Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện tòa nhà chung cư Quảng Ninh

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà chung cư Quảng Ninh chi tiết, tính toán phụ tải, chọn máy biến áp và khí cụ bảo vệ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2020

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án thiết kế điện cho tòa nhà chung cư tại Quảng Ninh

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà chung cư Quảng Ninh giải quyết bài toán cấp điện an toàn cho công trình cao tầng. Tỉnh Quảng Ninh có tốc độ đô thị hóa nhanh. Nhu cầu xây dựng các khu chung cư hiện đại tăng cao liên tục. Hệ thống điện đóng vai trò huyết mạch trong toàn bộ tòa nhà. Công trình đòi hỏi độ tin cậy cung cấp điện ở mức cao nhất. Sự cố mất điện gây gián đoạn sinh hoạt và nguy hiểm đến tính mạng cư dân. Đồ án tập trung nghiên cứu toàn diện từ khâu khảo sát phụ tải đến thiết kế chi tiết mạng điện. Người thiết kế áp dụng các quy chuẩn xây dựng Việt Nam như TCVN 9206:2012 và TCVN 5:2008. Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo cấp điện liên tục, tiết kiệm năng lượng và giảm chi phí đầu tư ban đầu. Bản thiết kế hoàn chỉnh cung cấp sơ đồ nguyên lý phân phối điện, vị trí đặt trạm biến áp và các tuyến cáp động lực. Nghiên cứu tạo tiền đề vững chắc cho việc triển khai thi công thực tế tại địa phương ven biển.

1.1. Mục tiêu và phạm vi thiết kế hệ thống điện chung cư

Đề tài xác định rõ mục tiêu xây dựng phương án cấp điện tối ưu cho tòa nhà chung cư cao tầng. Phạm vi thiết kế bao gồm toàn bộ hệ thống chiếu sáng sinh hoạt, mạng động lực và hệ thống an toàn công trình. Các khu vực tính toán gồm tầng hầm giữ xe, khối trung tâm thương mại dịch vụ và các căn hộ ở. Đồ án đưa ra phương án phân chia phụ tải khoa học giữa các tầng. Nguồn điện chính lấy từ lưới điện trung áp quốc gia 22kV khu vực Quảng Ninh. Hệ thống hạ áp 380/220V phân phối trực tiếp đến từng tủ điện tầng và từng căn hộ. Giải pháp thiết kế đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật hiện đại, bảo đảm tính thẩm mỹ và thuận tiện trong công tác quản lý vận hành.

1.2. Đặc điểm phụ tải và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Tòa nhà chung cư bao gồm nhiều nhóm phụ tải với mức độ ưu tiên khác nhau. Phụ tải loại 1 đòi hỏi cấp điện liên tục tuyệt đối gồm bơm cứu hỏa, quạt tăng áp buồng thang và thang máy cứu hộ. Phụ tải loại 2 và loại 3 bao gồm bơm cấp nước sinh hoạt, chiếu sáng hành lang và điện sinh hoạt gia đình. Thiết kế áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9206:2012 về đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng. Tiêu chuẩn TCVN 5:2008 định mức thông gió cơ khí cho tầng hầm. Các thông số điện áp định mức 380V và 220V được duy trì ổn định. Thiết kế bảo đảm chất lượng điện năng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12:2014/BXD.

II. Phân tích phụ tải khi thiết kế hệ thống điện chung cư Quảng Ninh

Tính toán phụ tải là bước quan trọng nhất trong thiết kế hệ thống điện tòa nhà chung cư. Việc đánh giá sai công suất dẫn đến chọn sai tiết diện dây cáp và máy biến áp. Nếu công suất tính toán quá nhỏ, hệ thống sẽ quá tải và nhảy aptomat liên tục. Nếu chọn công suất quá lớn, chi phí đầu tư ban đầu sẽ tăng cao và lãng phí điện năng không tải. Tòa nhà chung cư Quảng Ninh có hệ thống động lực phức tạp tại tầng hầm và mái. Các máy bơm nước sinh hoạt Pentax CM 40-250B công suất 16kW hoạt động luân phiên. Hệ thống bơm nước thải Tsurumi KTZ 45.5 công suất 1,5kW xử lý nước ngầm tầng hầm. Hệ thống phòng cháy chữa cháy gồm bơm vách tường 30kW, bơm tự động 60kW và bơm bù áp 30kW. Ngoài ra, quạt thông gió ly tâm tầng hầm DWCP-6-NOL công suất 25kW yêu cầu lưu lượng khí lớn đạt 30.277,38 m3/h. Người kỹ sư phải xác định chính xác hệ số nhu cầu và hệ số đồng thời để tính công suất tổng hợp.

2.1. Phân loại phụ tải sinh hoạt và công suất động lực tòa nhà

Phụ tải sinh hoạt căn hộ được xác định theo diện tích sàn và suất tiêu hao điện năng chuẩn. Mỗi căn hộ trang bị các thiết bị điện như điều hòa, bếp từ, tủ lạnh, bình nóng lạnh và chiếu sáng. Phụ tải động lực tòa nhà bao gồm hệ thống máy bơm nước và thông gió hoạt động với công suất lớn. Bơm cấp nước sinh hoạt Pentax có hệ số công suất cos phi bằng 0,7 với công suất phản kháng 32,64 kVAR. Quạt thông gió tầng hầm tính toán theo bội số trao đổi không khí 7 lần trên giờ cho thể tích 4.325,34 m3. Việc phân chia nhóm tải riêng biệt giúp tối ưu hóa biểu đồ phụ tải hàng ngày và giảm tổn hao điện.

2.2. Thách thức sụt áp và ổn định nguồn điện tại khu vực ven biển

Quảng Ninh có đặc thù khí hậu ven biển với độ ẩm cao và nồng độ muối trong không khí lớn. Yếu tố môi trường thúc đẩy quá trình ăn mòn điện hóa đối với các tiếp điểm và thanh cái tủ điện. Hệ thống phân phối điện cao tầng gặp thách thức lớn về tổn thất điện áp trên các trục đứng cáp điện. Các căn hộ ở tầng cao đối mặt nguy cơ sụt áp khi phụ tải đỉnh xuất hiện vào giờ cao điểm. Tình trạng sụt áp gây giảm tuổi thọ động cơ máy giặt, tủ lạnh và điều hòa không khí. Việc tính toán độ sụt áp giới hạn delta U cho phép không được vượt quá 5% theo quy phạm. Giải pháp bù công suất phản kháng cần được bố trí hợp lý tại trạm biến áp hạ thế.

III. Giải pháp kỹ thuật thiết kế cung cấp điện cho chung cư Quảng Ninh

Đồ án đề xuất giải pháp kỹ thuật tổng thể nhằm đảm bảo cung cấp điện liên tục và an toàn. Nguồn điện lưới 22kV kết nối qua máy cắt và trạm biến áp hạ thế đặt tại tầng hầm tòa nhà. Máy biến áp chuyển đổi điện áp xuống mức hạ áp 380/220V 3 pha 4 dây. Hệ thống máy phát điện Diesel dự phòng trang bị bộ chuyển nguồn tự động ATS chuyển đổi nguồn trong 15 giây khi xảy ra sự cố lưới. Mạng điện hạ áp phân phối theo cấu trúc hình tia kết hợp phân nhánh qua hệ thống tủ điện tầng. Tính toán dòng điện làm việc bình thường và dòng ngắn mạch ba pha IN3 làm cơ sở chọn thiết bị. Công thức tính dòng điện phụ tải 3 pha dựa trên công suất tính toán Ptt và hệ số công suất cos phi. Thiết bị đóng cắt Aptomat được lựa chọn đáp ứng đầy đủ tiêu chí điện áp định mức, dòng định mức và dòng cắt ngắn mạch định mức. Dây dẫn và cáp ngầm bọc cách điện XLPE/PVC được kiểm tra chặt chẽ theo điều kiện phát nóng và tổn thất điện áp cho phép.

3.1. Lựa chọn trạm biến áp và nguồn máy phát điện dự phòng

Trạm biến áp được tính toán chọn dung lượng định mức dựa trên công suất tính toán toàn phần Stt của công trình có xét đến hệ số dự phòng mở rộng 15-20%. Máy biến áp kiểu kín làm mát bằng dầu hoặc loại khô chống cháy nổ thích hợp cho không gian tầng hầm. Máy phát điện dự phòng Diesel tự khởi động cung cấp 100% công suất cho tải ưu tiên loại 1 và loại 2. Hệ thống chống sét van 3EG4 vỏ sứ cấp điện áp 24kV dòng xả định mức 5kA làm bằng vật liệu Cacbuasilic bảo vệ đầu vào trạm. Bể dầu phụ máy phát đảm bảo thời gian chạy liên tục tối thiểu 8 giờ phục vụ công tác cứu hộ cứu nạn.

3.2. Tính toán ngắn mạch và chọn thiết bị bảo vệ aptomat hạ áp

Tính toán dòng ngắn mạch là cơ sở kỹ thuật bắt buộc để chọn và kiểm tra độ bền nhiệt, lực điện động của khí cụ điện. Dòng ngắn mạch ba pha IN3 được xác định dựa trên điện áp trung bình Utb cùng tổng điện trở R và điện kháng X tại điểm sự cố. Thiết bị đóng cắt Aptomat tổng và nhánh được lựa chọn theo ba điều kiện cơ bản gồm điện áp định mức Udm, dòng làm việc định mức Idm và dòng cắt ngắn mạch Icdm. Cáp phân phối hạ áp được chọn theo dòng điện cho phép Jcp kết hợp kiểm tra độ sụt áp delta U và điều kiện tổn thất kinh tế Jkt. Giải pháp bảo đảm aptomat tác động nhanh, phân cấp chọn lọc chính xác và ngắt nguồn kịp thời khi xảy ra sự cố.

IV. Đánh giá ứng dụng đồ án thiết kế điện chung cư tại Quảng Ninh

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà chung cư Quảng Ninh hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra. Toàn bộ các công đoạn tính toán công suất phụ tải, chọn trạm biến áp và mạng phân phối hạ áp đều bám sát thực tế thi công. Kết quả thiết kế chứng minh tính khả thi cao về mặt kỹ thuật và tối ưu về mặt kinh tế. Bản vẽ thiết kế bố trí mặt bằng đi dây mạch lạc, khoa học và thuận lợi cho việc lắp đặt bảo trì. Hệ thống bảo vệ nối đất an toàn và chống sét đánh thẳng đạt tiêu chuẩn xây dựng quốc gia. Phương án cung cấp điện đảm bảo khả năng cung ứng liên tục, đáp ứng yêu cầu sinh hoạt của cư dân và vận hành các tổ hợp dịch vụ. Đồ án cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho sinh viên ngành kỹ thuật điện và kỹ sư tư vấn thiết kế công trình công cộng.

4.1. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật và mức độ an toàn vận hành

Giải pháp thiết kế cân bằng giữa chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành lâu dài của tòa nhà. Việc tính toán dung lượng biến áp hợp lý giúp giảm dòng điện tổn hao không tải và nâng cao hệ số công suất. Cáp điện và thanh cái chọn theo mật độ dòng kinh tế giảm thiểu lãng phí nhiệt lượng tỏa ra. Hệ thống tiếp địa an toàn liên hoàn giữa tiếp địa làm việc và tiếp địa chống sét bảo vệ tính mạng người dân. Các thiết bị aptomat chống dòng rò bảo vệ tối đa người dùng trước các sự cố rò điện cục bộ trong môi trường ẩm ướt.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình cho công trình dân dụng ven biển

Quy trình thiết kế trong đồ án có tính chuẩn hóa cao và áp dụng được cho nhiều dự án dân dụng tương tự. Các thông số tính toán tải động lực bơm nước, quạt hút khói và dự phòng máy phát được xây dựng theo modul chuẩn. Phương pháp chọn thiết bị điện chống ăn mòn là giải pháp mẫu cho các công trình tại vùng biển duyên hải phía Bắc. Đồ án đóng góp phương pháp luận rõ ràng cho công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học chuyên ngành điện tử tự động hóa. Mô hình thiết kế vừa đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn hiện đại vừa thích ứng với biến đổi khí hậu ven biển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

05/06/2026
Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống cung cấp điện cho tòa nhà chung cư quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ A. Các yêu cầu chung về thiết kế hệ thống điện và các tiêu chuẩn thiết kế 1. Các yêu cầu chung về thiết kế.

Bất cứ một phương án hay dự án nào cũng phải thỏa mãn 4 yêu cầu cơ bản sau đây 1. 1Độ tin cậy cung cấp điện Đó là mức đảm bảo liên tục cung cấp điện tùy thuộc vào tính chất của hộ dùng điện. Hộ loại 1: Là những hộ rất quan trọng không được để mất điện, nếu xảy ra mất điện sẽ gây hậu quả nghiêm trọng (như: sân bay, đại sứ quán…) Hộ loại 2: Là những hộ mà khi xảy ra mất điện sẽ gây thua thiệt về kinh tế cũng quan trọng nhưng không quan trọng nhiều lắm như hộ loại 1 (như: khách sạn, trung tâm thương mại…) Hộ loại 3: Là những hộ không quan trọng cho phép mất điện tạm thời khi cần thiết (như: khu sinh hoạt đô thị, nông thôn) 1.2 Chất lượng điện Chất lượng điện được thể hiện ở 2 tiêu chí đó là tần số (Hz) và điện áp (U) .Một phương án có chất lượng điện tối đa đó là phương án đảm bảo về tần số và điện áp nằm trong giới hạn cho phép. Để đảm bảo cho các thiết bị dùng điện làm việc bình thường thì cần yêu cầu đặt ra là: ∆𝑈𝑏𝑡 ≤ 5%𝑈đ𝑚 1.

Các tiêu chuẩn cần khi thiết kế. - TCVN 9206-2012: Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện - TCVN 9207-2012: Tiêu chuẩn đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế - TCXDVN 46-2007: Tiêu chuẩn chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống. - 11 TCN 18-2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần I: Quy định chung - 11 TCN 19 - 2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần II: Hệ thống đường dẫn điện - 11 TCN 20 - 2006: Quy phạm Trang bị Điện - Phần III: Trang bị phân phối và trạm biến áp - Sử dụng “Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kv “ của Ngô Hồng Quang. Trình tự thiết kế - Tổng quan công trình - Tính toán phụ tải điện - Phương án cung cấp điện công trình - Thiết kế trạm biến áp phân phối - Thiết kế mạng hạ áp - Thiết kế mạng chống sét và nối đất an toàn C.

Giới thiệu tổng quan về công trình thiết kế Dự án thiết kế điện tòa nhà chung cư Quảng Ninh - Địa chỉ: Thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh - Tổng diện tích khu đất: 14000𝑚2 - Tổng diện tích sàn: 38817𝑚2 - Diện tích xây dựng khối nhà chính: 2845 𝑚2 - Tòa nhà bao gồm 24 tầng làm việc , 1 tầng hầm,3 tầng thương mại dịch vụ,21 tầng căn hộ,1 tầng áp mái. - Mật độ xây dựng trên toàn khu nhà: 40% D. GIỚI THIỆU CHI TIẾT VỀ CÔNG TRÌNH Bảng 1 .Chi tiết công trình thiết kế Tầng Diện tích (m2) Ghi chú Hầm 1310,71 Hệ thống các bãi ,vị trí để xe máy ,oto 1 661,03 Khu dịch vụ thương mại, tiếp tân …. 2 693,58 Khu dịch vụ thương mại, tiếp tân… Tầng kĩ thuật 663,11 Khu dịch vụ thương mại, kĩ thuật… 3 897 Khu căn hộ, nhà vệ sinh, hành lang ….

4 897 Khu căn hộ, nhà vệ sinh, hành lang …. 5÷20 897 Khu căn hộ, nhà vệ sinh, hành lang …. 21 897 Khu căn hộ, nhà vệ sinh, hành lang …. 22÷23 897 Văn phòng, sảnh thang, nhà vệ sinh, Mặt bằng tầng áp 681,22 Kho, các phòng kỹ thuật, mái CHƯƠNG II :TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN VÀ PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN A.

Tính Toán Phụ Tải Điện. Phương pháp tính toán phụ tải điện 1. Phương pháp tính toàn chiếu sáng. Hiện nay để thiết kế chiếu sáng có rất nhiều phương pháp khác như như là: - Xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng đồng thời(𝐾đ𝑡 ) và công suất đặt 𝑃đ - Xác định phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu (𝐾𝑛𝑐 ) và công suất đặt 𝑃đ - Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản suất - Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại (𝐾𝑚𝑎𝑥 ) và công suất trung bình 𝑃𝑡𝑏 - Bước 1: Xác định suất phụ tải chiếu sáng𝑃0 , chọn theo tiêu chuẩn QCXD 09 - 2005.

- Bước 2 : Xác định công suất tính toán theo công thức : 𝑃𝑐𝑠 = 𝑃0 .S (W/m2 ) Trong đó: 𝑃𝑐𝑠 : Phụ tải tính toán (W/m2) 𝑃0 : Suất phụ tải chiếu sáng (W/m2) S: Diện tích (m2) - Bước 3 : Chọn bóng đèn với 𝑃đ - Bước 4 : Tính số bóng đèn : N = P/𝑃đ 1. Phương pháp tính toán ổ cắm: Công suất đặt của 1 lộ ổ cắm (khi không có số liệu về các thiết bị điện được cấp điện do các ổ cắm này) với mạng điện từ 2 nhóm trở lên (nhóm chiếu sáng, nhóm ổ cắm) tính theo công thức sau : Trong đó: Poc  POoc  S Poc là công suất tính toán ổ cắm của phòng (W) POoc: là công suất ổ cắm trên 1m 2 sàn (W/m 2 ) S : là diện tích phòng (m 2 ) Theo TCXD 27 năm 1991 ta có : Công suất 1 ổ cắm đơn : P1oc = 300 (W) Công suất bộ ổ cắm đôi : Pocđ = 2  300 (W) Poc  Số lượng ổ cắm là: N  OC POoc  Poc  N OC  Pđ  K sd (KW) Hệ số đồng thời ổ cắm K sd với K sd = 0,3÷1 Chú ý: Với những trường hợp đặc biệt như phòng chỉ có từ một đến hai ổ cắm,… thì hệ số đồng thời của ổ cắm có thể thay đổi theo phụ tải. Cách bố trí : - Thường bố trí ở góc phòng, khoảng cách giữa các ổ cắm là 5m. - Bố trí ổ cắm thuận tiện cho sử dụng.

- Đối với phòng có diện tích lớn phải bố trí thêm ổ cắm sàn. - Bố trí cách mặt hoàn thiện 0,4m, trong nhà vệ sinh, bếp nấu là 1,25m. Tổng công suất tính toán phòng P  Pcs  Poc Khi chọn công suất đèn tiêu chuẩn, người ta có thể cho phép quang thông chênh lệch từ -10% đến 20%. Phương pháp tính toán điều hòa: Công thức: Pđ  Pđh  S Trong đó : Pđ : Công suất tính toán điều hòa của phòng (W) Pđh :Công suất điều hòa (W/1m sàn) 2 S : Diện tích phòng (m2) Chú ý: -Điều hòa cục bộ: dùng cho nhà ở, văn phòng nhỏ.

-Điều hòa phân tán: dùng cho văn phòng lớn. -Điều hòa trung tâm: dùng cho văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại. Ta có cứ 10000BTU tương ứng : 10 𝑚2 sàn đối với văn phòng (= 1kW) 15 𝑚2 sàn đối với nhà ở. Ta chọn điều hòa phù hợp với công suất và số lượng tương ứng .Theo tài liệu “ Hệ thống cung cấp điện của xí nghiệp công nghiệp đô thị và nhà cao tầng – Nguyễn Công Hiền “ có bảng suất phụ tải (W/m2 sàn) 1.

Phương pháp tính toán phụ tải thang máy. Công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy được tính theo công thức ở TCVN 9206 n PTM  K yc. Pvi  Pgi i Trong đó: PTM : Công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy Pni : Công suất điện định mức của động cơ kéo thang máy thứ i Pgi : Công suất tiêu thụ của các khí cụ điều khiển và các đèn điện trong thang máy thứ i, nếu không có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị Pgi = 0,1 Pgi Pvi : Hệ số gián đoạn của động cơ điện theo lí lịch thang máy thứ i nếu không có số liệu cụ thể có thể lấy giá trị của Pvi =1 K yc : Hệ số yêu cầu của nhóm phị tải thang máy, với nhà ở K yc =1 Công suất tính toán của nhóm phụ tải bơm nước theo TCVN 9206 𝑃𝑏 =𝐾𝑦𝑐 .∑𝑛𝑖=1 𝑃𝑏𝑖 𝐾𝑦𝑐 - Hệ số sử dụng lớn nhất của nhóm phụ tải bơm. n : số động cơ 𝑃𝑏𝑖 : Công suất diện định mức (kW) của động cơ bơm nước thứ i Sơ Đồ cấp điện tòa nhà 2.

Áp dụng tính toán 2. Tính toán 1 số phụ tải tầng  Khu thương mại 1 (tầng 1) (S=142,06m2) Theo QCXDVN 09: 2005 thì Chọn: 𝑃0 = 15 (W/𝑚2 )  Công suất chiếu sáng của cả phòng ∶ 𝑃𝑐𝑠 = 𝑃0 .S = 15 x142,06 =2130,9 (W/𝑚2 ) Chọn bộ bóng đèn tán quang âm trần 1,2m - 3X36W của Công Ty Cổ Phần bóng đèn Rạng Đông với các thông số sau: Hình 1: Sơ đồ mặt bằng tầng 1 Bảng 2: Thông số kỹ thuật đèn tán quang âm trần. Thông số kỹ Nguồn điện Công suất (W) Màu ánh sáng thuật (V/Hz) FS 40/36 x 3 M6 108 Trắng 220/50 Bảng 3: Thông số kỹ thuật máng đèn. Dài (mm) Rộng (mm) Cao (mm) Rộng đáy (mm) 1237 605 96 96 𝑃 2130,9 Số bóng đèn tính toán cần dùng cho phòng: N = = = 20 (bộ) 𝑃đ 108  Số bộ bóng thực tế sử dụng là: N= 16 bộ.

Công suất chiếu sáng bố trí thực tế trên mặt bằng: 𝑃𝑐𝑠 = N  𝑃đ  𝑘𝑠𝑑 = 16 x120 x 1 = 1728 (W) =1,728 (kW)  Tính toán ổ cắm Theo tiêu chuẩn TCVN 9206-2012: - Chọn suất phụ tải ổ cắm phòng : 𝑃0 = 40 (W/m2) - Sử dụng ổ cắm đôi 2 chấu cho phòng : 𝑃đ𝑚 =600W 𝑃0 40 - Số ổ cắm trong phòng là: n = ×S = ×142,06 = 9 (ổ cắm) 𝑃đ𝑚 600 Số lượng bố trí ổ cắm thực tế trên mặt bằng là n = 8 ổ cắm Công suất ổ cắm bố trí thực tế trên mặt bằng: 𝑃ô𝑐 = n  𝑃đ  𝑘𝑠𝑑 = 8 x600 x 1 = 4,8 (kW)  Tổng công suất tính toán tác dụng của phòng là: 𝑃𝑡𝑡 = (𝑃𝑐𝑠 + 𝑃ô𝑐 ) = (1,728+ 4,8) =6,53 (kW)  Tính phụ tải căn hộ tầng điên hình ( căn hộ CH3) 1. Tính toán Chiếu sáng - Phòng khách.(S = 12,6m2) Theo QCXDVN 09: 2005 thì chọn:𝑃0 = 15 (W/𝑚2 )  Công suất chiếu sáng của cả phòng: 𝑃𝑐𝑠 = 𝑃0 .S=15x12,6=189(W/𝑚2 )  Lựa chọn đèn neong 1,2 m, p=40w  =>Số bóng đèn cần dùng : n= 189⁄40 = 4,73 bóng  =>Số bóng cần sử dụng là : 4 bóng. Nhưng do tính chất của tòa nhà ta dùng bóng led âm trần thay thế để tiết kiệm điện năng và tạo vẻ đẹp mỹ quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ