Giới thiệu dự án

Sự phát triển nhanh chóng của các khu kinh tế ven biển tại miền Bắc, đặc biệt là cụm công nghiệp Đình Vũ – Cát Hải và bán đảo Đình Vũ (Hải Phòng), đặt ra nhu cầu cấp thiết về các công trình văn phòng và trụ sở điều hành hiện đại. Theo báo cáo quy hoạch xây dựng vùng duyên hải Bắc Bộ, các công trình văn phòng trung tầng (từ 6 đến 9 tầng) chiếm hơn 65% thị phần xây dựng dân dụng thương mại nhờ ưu thế về mật độ xây dựng và hiệu quả đầu tư vốn. Tuy nhiên, khu vực duyên hải Hải Phòng đối mặt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt: vùng áp lực gió cấp IV-B theo tiêu chuẩn tải trọng Việt Nam ($W_0 = 155\text{ daN/m}^2$), nền đất yếu ven biển và tác động ăn mòn xâm thực khí quyển biển.

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật toàn diện cho công trình Tòa nhà văn phòng Hải Minh (Km105 Đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP. Hải Phòng). Dự án tập trung vào tính toán tối ưu kết cấu chịu lực bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối, kết hợp biện pháp thi công ép cọc phần ngầm và tổ hợp ván khuôn phần thân nhằm đảm bảo an toàn chịu lực, độ bền khai thác và tối ưu hóa chi phí đầu tư.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        THÔNG SỐ QUY MÔ DỰ ÁN                            |
+-------------------------------------------------------------------------+
| • Địa điểm: Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP. Hải Phòng (Vùng gió IV-B)|
| • Diện tích khu đất: 8.600 m2 | Diện tích xây dựng sàn tầng 1: ~850 m2  |
| • Số tầng: 07 tầng nổi + 01 tum thang | Tổng chiều cao công trình: 28,0 m|
| • Kích thước mặt bằng: Chiều dài 57,2 m x Chiều rộng 17,6 m             |
| • Bước cột ngang: 7,0 m - 3,6 m - 7,0 m (Khung trục A-B-C-D)            |
| • Bước cột dọc: 5,2 m x 11 nhịp = 57,2 m (12 trục kết cấu)             |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế kiến trúc tối ưu công năng: Bố trí không gian làm việc đạt chuẩn văn phòng hạng B, đáp ứng lưu thông hành lang 3,6 m, mật độ thoát người qua 02 cầu thang bộ thoát hiểm và 02 giếng thang máy chuyên dụng theo tiêu chuẩn TCVN 4601:1998.
  2. Tính toán phân tích kết cấu chính xác: Thiết lập mô hình giải tích khung phẳng không gian điển hình (Khung K10) chịu tác dụng của tĩnh tải, hoạt tải phân bố lệch tầng - lệch nhịp và tải trọng gió tĩnh vùng IV-B thông qua phần mềm CSI SAP2000 v20.2.
  3. Thiết kế móng sâu trên nền đất yếu: Lựa chọn giải pháp móng cọc ép BTCT tiết diện $300\times300\text{ mm}$ chịu tải trọng tập trung chân cột lớn ($N > 192\text{ tấn}$), đảm bảo độ lún giới hạn $S \le S_{gh} = 8\text{ cm}$.
  4. Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công: Hoàn thiện biện pháp thi công ép cọc ngầm, đào đất hố móng, thiết kế cốp pha - đà giáo dầm sàn và tiến độ thi công tổng thể 7 tầng thân đạt yêu cầu rút ngắn 15% thời gian thi công so với phương pháp truyền thống.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Phạm vi kỹ thuật: Thiết kế kiến trúc (10%), tính toán và cấu tạo kết cấu BTCT (45%), lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công công trình (45%).
  • Giới hạn kết cấu: Do công trình có chiều cao đỉnh mái $H = 28,7\text{ m} < 40\text{ m}$, theo điều 6.3.2 tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, phân tích tải trọng ngang chỉ xét thành phần gió tĩnh, bỏ qua thành phần dao động của gió động và tải trọng động đất cấp cao.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực Hải Phòng, việc lựa chọn hệ kết cấu và giải pháp sàn cho các tòa nhà công sở nhiều tầng đòi hỏi đánh giá cân bằng giữa khả năng chịu tải, chiều cao thông thủy và công nghệ thi công hiện trường.

Giải pháp kết cấu Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính khả thi
Hệ kết cấu thuần khung (Khung BTCT toàn khối) Không gian linh hoạt, sơ đồ truyền lực rõ ràng, thi công quen thuộc, chi phí cốp pha trung bình. Độ cứng ngang giảm khi số tầng $> 15$, kích thước cột tầng dưới lớn. Rất cao: Hoàn toàn tối ưu cho quy mô 7 tầng ($H = 28\text{ m}$).
Hệ vách cứng - Lõi cứng BTCT Khả năng chịu tải trọng ngang cực tốt, giảm chuyển vị đỉnh. Khó bố trí không gian mở văn phòng, tăng tải trọng bản thân và chi phí móng. Không phù hợp: Gây lãng phí vật liệu cho công trình dưới 10 tầng.
Hệ kết cấu thép liên hợp Trọng lượng nhẹ, tiến độ lắp dựng nhanh, vượt nhịp lớn. Đòi hỏi bảo dưỡng chống ăn mòn ven biển cao, chi phí phòng cháy chữa cháy (PCCC) đắt đỏ. Trung bình: Chi phí đầu tư ban đầu vượt ngân sách cho phép ~30%.

Đánh giá giải pháp sàn chịu lực

  • Sàn sườn BTCT toàn khối (Phương án chọn): Chiều dày sàn chọn $h_s = 100\text{ mm}$, dầm chính $300\times600\text{ mm}$, dầm phụ $220\times400\text{ mm}$. Đảm bảo độ võng cho phép, tạo liên kết cứng vô hạn trong mặt phẳng sàn để phân phối tải ngang vào các cột.
  • Sàn ô cờ (Waffle Slab): Thẩm mỹ cao nhưng phức tạp trong lắp dựng cốp pha và khó lắp đặt hệ thống đường ống cơ điện (MEP) chìm.
  • Sàn nấm (Flat Slab không dầm): Tiết kiệm chiều cao tầng nhưng tốn thép chống chọc thủng tại nút cột và dễ bị võng dài hạn dưới tác dụng của từ biến.

Yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must-have:
    • Khả năng chịu lực của khung trục 10 theo trạng thái giới hạn 1 (độ bền, ổn định) và trạng thái giới hạn 2 (độ võng, nứt).
    • Kháng áp lực gió $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$ (Vùng IV-B).
    • Tải trọng sử dụng sàn văn phòng $P_{tc} = 200\text{ kG/m}^2$, hành lang $P_{tc} = 300\text{ kG/m}^2$, phòng họp $P_{tc} = 400\text{ kG/m}^2$.
  • Should-have: Tối ưu hóa kích thước cột giật cấp từ tầng 1–4 ($300\times600\text{ mm}$, $300\times500\text{ mm}$) lên tầng 5–7 ($300\times500\text{ mm}$, $300\times400\text{ mm}$) để giảm 12% trọng lượng bản thân công trình.
  • Could-have: Tận dụng ánh sáng tự nhiên qua hệ vách kính mặt đứng trục 1-12 và trục A-D, kết hợp tường gạch đặc chống thấm dày 220 mm.
  • Won't-have: Không bố trí tầng hầm để giảm thiểu rủi ro thi công mạch nước ngầm nhiễm mặn tại khu vực Hải An.

Thiết kế hệ thống

Tiêu chuẩn và công cụ tính toán

  • Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng: TCVN 2737:1995 (Tải trọng và tác động).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: TCXDVN 356:2005 / TCVN 5574:2012.
  • Tiêu chuẩn thiết kế nền móng: TCVN 10304:2014 và TCXDVN 205:1998.
  • Công cụ giải tích và thiết kế: CSI SAP2000 v20.2 (Phân tích phần tử hữu hạn FEM), Autodesk AutoCAD 2020, Microsoft Excel Engineering Spreadsheets.
         +-------------------------------------------------------------+
         |      MÔ HÌNH TRUYỀN LỰC TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH (KHUNG K10)      |
         +-------------------------------------------------------------+
                                       |
                   +-------------------+-------------------+
                   |                                       |
             Tĩnh tải (DL)                           Hoạt tải (LL)
      (Trọng lượng bản thân, Sàn,             (Văn phòng: 240 kg/m2,
        Tường bao, Dầm, Hoàn thiện)              Hành lang: 360 kg/m2)
                   |                                       |
                   +-------------------+-------------------+
                                       |
                                       v
                    +-------------------------------------+
                    |   Bản sàn BTCT toàn khối (h=100mm)  |
                    +-------------------------------------+
                                       | (Phân tải tam giác & hình thang)
                                       v
                    +-------------------------------------+
                    | Hệ Dầm chính D1, D2 & Dầm phụ D3, D4|
                    +-------------------------------------+
                                       | (Mômen uốn M, Lực cắt V)
                                       v
                    +-------------------------------------+
                    | Cột BTCT Khung Trục 10 (C1, C2)    | <--- Tải trọng gió (W)
                    +-------------------------------------+      (Vùng IV-B: Wo=155 daN/m2)
                                       | (Lực dọc N, Mômen M, Lực cắt Q)
                                       v
                    +-------------------------------------+
                    | Móng đài cọc BTCT mác B20           |
                    +-------------------------------------+
                                       |
                                       v
                    +-------------------------------------+
                    | Nền địa chất chịu tải (Cọc ép 30x30)|
                    +-------------------------------------+

Vật liệu sử dụng

  • Bê tông: Cấp độ bền B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa} = 115\text{ kG/cm}^2$; $R_{bt} = 0,9\text{ MPa} = 9\text{ kG/cm}^2$; mô đun đàn hồi $E_b = 2,7 \times 10^4\text{ MPa}$).
  • Cốt thép chịu lực chính ($d \ge 10\text{ mm}$): Thép nhóm CII / CB300-V ($R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa} = 2800\text{ kG/cm}^2$).
  • Cốt đai và thép cấu tạo ($d < 10\text{ mm}$): Thép nhóm CI / CB240-T ($R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa} = 2250\text{ kG/cm}^2$; $R_{sw} = 180\text{ MPa}$).
  • Hệ số tính toán: Với bê tông B20 và thép CII: $\xi_R = 0,623$; $\alpha_R = 0,429$.

Methodology

Quy trình thiết kế và kiểm soát chất lượng tuân theo phương pháp phân tích tĩnh học tuyến tính kết hợp tổ hợp tải trọng giới hạn:

[Khảo sát địa chất & Kiến trúc] 
[Xác định sơ bộ tiết diện Dầm - Sàn - Cột]
[Tính toán các trường hợp Tải trọng (DL, LL1, LL2, WL, WR)]
[Mô hình hóa khung phẳng SAP2000 & Giải ma trận độ cứng]
[Tổ hợp nội lực (Tổ hợp cơ bản 1 & Tổ hợp cơ bản 2)]
[Tính toán & Bố trí cốt thép (Dầm, Cột, Khung, Sàn, Móng)]
[Thiết kế biện pháp thi công & Lập tiến độ tổng thể]

Implementation và kết quả

Development process

1. Thuật toán chọn sơ bộ tiết diện cấu kiện

Thuật toán lựa chọn kích thước cấu kiện dựa trên các điều kiện về độ cứng và khả năng chịu lực nén đúng tâm có xét uốn dọc:

# Thuật toán tính toán sơ bộ tiết diện kết cấu BTCT công trình Hải Minh
def preliminary_structural_sizing():
    # 1. Kích thước bản sàn (Ô bản 2 phương kê 4 cạnh: l1=3600mm, l2=5200mm)
    l1 = 3600  # mm (cạnh ngắn)
    D = 1.0    # Hệ số tải trọng
    m = 42     # Hệ số bản kê 4 cạnh (35 - 45)
    h_s = (D / m) * l1  # = 85.7 mm -> Chọn h_s = 100 mm (0.1m)

    # 2. Tiết diện dầm chính D1 (Nhịp lớn l = 7000 mm)
    l_beam = 7000
    h_d1 = l_beam / 12  # Giới hạn dưới: 7000/12 = 583.3 mm -> Chọn h = 600 mm
    b_d1 = 0.5 * h_d1   # = 300 mm -> Kích thước D1: 300x600 mm

    # 3. Tiết diện cột chịu nén đúng tâm sơ bộ (Cột giữa C1 - Tầng 1)
    S_load = 5.3 * 5.2       # Diện tích truyền tải S = 27.56 m2
    q_est = 1000             # Tải trọng ước tính 1.0 T/m2 = 1000 kG/m2
    n_floors = 7             # Số tầng truyền tải
    N_axial = n_floors * S_load * q_est  # = 192,920 kG (192.92 T)
    
    k_res = 1.2              # Hệ số dự trữ mômen
    Rb = 115                 # Cường độ chịu nén tính toán B20 (kG/cm2)
    F_col = k_res * (N_axial / Rb)  # F_col = 2013 cm2 -> Chọn cột 300x600 mm (F = 1800 cm2)
    
    # 4. Kiểm tra độ mảnh cột tầng 1 (H = 3.6m, l0 = 0.7*H)
    l0 = 0.7 * 3600          # l0 = 2520 mm
    lambda_col = l0 / 300    # lambda = 8.4 <= 30 (Thỏa mãn điều kiện ổn định)
    
    return {"h_s": 100, "D1": (300, 600), "C1": (300, 600), "lambda": lambda_col}

2. Tính toán quy đổi tải trọng truyền vào dầm Khung K10

Tải trọng từ ô sàn $l_1 \times l_2$ được truyền vào dầm khung theo phương pháp phân chia đường phân giác góc $45^\circ$:

  • Tải dạng tam giác (cạnh ngắn $l_1 = 3,6\text{ m}$): Tải trọng phân bố đều quy đổi tương đương: $$q_{tđ} = \frac{5}{8} \cdot q \cdot \frac{l_1}{2}$$
  • Tải dạng hình thang (cạnh dài $l_2 = 5,2\text{ m}$ với $\beta = \frac{l_1}{2 l_2} = \frac{3,6}{2 \cdot 5,2} = 0,346$): $$k = 1 - 2\beta^2 + \beta^3 = 1 - 2(0,346)^2 + (0,346)^3 = 0,802$$ $$q_{tđ} = k \cdot q \cdot \frac{l_1}{2}$$
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  BẢNG GIÁ TRỊ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG KHUNG K10              |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tĩnh tải sàn điển hình (B20, vữa lót, gạch lát):   g_tt = 397 kG/m2  |
| 2. Tĩnh tải sàn vệ sinh (Có lớp chống thấm, trần giả): g_tt = 443 kG/m2  |
| 3. Tĩnh tải sàn mái tum (Gạch lá nem, bê tông chống thấm): g_tt = 678,6 |
| 4. Tải trọng tường 220 mm xây gạch đặc (h=3.0m):       G_t  = 1485 kG/m |
| 5. Hoạt tải phòng làm việc tiêu chuẩn:                 p_tt = 240 kG/m2 |
| 6. Hoạt tải hành lang, sảnh đón:                       p_tt = 360 kG/m2 |
+-------------------------------------------------------------------------+

3. Tính toán áp lực gió tĩnh theo độ cao

Áp lực gió tác dụng tại cao độ tầng $i$: $$q_i = n \cdot W_0 \cdot k_i \cdot c \cdot B$$ Trong đó: $n = 1,2$; $W_0 = 0,155\text{ T/m}^2$; bước khung đón gió $B = 5,2\text{ m}$; hệ số khí động $c_đ = +0,8$ (gió đẩy), $c_h = -0,6$ (gió hút).

Tầng Cao độ $Z$ (m) Hệ số độ cao $k$ (Địa hình B) Tải gió đẩy $q_đ$ (T/m) Tải gió hút $q_h$ (T/m) Tổng lực ngang $q_w$ (T/m)
Tầng 1 4,2 0,848 0,656 0,468 1,124
Tầng 2 7,8 0,947 0,730 0,540 1,270
Tầng 3 11,4 1,022 0,790 0,590 1,380
Tầng 4 15,0 1,080 0,832 0,624 1,456
Tầng 5 18,6 1,116 0,860 0,645 1,505
Tầng 6 22,2 1,148 0,885 0,664 1,549
Tầng 7 25,8 1,175 0,906 0,679 1,585

Testing và validation

Kiểm tra các trường hợp tổ hợp nội lực

Mô hình Khung phẳng K10 được gán 5 trường hợp tải trọng cơ sở trong SAP2000:

  1. TH1 - Tĩnh tải (TT): Trọng lượng bản thân kết cấu, tường xây, lớp hoàn thiện.
  2. TH2 - Hoạt tải 1 (HT1): Hoạt tải chất trên nhịp biên AB và CD (cách nhịp).
  3. TH3 - Hoạt tải 2 (HT2): Hoạt tải chất trên nhịp giữa BC (liền nhịp).
  4. TH4 - Gió trái (GT): Áp lực gió thổi từ trục A sang trục D.
  5. TH5 - Gió phải (GP): Áp lực gió thổi từ trục D sang trục A.

Hệ thống tiến hành tổ hợp nội lực tự động theo TCXDVN 356:2005:

  • Tổ hợp cơ bản 1: $1,0 \text{ TT} + 1,0 \text{ HT}_i$ hoặc $1,0 \text{ TT} + 1,0 \text{ Gió}_j$
  • Tổ hợp cơ bản 2: $1,0 \text{ TT} + 0,9 (\text{HT}_i + \text{Gió}_j)$
  • Bao nội lực: Trích xuất cặp nội lực nguy hiểm $(M_{max}, N_{tu}, Q_{tu})$, $(M_{min}, N_{tu}, Q_{tu})$ và $(N_{max}, M_{tu}, Q_{tu})$.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐỘ VÕNG VÀ CHUYỂN VỊ ĐỈNH             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| • Chuyển vị ngang đỉnh công trình (Tầng 7): f_max = 14,8 mm             |
| • Giới hạn cho phép: [f] = H / 500 = 28.000 / 500 = 56,0 mm             |
|   --> f_max / [f] = 14,8 / 56,0 = 26,4% (Thỏa mãn điều kiện cứng)       |
| • Độ võng dầm nhịp 7,0 m (D1): f_beam = 11,2 mm                         |
| • Giới hạn độ võng dầm sàn: [f_beam] = L / 400 = 7000 / 400 = 17,5 mm   |
|   --> f_beam <= [f_beam] (Đạt yêu cầu sử dụng bình thường)              |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

1. Thiết kế cốt thép Dầm điển hình Khung K10 (Dầm D1 tầng 3: $300\times600\text{ mm}$)

  • Gối dầm ($M_{max} = 148,6\text{ kNm}$): $$\alpha_m = \frac{M}{R_b \cdot b \cdot h_0^2} = \frac{148,6 \times 10^6}{11,5 \times 300 \times 560^2} = 0,137 < \alpha_R = 0,429$$ $$\zeta = \frac{1 + \sqrt{1 - 2\alpha_m}}{2} = 0,926$$ $$A_s = \frac{M}{R_s \cdot \zeta \cdot h_0} = \frac{148,6 \times 10^6}{280 \times 0,926 \times 560} = 1022\text{ mm}^2$$ $\rightarrow$ Bố trí $4\Phi20$ ($A_s = 1256\text{ mm}^2$, hàm lượng cốt thép $\mu = 0,75%$).
  • Nhịp dầm ($M_{max} = 96,4\text{ kNm}$): $\rightarrow$ Bố trí $3\Phi18$ ($A_s = 763\text{ mm}^2$).

2. Thiết kế cốt thép Cột chịu nén lệch tâm lớn (Cột giữa C1 tầng 1: $300\times600\text{ mm}$)

  • Cặp nội lực nguy hiểm: $N = 1845\text{ kN}$, $M = 94,8\text{ kNm}$.
  • Chiều dài tính toán: $l_0 = 0,7 \times 3,6 = 2,52\text{ m}$.
  • Độ lệch tâm tĩnh học: $e_0 = \frac{M}{N} = 5,14\text{ cm}$; độ lệch tâm ngẫu nhiên: $e_a = 1,2\text{ cm}$.
  • Độ lệch tâm tính toán: $e_1 = e_0 + e_a = 6,34\text{ cm} \rightarrow$ Cấu kiện nén lệch tâm bé/lớn.
  • Bố trí cốt thép đối xứng: $8\Phi22$ ($A_s = A's = 1520\text{ mm}^2$, tổng hàm lượng $\mu{tt} = 1,69%$).

Đổi mới và đóng góp

  1. Tối ưu hóa hình học cấu kiện theo phân vùng tầng: Thay vì giữ nguyên tiết diện cột cho toàn bộ 7 tầng gây lãng phí, đồ án thực hiện giật cấp tiết diện cột từ tầng 4 lên tầng 5 ($300\times600\text{ mm} \rightarrow 300\times500\text{ mm}$ đối với cột giữa). Giải pháp này giúp giảm 14,2% khối lượng bê tông cộttiết kiệm 11,5% khối lượng cốt thép dọc.
  2. Chuẩn hóa quy trình truyền tải chính xác vào nút khung: Ứng dụng tích phân hình học phân chia tải trọng tam giác/hình thang chính xác trên dầm dọc và quy đổi lực cắt đầu dầm về nút khung SAP2000, giúp biểu đồ mômen uốn phản ánh sát thực tế biến dạng hơn phương pháp diện tích tương đương 18%.
  3. Giải pháp móng cọc ép phân đoạn không mối nối hở: Ứng dụng cọc ép BTCT $300\times300\text{ mm}$ mác B20 chia đoạn $8\text{ m} + 8\text{ m} + 7\text{ m}$, sử dụng bản mã hộp hàn liên kết định vị giúp tăng khả năng chịu lực uốn khi mũi cọc xuyên qua tầng đất sét dẻo mềm ven biển Hải Phòng.
Tiêu chí kỹ thuật Đồ án Hải Minh (Khung phẳng tối ưu) Thiết kế Khung truyền thống Thiết kế Khung - Vách hỗn hợp
Khối lượng bê tông/m2 sàn $0,285\text{ m}^3/\text{m}^2$ $0,330\text{ m}^3/\text{m}^2$ (+15,7%) $0,365\text{ m}^3/\text{m}^2$ (+28,0%)
Hàm lượng thép trung bình $98\text{ kg/m}^3$ $115\text{ kg/m}^3$ (+17,3%) $128\text{ kg/m}^3$ (+30,6%)
Thời gian mô hình & xuất nội lực Tối ưu 40% nhờ chuẩn hóa Excel Thủ công, dễ sai sót Phức tạp, cần FEM 3D đầy đủ
Tính tương thích không gian Rộng rãi, khẩu độ nhịp 7,0 m Nhịp nhỏ 5,0 m (nhiều cột giữa) Bị chia cắt bởi vách thang máy

Ứng dụng thực tế và triển khai

Biện pháp thi công công trình

1. Biện pháp thi công phần ngầm (Ép cọc và đào đất)

  • Phương pháp ép cọc: Sử dụng máy ép cọc thủy lực tự hành tải trọng đối trọng tĩnh $P_{ép} = 120 - 150\text{ tấn}$.
  • Quy cách cọc: Cọc bê tông cốt thép $300\times300\text{ mm}$, chiều dài thiết kế $L = 23\text{ m}$ (gồm 3 đoạn: $C_1=8\text{ m}$, $C_2=8\text{ m}$, $C_3=7\text{ m}$).
  • Công tác đào đất móng: Sử dụng máy đào gầu nghịch dung tích gầu $0,5\text{ m}^3$ kết hợp sửa thủ công $15\text{ cm}$ đáy móng để không làm phá vỡ cấu trúc đất tự nhiên; mái dốc đào hở $1:0,75$.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TIẾN ĐỘ THI CÔNG TỔNG THỂ (TỔNG: 180 NGÀY)             |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Chuẩn bị mặt bằng & Ép cọc BTCT (30 ngày)                  |
| [===================>                                                  ] |
| Giai đoạn 2: Thi công đài móng, giằng móng & san nền (25 ngày)          |
|                      [==============>                                  ] |
| Giai đoạn 3: Thi công bê tông cốt thép phần thân Tầng 1 - 7 (70 ngày)  |
|                                     [===========================>      ] |
| Giai đoạn 4: Xây tường bao, hoàn thiện kiến trúc & MEP (45 ngày)        |
|                                                   [==================> ] |
| Giai đoạn 5: Nghiệm thu, thử tải & Bàn giao công trình (10 ngày)        |
|                                                                     [=>] |
+-------------------------------------------------------------------------+

2. Biện pháp thi công phần thân (Cốp pha dầm sàn và cây chống)

  • Ván khuôn: Sử dụng ván khuôn phủ phim chịu nước dày $18\text{ mm}$, xà gồ thép hộp $50\times50\times1,4\text{ mm}$ và $50\times100\times1,8\text{ mm}$.
  • Hệ cây chống: Sử dụng hệ giàn giáo chống tổ hợp thép tiền chế (giáo chữ A và giáo nêm), khoảng cách cây chống dầm chính $a \le 600\text{ mm}$, sàn $a \le 900\text{ mm}$.
  • Bê tông thương phẩm: Cấp B20 độ sụt $12 \pm 2\text{ cm}$, thi công bằng bơm cần kết hợp bơm tĩnh với năng suất $45\text{ m}^3/\text{h}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Sơ đồ tính toán khung phẳng 2D: Mặc dù phương pháp khung phẳng K10 đảm bảo an toàn cho công trình dạng hình chữ nhật dài ($L/B = 57,2 / 17,6 = 3,25 > 2$), mô hình chưa xét đến hiệu ứng xoắn tổng thể của công trình khi chịu tải trọng gió góc chéo bất lợi $45^\circ$.
  • Giới hạn tiêu chuẩn thiết kế: Số liệu tính toán dựa trên TCXDVN 356:2005 và TCVN 2737:1995; hiện nay các tiêu chuẩn mới hơn như TCVN 5574:2018 và TCVN 2737:2023 có một số điều chỉnh về hệ số độ tin cậy tải trọng gió và mô hình ứng suất phi tuyến của bê tông.

Hướng phát triển và nâng cấp

  • Chuyển đổi mô hình BIM - Structural 3D: Ứng dụng Autodesk Revit Structure kết hợp CSI ETABS để mô hình hóa kết cấu không gian 3D toàn diện, tự động kiểm tra xung đột giữa kết cấu chịu lực và hệ thống MEP văn phòng.
  • Nghiên cứu phụ gia chống xâm thực mặn: Bổ sung tro bay hoặc silica fume vào cấp phối bê tông B20 nhằm nâng cao khả năng chống ăn mòn ion clo ($Cl^-$) cho kết cấu móng và cột sát biển Hải Phòng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp: Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đồ án tốt nghiệp, từ tính toán chi tiết sàn - dầm - cột - móng đến bóc tách tải trọng gió tĩnh vùng IV-B và lập biện pháp thi công.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu trẻ: Nắm vững phương pháp tính tay kết hợp kiểm chứng mô hình phần tử hữu hạn (FEM) trên SAP2000, hiểu rõ bản chất truyền lực thực tế của khung bê tông cốt thép.
  • Doanh nghiệp tư vấn và nhà thầu xây dựng: Ứng dụng trực tiếp bản vẽ biện pháp thi công ván khuôn, tính toán năng suất máy ép cọc và lập tiến độ tổ chức thi công cho các công trình văn phòng quy mô 6–9 tầng tại miền duyên hải.
  • Nhà nghiên cứu ứng dụng: Cơ sở dữ liệu về so sánh tiêu hao vật tư và tối ưu hóa mặt cắt cột giật cấp trong điều kiện khí hậu biển Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai thi công phần móng công trình này là gì?

Cần thực hiện ép cọc thử và nén tĩnh cọc trước khi ép đại trà để xác định sức chịu tải thực tế $P_{cọc}$. Trong quá trình thi công ép cọc mác B20, phải kiểm soát hai chỉ tiêu: chiều sâu hạ cọc thiết kế ($L_{min} \ge 22\text{ m}$) và lực ép đồng hồ $P_{min} \le P_{ép} \le P_{max}$ ($100\text{ tấn} \le P_{ép} \le 150\text{ tấn}$).

2. Tại sao công trình cao 28,0 m tại Hải Phòng không cần tính toán tải trọng gió động?

Theo điều 6.3.2 của tiêu chuẩn TCVN 2737:1995, công trình dân dụng bằng bê tông cốt thép có chiều cao $H < 40\text{ m}$ và tỷ số chiều cao trên bề rộng đón gió nhỏ không thuộc đối tượng bắt buộc phải tính toán thành phần động của tải trọng gió, áp lực gió tĩnh quy chuẩn vùng IV-B đã đảm bảo độ an toàn chịu lực.

3. Việc giảm tiết diện cột từ tầng 4 lên tầng 5 có làm gián đoạn việc bố trí cốt thép dọc không?

Không. Cốt thép dọc từ cột dưới được uốn nghiêng với độ dốc không vượt quá $1:6$ để đi vào tiết diện cột tầng trên theo đúng quy định cấu tạo bê tông cốt thép TCXDVN 356:2005. Trường hợp độ lệch trục $> 100\text{ mm}$, cốt thép tầng dưới được neo thẳng vào dầm sàn và đặt bổ sung cốt thép chờ mới cho cột tầng trên.

4. Công tác kiểm soát bảo dưỡng bê tông sàn và dầm trong điều kiện gió biển Hải Phòng cần lưu ý gì?

Do độ ẩm không khí cao nhưng có gió mạnh gây bốc hơi bề mặt nhanh, bê tông sàn sau khi hoàn thiện mặt phải được phủ bạt giữ ẩm hoặc nilon ngay trong vòng 2 giờ đầu. Tiến hành tưới nước bảo dưỡng liên tục 3 lần/ngày trong 7 ngày đầu tiên để ngăn ngừa nứt co ngót dẻo.

5. Chi phí đầu tư phần thô kết cấu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng mức đầu tư dự án?

Phần thô kết cấu (bao gồm cọc, móng, khung dầm cột, sàn BTCT và xây tường) chiếm khoảng $45 - 50%$ tổng giá trị xây lắp công trình. Việc tối ưu hóa tiết diện cột và chiều dày sàn như trong đồ án giúp tiết kiệm trực tiếp khoảng $6,5%$ chi phí xây lắp thô.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế Tòa nhà Hải Minh, Đông Hải, Hải An, Hải Phòng" đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ kỹ thuật của một kỹ sư Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Dự án không chỉ đưa ra giải pháp kiến trúc tiện nghi, hiện đại cho công trình trụ sở văn phòng mà còn cung cấp hệ thống tính toán kết cấu khung phẳng K10 và nền móng cọc ép vững chắc, chuẩn xác theo tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Các giải pháp thi công ván khuôn, đào đất và tổ chức mặt bằng tổng thể mang tính thực tiễn cao, có thể áp dụng trực tiếp cho các dự án văn phòng trung tầng tương đương tại các đô thị ven biển Việt Nam.

[!TIP] Khuyến nghị: Để tiếp cận toàn bộ thuyết minh chi tiết, bảng tính nội lực SAP2000 và hệ thống bản vẽ kiến trúc - kết cấu - thi công khổ A1 của đồ án, vui lòng liên hệ trực tiếp Bộ môn Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp - Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng hoặc tham khảo tại thư viện học liệu chuyên ngành.