CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC 1. MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia,dân số thành thị tăng nhanh, đất có thể dùng cho xây dựng giảm đi, giá đất không ngừng tăng cao, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật xây dựng, phát minh của thang máy, cơ giới hóa và điện khí hóa trong xây dựng được áp dụng rộng rãi; bên cạnh đó nhu cầu về nhà ở của người dân ngày càng nâng cao: nếu như ngày trước nhu cầu của con người là “ăn no, mặc ấm” thì ngày nay nhu cầu đó phát triển thành “ăn ngon, mặc đẹp”. Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, thành phố Hồ Chí Minh cần chỉnh trang bộ mặt đô thị: thay thế dần các khu dân cư ổ chuột, các chung cư cũ đã xuống cấp bằng các chung cư ngày một tiện nghi hơn phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố là một yêu cầu rất thiết thực. Vì những lý do trên, Celadon City tháp C5 ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu trên của người dân cũng như góp phần vào sự phát triển chung của thành phố 1.
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1. Vị trí công trình Tọa lạc tại đường Đường N1, Phường Sơn Kỳ, Tân Phú, Hồ Chí Minh., chung cư nằm ngay vị trí trung tâm Celadon City – khu đô thị đẳng cấp quốc tế. Đây là vị trí huyết mạch trong tương lai. Chỉ 3Km đên sân bay Tân Sơn Nhất, 7Km đên trung tâm thành phố và đại lộ Đông Tây, cũng như kết nối với quốc lộ 1A và đặc biệt tuyến tàu ngầm Tham Lương – Chợ Bến Thành khoảng cách không còn trở ngại.1 Vị trí công trình xây dựng SVTH: Phan Tấn Phát MSSV: 19149371 Trang 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG 1. Quy mô và đặc điểm công trình Công trình xây dựng có 13 tầng, 1 tầng hầm, 1 tầng kĩ thuật và tầng mái cao 45.95m Khối căn hộ kích thước BxL=23.9m (tầng điển hình) Tầng hầm: cao 4.75m với chức năng chính là nơi để xe, đặt máy bơm nước, máy phát điện. Ngoài ra còn bố trí một số kho phụ, phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật điện, nước, chữa cháy Tầng 1-13: cao 3. Mỗi căn hộ có 2- 3 phòng ngủ tùy vào diện tích, 1 phòng khách, 1 nhà bếp, 1-2 nhà vệ sinh Tầng kĩ thuật (tầng thượng) là khu vực đặt các thiết bị phục vụ trong toàn chung cư.
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, QUY HOẠCH 1. Quy hoạch Chung cư ở quận Tân Phú, TP.HCM nằm trong khu đô thị Celadon City, nằm gần trường học bệnh viện, bưu điện và các trung tâm thương mại lớn của thành phố và địa điểm lý tưởng cho việc ăn ở và sinh hoạt. Hệ thống giao thông trong khu vực hiện tại có thể đi đến các địa điểm trong thành phố cách nhanh chóng và thuận lợi 1. Giải pháp bố trí mặt bằng Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác.
Các loại căn hộ với diện tích khác nhau đảm bảo đáp ứng đầy đủ về nhu cầu không gian của người sử dụng với mức thu nhập bình quân Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí. Các hệ thống kỹ thuật như bể nước, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý nhằm giảm chiều dài đường ống dẫn, ngoài ra còn bố trí các hệ thống kỹ thuật về điện như máy phát điện dự phòng 1. Giải pháp kiến trúc Khu chung cư được xây dựng theo kiến trúc hiện đại, phối hợp hài hòa giữa mảng xanh và các tiện ích, chính là một dự án tinh tế. Celadon City không chạy theo xu hướng đất chật người đông mà luôn đặt ưu tiên về không gian sống của cư dân lên hàng đầu, quan tâm đến sự phát triển của thế hệ tương lai.
Giao thông nội bộ Giao thông tầng 1 linh hoạt và thông thoáng, cho phép người ra vào trung tâm bằng nhiều hướng khác nhau, đồng thời rất phù hợp cho các khu vực kinh doanh, buôn bán và triển lãm. Giao thông xuống tầng hầm với ram dốc lớn nằm sát bên công trình. SVTH: Phan Tấn Phát MSSV: 19149371 Trang 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông thoáng tốt, giao thông hợp lí đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân sống trong chung cư.
Tóm lại: các căn hộ được thiết kế hợp lí, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại có găn nước 1. CÁC HỆ THỐNG KĨ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH 1. Hệ thống chiếu sáng Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài bố trí bên trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng.
Hệ thống điện Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế vào trạm biến thế của công trình.Điện dự phòng cho toà nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588KVA cung cấp, máy phát điện này đặt tại tầng hầm. Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện cung cấp cho những hệ thống sau: - Thang máy - Hệ thống phòng cháy chữa cháy. - Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ. - Biến áp điện và hệ thống cáp.
- Điện năng phục vụ cho các khu vực của toà nhà được cung cấp từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng. HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 1. Hệ thống cấp nước sinh hoạt Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể đặt tại tầng kỹ thuật (dưới tầng hầm). Nước được bơm thẳng lên các khu vực trong công trình, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động.
Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường 1. Hệ thống thoát nước mưa và khí gas Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào phễu và chảy riêng theo một ống. Nước mưa được dẫn thẳng thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố. Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung.
SVTH: Phan Tấn Phát MSSV: 19149371 Trang 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Hệ thống xử lí nước thải có dung tích. HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 1. Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng.
Ở nơi công cộng và mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi phát hiện được, phòng quản lí khi nhận tín hiệu báo cháy thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình. HỆ THỐNG CỨU HỎA BẰNG HÓA CHẤT VÀ NƯỚC Nước: trang bị từ bể nước tầng hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Trang bị các bộ súng cứu hoả (ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13) đặt tại phòng trực, có 01 hoặc 02 vòi cứu hoả ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy. Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3m một cái và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác bao gồm bình chữa cháy khô ở tất cả các tầng. Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng.
Hoá chất: sử dụng một số lớn các bình cứu hoả hoá chất đặt tại các nơi quan yếu (cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng). HỆ THỐNG KHÍ HẬU, THỦY VĂN Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Cũng như các tỉnh ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu-thời tiết TPHCM là nhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan sâu sắc. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Số giờ nắng trung bình/tháng 160-270 giờ. Nhiệt độ không khí trung bình 270C. Nhiệt độ cao tuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13,80C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1 (25,70C).
Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-280C. Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.718 mm (1908) và năm nhỏ nhất 1. Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày. Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; trong đó hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất.
Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể. SVTH: Phan Tấn Phát MSSV: 19149371 Trang 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân mùa mưa 80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt đối xuống tới 20%. SVTH: Phan Tấn Phát MSSV: 19149371 Trang 20 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Hình 1.2 Mặt bằng kiến trúc công trình SVTH: Phan Tấn Phát MSSV: 19149371 Trang 21 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG Hình 1.3 Mặt đứng kiến trúc công trình SVTH: Phan Tấn Phát MSSV: 19149371 Trang 22 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. NGUYỄN THẾ TRƯỜNG PHONG CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU 2. THÔNG TIN CHUNG VỀ VẬT LIỆU Vật liệu cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt, có giá thành hợp lý.
Vật liệu có tính biến dạng cao: khả năng biến dạng cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp. Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác động của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão). Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình. Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn.
Nếu sử dụng các loại vật liệu trên sẽ giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính.