Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đồ án tốt nghiệp đại học hệ chính quy ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp của sinh viên Phạm Văn Lịch (Lớp XD1901D, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, hướng dẫn bởi ThS. Trần Dũng và ThS. Trần Trọng Bính, năm 2020) tập trung giải quyết toàn diện bài toán thiết kế kỹ thuật công trình Tòa nhà Hải Minh. Trong bối cảnh hạ tầng đô thị tại các thành phố phát triển nhanh, nhu cầu xây dựng các tòa nhà văn phòng, trụ sở làm việc đảm bảo đồng bộ về kiến trúc, an toàn chịu lực và tính khả thi trong thi công là yêu cầu bắt buộc đối với kỹ sư xây dựng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu - thiết kế của đồ án được phân chia thành 3 phần chính với tỷ trọng khối lượng công việc cụ thể:

  1. Phần I - Giải pháp kiến trúc (chiếm 10% khối lượng đồ án): Tìm hiểu vị trí xây dựng, công năng công trình; thiết kế quy hoạch mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt; đề xuất các giải pháp giao thông đứng - ngang, thoát hiểm, thông gió, chiếu sáng tự nhiên, phòng cháy chữa cháy, cấp thoát nước và chống sét.
  2. Phần II - Thiết kế kết cấu (chiếm 45% khối lượng đồ án): Phân tích và lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực chính; lập mặt bằng kết cấu và chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm, cột, sàn; xác định các tổ hợp tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió); ứng dụng phần mềm cơ học kết cấu để tính toán, tổ hợp nội lực cho khung phẳng trục 10; tính toán cốt thép dầm, cột khung trục 10; thiết kế sàn tầng 5; thiết kế cầu thang bộ tầng 4–5 trục CD-56; tính toán nền móng cọc ép cho khung trục 10 (móng M1 trục C, móng M2 trục A và giằng móng).
  3. Phần III - Thiết kế thi công (chiếm 45% khối lượng đồ án): Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công phần ngầm (ép cọc bê tông cốt thép, đào đất hố móng, bê tông đài và giằng móng, lấp đất tôn nền); thiết kế biện pháp thi công phần thân (ván khuôn, máy móc vận chuyển và thiết bị thi công chính); lập tổng tiến độ thi công công trình; thiết kế tổng mặt bằng xây dựng và đề xuất biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình Tòa nhà Hải Minh – công trình trụ sở làm việc văn phòng 7 tầng và 1 tum mái.
  • Phạm vi không gian: Công trình được xây dựng tại Km105 Đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng. Tổng diện tích khu đất là 8.600 $\text{m}^2$, diện tích xây dựng khoảng 850 $\text{m}^2$. Kích thước mặt bằng công trình: chiều dài 57,2 m, chiều rộng 17,6 m; tổng chiều cao công trình 28,0 m (chiều cao đỉnh mái tính đến cốt tum là 28,7 m).
  • Phạm vi tính toán kết cấu chuyên sâu: Khung phẳng trục 10 gồm 3 nhịp ($7,0\text{ m} - 3,6\text{ m} - 7,0\text{ m}$), 7 tầng chịu lực; bản sàn tầng 5; cầu thang bộ 2 vế tầng 4–5; hệ móng cọc ép bê tông cốt thép tại các trục chân cột A, C của khung trục 10.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán

Hệ thống cơ sở lý thuyết, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và phương pháp tính toán được tác giả sử dụng bao gồm:

1. Hệ thống tiêu chuẩn thiết kế

  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép: Áp dụng TCXDVN 356:2005 và TCVN 5574:1991 để tính toán tiết diện cấu kiện chịu uốn (sàn, dầm, cầu thang) và cấu kiện chịu nén lệch tâm (cột) theo trạng thái giới hạn thứ nhất (về khả năng chịu lực) và trạng thái giới hạn thứ hai (về biến dạng, độ võng, bề rộng khe nứt).
  • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động: TCVN 2737:1995 dùng để tính toán xác định tĩnh tải bản thân các lớp cấu tạo, hoạt tải sử dụng theo công năng phòng và áp lực gió tĩnh theo vùng địa lý.
  • Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc: TCVN 4601:1998 đối với trụ sở cơ quan làm việc.

2. Phương pháp tính toán và nguồn tài liệu chuyên ngành

  • Phương pháp phân tích nội lực: Mô hình hóa kết cấu dưới dạng hệ khung phẳng đàn hồi tuyến tính. Liên kết giữa dầm và cột là liên kết cứng tại nút khung, liên kết chân cột với móng là liên kết ngàm tại mặt đài móng. Tác giả sử dụng chương trình phần mềm SAP2000 để giải hệ phương trình phần tử hữu hạn nhằm xác định các biểu đồ mô men uốn ($M$), lực cắt ($Q$), lực dọc ($N$).
  • Phương pháp truyền tải: Tải trọng từ bản sàn lên dầm khung được phân chia theo nguyên tắc diện truyền tải đường phân giác (dạng tam giác cho cạnh ngắn và hình thang cho cạnh dài), sau đó quy đổi về tải trọng phân bố đều tương đương trên các đoạn dầm. Hoạt tải đứng được bố trí theo các trường hợp lệch tầng, lệch nhịp để tìm nội lực bất lợi nhất.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các giáo trình và sách hướng dẫn tính toán kết cấu bê tông cốt thép, sàn sườn toàn khối, kết cấu nhà cao tầng của ThS. Nguyễn Duy Bân, PGS. Phan Quang Minh, GS. Ngô Thế Phong, GS. Nguyễn Đình Cống, ThS. Hoàng Hiếu Nghĩa, KS. Trịnh Duy Thành.

3. Thông số cơ lý của vật liệu sử dụng

  • Bê tông: Sử dụng bê tông cấp độ bền B20 với cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11,5\text{ MPa} = 11,5 \times 10^3\text{ kN/m}^2$, cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 0,9\text{ MPa} = 0,9 \times 10^3\text{ kN/m}^2$, hệ số điều kiện làm việc của bê tông $\gamma_{b2} = 1,0$.
  • Cốt thép:
    • Cốt thép đường kính $d < 10\text{ mm}$ thuộc nhóm CI/AI có cường độ tính toán $R_s = 225\text{ MPa}$, hệ số giới hạn vùng nén $\xi_R = 0,645$, $\alpha_R = 0,437$.
    • Cốt thép đường kính $d \ge 10\text{ mm}$ thuộc nhóm CII/AII có cường độ tính toán $R_s = 280\text{ MPa}$, hệ số giới hạn vùng nén $\xi_R = 0,623$, $\alpha_R = 0,429$.
  • Gạch xây: Gạch chỉ nung tuynen mác M75 có cường độ chịu nén $R_b = 75\text{ kg/cm}^2$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Giải pháp kiến trúc

  • Chương I: Thiết kế kiến trúc:
    • Mặt bằng và công năng: Công trình gồm 7 tầng với chiều cao mỗi tầng điển hình là 3,6 m. Tầng 1 bố trí sảnh chính, phòng khách, phòng làm việc và phòng họp lớn; tầng 2 gồm phòng giám đốc và các phòng làm việc; từ tầng 3 đến tầng 7 là hệ thống các phòng làm việc chuyên môn. Khu vệ sinh chung đặt ở cuối hành lang mỗi tầng.
    • Giao thông và thoát hiểm: Bố trí 2 cầu thang bộ 2 vế và 2 cầu thang máy phục vụ giao thông đứng. Hành lang giữa rộng 3,6 m kết nối đồng bộ các khu vực, đảm bảo thoát người nhanh chóng khi xảy ra sự cố cháy nổ.
    • Kỹ thuật công trình: Chiếu sáng và thông gió tự nhiên tận dụng 4 mặt thoáng của khu đất; hệ thống điện đi chìm tường nối từ trạm điện tổng; cấp nước từ mạng lưới thành phố kết hợp bể nước ngầm phục vụ sinh hoạt và chữa cháy; hệ thống chống sét gồm kim thu lôi, dây dẫn thép và cọc nối đất theo quy chuẩn.

Phần II: Kết cấu

  • Chương II: Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu công trình. Tính toán nội lực:
    • Phân tích ưu nhược điểm của các hệ chịu lực (hệ thuần khung, hệ vách cứng - lõi cứng, hệ khung giằng). Với quy mô 7 tầng, mặt bằng dài $57,2\text{ m} > 2 \times 17,6\text{ m}$, tác giả chọn hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, tính toán theo sơ đồ khung phẳng theo phương ngang nhà.
    • Lựa chọn phương án sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối dầm chính - dầm phụ kê bốn cạnh.
    • Xác định sơ bộ kích thước cấu kiện: bản sàn dày $h_b = 10\text{ cm}$; dầm chính nhịp lớn $7,0\text{ m}$ chọn $300 \times 600\text{ mm}$, nhịp nhỏ $3,6\text{ m}$ chọn $300 \times 400\text{ mm}$; dầm phụ nhịp $5,2\text{ m}$ chọn $220 \times 400\text{ mm}$; dầm khu vệ sinh chọn $220 \times 300\text{ mm}$.
    • Tiết diện cột: Tầng 1 đến tầng 4 bố trí cột biên $300 \times 500\text{ mm}$, cột giữa $300 \times 600\text{ mm}$; Tầng 5 đến tầng 7 bố trí cột biên $300 \times 400\text{ mm}$, cột giữa $300 \times 500\text{ mm}$.
    • Xác định tải trọng gió tại Hải Phòng thuộc vùng IV-B ($W_0 = 155\text{ daN/m}^2$, hệ số vượt tải $n=1,2$, chỉ xét gió tĩnh do $H = 28,7\text{ m} < 40\text{ m}$). Nhập mô hình vào SAP2000 để giải nội lực với 4 trường hợp tải trọng cơ bản (Tĩnh tải, Hoạt tải sử dụng lệch nhịp, Gió trái, Gió phải).
  • Chương III: Tính toán sàn tầng 5:
    • Xác định các ô bản đơn theo tỷ số kích thước cạnh $l_2/l_1 = 5200/3600 = 1,44 < 2$ (bản làm việc 2 phương, loại bản kê 4 cạnh).
    • Xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn, tính toán mô men uốn tại các tiết diện nhịp và gối tựa, từ đó tính toán và bố trí cốt thép chịu lực nhóm CI cho sàn dày 10 cm.
  • Chương IV: Tính toán dầm khung K10:
    • Cơ sở tính toán dựa trên biểu đồ bao mô men và bao lực cắt trích xuất từ phần mềm SAP2000 cho các nhịp dầm $7,0\text{ m}$ và $3,6\text{ m}$.
    • Tính toán diện tích cốt thép dọc chịu kéo tại tiết diện gối tựa và giữa nhịp, chọn cốt thép nhóm CII; kiểm tra hàm lượng cốt thép hợp lý $\mu_{\min} \le \mu \le \mu_{\max}$; tính toán cốt đai chịu lực cắt theo TCXDVN 356:2005.
  • Chương V: Tính toán và bố trí thép cột:
    • Áp dụng lý thuyết tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên/lệch tâm phẳng cho cột khung trục 10 theo các tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất ($M_{\max} - N_{\text{tuong ung}}$, $M_{\min} - N_{\text{tuong ung}}$, $N_{\max} - M_{\text{tuong ung}}$).
    • Tính toán bố trí cốt thép dọc đối xứng nhóm CII cho các phân đoạn cột tầng 1–4 ($300 \times 500\text{ mm}$, $300 \times 600\text{ mm}$) và tầng 5–7 ($300 \times 400\text{ mm}$, $300 \times 500\text{ mm}$); bố trí cốt đai cấu tạo chống phình cốt thép dọc.
  • Chương VI: Tính toán cầu thang:
    • Xác định kích thước hình học bản thang, bậc thang, dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới của thang bộ tầng 4–5 (trục CD-56).
    • Xác định tĩnh tải (bậc gạch, vữa trát, bản bê tông) và hoạt tải người sử dụng ($360\text{ kg/m}^2$); tính toán nội lực bản nghiêng và tính thép bản thang nhóm CII/CI.
  • Chương VII: Tính móng khung trục 10:
    • Đánh giá điều kiện địa chất công trình tại khu đất xây dựng, lựa chọn giải pháp móng cọc ép bê tông cốt thép.
    • Tính toán sức chịu tải của cọc đơn theo chỉ tiêu cơ lý đất nền và theo cường độ vật liệu cọc.
    • Tính toán chi tiết móng M1 tại cột giữa trục C và móng M2 tại cột biên trục A: xác định số lượng cọc trong đài, bố trí khoảng cách cọc, tính toán chiều cao đài móng theo điều kiện chống đâm thủng, tính cốt thép đáy đài móng và tính toán hệ giằng móng liên kết.

Phần III: Thi công

  • Chương VIII: Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm: Lập quy trình ép cọc bê tông cốt thép (chọn máy ép, lực ép $P_{\min}, P_{\max}$); biện pháp đào đất hố móng bằng máy kết hợp thủ công; thi công bê tông lót, cốt thép, ván khuôn đài giằng và đổ bê tông móng; biện pháp lấp đất hố móng đầm chặt tôn nền.
  • Chương IX: Thi công phần thân: Thiết kế hệ thống ván khuôn (cột, dầm, sàn) bằng ván khuôn định hình; tính toán cây chống, xà gồ; lựa chọn cần trục tháp/máy vận thăng và máy bơm bê tông phục vụ thi công bê tông toàn khối các tầng.
  • Chương X: Tổ chức thi công công trình: Lập tiến độ thi công tổng thể theo phương pháp dây chuyền; thiết kế tổng mặt bằng xây dựng (vị trí cổng ra vào, trạm biến áp, kho xi măng, bãi gia công cốt thép, lán trại, đường giao thông tạm); lập biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ tại công trường.

Kết quả và số liệu tính toán chính

1. Bảng tổng hợp tải trọng tĩnh tải tác dụng lên các lớp sàn

Loại sàn Cấu tạo các lớp vật liệu Trọng lượng tiêu chuẩn $g^{tc}$ ($\text{kg/m}^2$) Hệ số vượt tải $n$ Trọng lượng tính toán $g^{tt}$ ($\text{kg/m}^2$)
Sàn tầng điển hình Gạch lát $300\times300\times20$, vữa lót $1,5\text{ cm}$, sàn BTCT B20 dày $10\text{ cm}$, vữa trát trần $1,5\text{ cm}$ 350,0 1,1 – 1,3 397,0
Sàn vệ sinh (WC) Gạch chống trơn, vữa lót, sàn BTCT B20 dày $10\text{ cm}$, vữa trát, trần giả và hệ thống kỹ thuật 370,0 1,1 – 1,3 443,0
Sàn mái Gạch lá nem 2 lớp, 2 lớp vữa lót $3\text{ cm}$, BT xỉ B3.5 dày $4\text{ cm}$, BT chống thấm dày $5\text{ cm}$, sàn BTCT B20 dày $10\text{ cm}$, vữa trát trần 601,0 1,1 – 1,3 678,6

2. Bảng tổng hợp hoạt tải sử dụng theo TCVN 2737-1995

STT Loại phòng / Khu vực công năng Hoạt tải tiêu chuẩn $p^{tc}$ ($\text{kg/m}^2$) Hệ số vượt tải $n$ Hoạt tải tính toán $p^{tt}$ ($\text{kg/m}^2$)
1 Phòng làm việc 200,0 1,2 240,0
2 Phòng vệ sinh 200,0 1,2 240,0
3 Sảnh, hành lang, cầu thang bộ 300,0 1,2 360,0
4 Phòng hội họp 400,0 1,2 480,0
5 Sàn mái 75,0 1,3 97,5

3. Bảng thông số tải trọng gió tác dụng lên khung trục 10 (Vùng gió IV-B, $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$)

Tầng Chiều cao tầng (m) Cao độ $Z$ sàn (m) Hệ số $k$ (Địa hình B) Bước khung $B$ (m) Áp lực gió đẩy $q_d$ (T/m) Áp lực gió hút $q_h$ (T/m)
Tầng 1 3,6 4,2 0,8480 5,2 0,656 0,468
Tầng 2 3,6 7,8 0,9472 5,2 0,730 0,540
Tầng 3 3,6 11,4 1,0224 5,2 0,790 0,590
Tầng 4 3,6 15,0 1,0800 5,2 0,832 0,624
Tầng 5 3,6 18,6 1,1160 5,2 0,860 0,645
Tầng 6 3,6 22,2 1,1640 5,2 0,897 0,673
Tầng 7 3,6 25,8 1,1920 5,2 0,919 0,689

4. Bảng kích thước sơ bộ cấu kiện kết cấu công trình

Cấu kiện Vị trí / Ký hiệu Nhịp / Chiều cao tính toán Kích thước tiết diện ($b \times h$)
Bản sàn Các ô sàn điển hình $l_1 \times l_2 = 3,6\text{ m} \times 5,2\text{ m}$ đến $5,2\text{ m} \times 7,0\text{ m}$ Chiều dày $h_b = 100\text{ mm}$ ($10\text{ cm}$)
Dầm chính Dầm D1 (nhịp trục A-B, C-D) Nhịp $l = 7,0\text{ m}$ $300 \times 600\text{ mm}$
Dầm chính Dầm D2 (nhịp hành lang B-C) Nhịp $l = 3,6\text{ m}$ $300 \times 400\text{ mm}$
Dầm phụ Dầm D3, D4, D5 Nhịp $l = 5,2\text{ m}$ $220 \times 400\text{ mm}$
Dầm vệ sinh Dầm khu WC Nhịp $l = 4,5\text{ m}$ $220 \times 300\text{ mm}$
Cột tầng 1–4 Cột giữa trục B, C (C1) Chiều cao tầng $H = 3,6\text{ m}$ $300 \times 600\text{ mm}$
Cột tầng 1–4 Cột biên trục A, D (C2) Chiều cao tầng $H = 3,6\text{ m}$ $300 \times 500\text{ mm}$
Cột tầng 5–7 Cột giữa trục B, C Chiều cao tầng $H = 3,6\text{ m}$ $300 \times 500\text{ mm}$
Cột tầng 5–7 Cột biên trục A, D Chiều cao tầng $H = 3,6\text{ m}$ $300 \times 400\text{ mm}$
Tường bao Chu vi công trình & ngăn phòng Chiều cao $3,0\text{ m} - 3,3\text{ m}$ Dày $220\text{ mm}$ (gạch M75)
Tường ngăn Ngăn khu vực bên trong Chiều cao $2,5\text{ m}$ Dày $110\text{ mm}$ (gạch M75)

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế trong đồ án:
    • Mô hình tính toán cơ học kết cấu được đơn giản hóa thành mô hình khung phẳng 2D theo phương ngang nhà mà chưa giải bài toán không gian 3D tổng thể có xét đến độ cứng xoắn của toàn khối công trình.
    • Về tác động khí động, đồ án chỉ tính toán thành phần gió tĩnh theo TCVN 2737:1995 (dựa trên quy chuẩn công trình cao dưới 40 m), chưa phân tích thành phần gió động hay các hiệu ứng xoáy cục bộ tại các góc cạnh công trình.
    • Phạm vi tính toán chi tiết về kết cấu và móng chỉ thực hiện đối với một khung ngang đại diện (Khung trục 10), một ô bản sàn tầng 5 và một trục cầu thang bộ, chưa thể hiện chi tiết cho toàn bộ các khung khác trên mặt bằng.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Xây dựng mô hình phân tích không gian 3D tương tác đất – cọc – kết cấu thân bằng các phần mềm mô phỏng hiện đại (ETABS, SAFE).
    • Cập nhật tiêu chuẩn tính toán kết cấu bê tông cốt thép mới (TCVN 5574:2018) và bổ sung đánh giá tác động của tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Đồ án là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Công trình Xây dựng trong quá trình thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, đồ án Nền móng, đồ án Tổ chức thi công và Đồ án tốt nghiệp đại học.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp thu tải trọng và quy đổi tải sàn phân bố dạng tam giác, hình thang về tải phân bố đều trên dầm khung phẳng.
    • Quy trình chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm, cột, sàn dựa trên các công thức kinh nghiệm và điều kiện độ mảnh.
    • Trình tự thiết lập sơ đồ tính, nhập tải trọng gió theo chiều cao từng tầng và tổ hợp nội lực trong phần mềm SAP2000.
    • Phương pháp tính toán kiểm tra móng cọc ép bê tông cốt thép và biện pháp tổ chức thi công công trình nhà làm việc nhiều tầng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công trình Tòa nhà Hải Minh có quy mô diện tích và các kích thước hình học chính như thế nào?
Công trình gồm 7 tầng chính và 1 tum mái, tổng chiều cao $28,0\text{ m}$ (đỉnh tum mái đạt $28,7\text{ m}$), chiều cao mỗi tầng là $3,6\text{ m}$. Chiều dài công trình là $57,2\text{ m}$, chiều rộng $17,6\text{ m}$. Diện tích xây dựng khoảng $850\text{ m}^2$ trên khu đất có tổng diện tích $8.600\text{ m}^2$ tại Km105 Đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, TP. Hải Phòng.

2. Tại sao tác giả lựa chọn giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối cho công trình?
Do công trình có chiều cao 7 tầng ($H = 28\text{ m}$), bước nhịp trung bình 7,0 m, chịu tải trọng đứng và ngang ở mức trung bình. Giải pháp kết cấu thuần khung bê tông cốt thép toàn khối tạo không gian linh hoạt cho văn phòng làm việc, thi công thuận lợi, giá thành vật liệu hợp lý và đảm bảo độ cứng không gian mà không làm cản trở mặt bằng kiến trúc như giải pháp tường vách cứng.

3. Bê tông và cốt thép được sử dụng trong tính toán kết cấu có chỉ tiêu cường độ ra sao?
Đồ án sử dụng bê tông cấp độ bền B20 có cường độ nén tính toán $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($115\text{ kg/cm}^2$), cường độ kéo tính toán $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$ ($9\text{ kg/cm}^2$). Cốt thép chịu lực chính đường kính $d \ge 10\text{ mm}$ dùng nhóm CII/AII có cường độ tính toán $R_s = 280\text{ MPa}$; cốt thép đường kính $d < 10\text{ mm}$ dùng nhóm CI/AI có $R_s = 225\text{ MPa}$.

4. Áp lực gió tiêu chuẩn và các thông số tính toán tải trọng gió tại khu vực xây dựng được xác định như thế nào?
Công trình xây dựng tại Hải Phòng thuộc vùng gió IV-B theo TCVN 2737-1995, có áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$ ($0,155\text{ T/m}^2$). Hệ số vượt tải $n = 1,2$, hệ số khí động đẩy $c = +0,8$, gió hút $c = -0,6$. Do chiều cao công trình $28,7\text{ m} < 40\text{ m}$, đồ án chỉ tính toán thành phần gió tĩnh tác dụng tại các mức cốt sàn tầng.

5. Giải pháp nền móng được thiết kế cho khung trục 10 của công trình là gì?
Tác giả lựa chọn giải pháp móng cọc ép bê tông cốt thép. Trong đó, đài móng M1 được thiết kế cho cột giữa trục C và đài móng M2 được thiết kế cho cột biên trục A, liên kết với nhau thông qua hệ thống giằng móng bê tông cốt thép nhằm tăng cường độ cứng tổng thể và giảm thiểu lún lệch.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tòa nhà Hải Minh" của sinh viên Phạm Văn Lịch là một hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho công trình trụ sở làm việc 7 tầng tại TP. Hải Phòng, bao quát từ kiến trúc, kết cấu đến tổ chức thi công. Bằng việc ứng dụng các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành kết hợp phần mềm cơ học SAP2000, đồ án đã giải quyết mạch lạc bài toán xác định tải trọng, tính toán nội lực khung phẳng trục 10 và thiết kế chi tiết các cấu kiện dầm, cột, sàn, móng cọc ép. Toàn bộ số liệu tính toán, kích thước hình học và bảng biểu trong đồ án có tính đồng bộ, cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng công trình dân dụng.