Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu tiêu thụ điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ và y tế tăng trưởng nhanh chóng. Việc thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống cung cấp điện an toàn, liên tục và kinh tế là yêu cầu bắt buộc đối với các công trình công cộng, đặc biệt là các cơ sở khám chữa bệnh. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế thi công cung cấp điện cho tòa nhà điều trị bệnh viện nhi Hải Phòng" do sinh viên Lưu Chí Công (lớp ĐC2001, ngành Điện Tự Động Công Nghiệp, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Dương, hoàn thành vào tháng 06 năm 2020.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án tập trung giải quyết các nội dung kỹ thuật:

  1. Khảo sát mặt bằng kiến trúc, phân loại và xác định phụ tải tính toán (chiếu sáng, động lực, sinh hoạt) cho các phòng ban chức năng thuộc tòa nhà điều trị Bệnh viện Nhi Hải Phòng.
  2. Lựa chọn phương án cung cấp điện tối ưu, kết hợp sơ đồ hình tia và sơ đồ hỗn hợp nhằm đảm bảo cấp điện liên tục cho các phụ tải loại 1, loại 2 và loại 3.
  3. Tính toán, lựa chọn thông số kỹ thuật cho dây dẫn truyền tải lộ kép (đường dây nhôm lõi thép AC-185 dài 3 km) và cáp phân phối hạ áp, kiểm tra điều kiện phát nóng trong chế độ sự cố và độ sụt áp cho phép.
  4. Tính toán dòng ngắn mạch, tổng trở mạng điện để lựa chọn khí cụ đóng cắt, bảo vệ.
  5. Thiết kế hệ thống chống sét đánh thẳng (tính toán cột thu lôi) và hệ thống nối đất an toàn bảo vệ con người, thiết bị y tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống mạng điện động lực, chiếu sáng, chống sét và nối đất của Tòa nhà điều trị Bệnh viện Nhi Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Tổ hợp công trình gồm hai khối nhà chính 3 tầng (Khu A diện tích sàn 455,4 $\text{m}^2$/tầng; Khu B diện tích mái 356,4 $\text{m}^2$) cùng các hạng mục phụ trợ gồm trạm xử lý nước thải (40 $\text{m}^2$), trạm bơm, nhà để xe cán bộ nhân viên (300 $\text{m}^2$), nhà để xe bệnh nhân (500 $\text{m}^2$) và sân tập thể thao (700 $\text{m}^2$).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được giao ngày 30/03/2020 và hoàn thành nghiệm thu ngày 30/06/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án tổng hợp và ứng dụng các cơ sở lý thuyết chuẩn hóa trong ngành kỹ thuật cung cấp điện:

  1. Cơ sở lý thuyết tính toán phụ tải điện:
  • Phương pháp xác định phụ tải theo công suất đặt và hệ số nhu cầu: Áp dụng công thức $P_{tt} = k_{nc} \cdot P_đ$ (với $P_đ \approx P_{đm}$). Khi các thiết bị có hệ số công suất khác nhau, hệ số công suất trung bình được xác định theo biểu thức $\cos\varphi_{tb} = \frac{\sum P_i \cos\varphi_i}{\sum P_i}$. Phương pháp này đơn giản, thuận tiện nhưng độ chính xác ở mức tương đối do hệ số $k_{nc}$ tra từ sổ tay là thông số cố định.
  • Phương pháp xác định theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất: $P_{tt} = p_0 \cdot F$ (với $p_0$ là suất phụ tải tính bằng $\text{kW/m}^2$, $F$ là diện tích mặt bằng $\text{m}^2$), thường dùng cho thiết kế sơ bộ.
  • Phương pháp xác định theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm: $P_{tt} = \frac{M \cdot W_0}{T_{max}}$ (với $M$ là sản lượng năm, $W_0$ là suất tiêu hao điện năng, $T_{max}$ là thời gian sử dụng công suất lớn nhất), phù hợp với phụ tải đồ thị bằng phẳng như quạt gió, máy bơm.
  • Phương pháp xác định theo hệ số cực đại $k_{max}$ và công suất trung bình $P_{tb}$ (phương pháp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$): Áp dụng công thức $P_{tt} = k_{max} \cdot k_{sd} \cdot P_{đm}$. Văn bản phân định các trường hợp cụ thể: khi $n \le 3$ và $n_{hq} < 4$ thì $P_{tt} = \sum P_{đmi}$; khi $n > 3$ và $n_{hq} < 4$ thì $P_{tt} = \sum k_{pti} P_{đmi}$ (với $k_{pt} = 0,9$ cho chế độ dài hạn và $k_{pt} = 0,75$ cho ngắn hạn lặp lại); khi $n_{hq} > 300$ và $k_{sd} \ge 0,5$ thì $P_{tt} = 1,05 \cdot P_{đm}$.
  1. Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán chiếu sáng:
  • Tác giả so sánh các trường phái tính toán chiếu sáng quốc tế: phương pháp hệ số sử dụng, công suất riêng, phương pháp điểm (Liên Xô); phương pháp quang thông, phương pháp điểm (Mỹ); phương pháp hệ số sử dụng, phương pháp điểm và phần mềm chiếu sáng (Pháp).
  • Đồ án lựa chọn phương pháp hệ số sử dụng theo tiêu chuẩn độ rọi Việt Nam TCVN 8794 (và TCVN 8744) với độ rọi yêu cầu $E_{tc} = 300\text{ lux}$ cho phòng khám và phòng bệnh. Trình tự thực hiện gồm 7 bước:
    • Xác định chiều cao tính toán treo đèn: $h_{tt} = H - h' - 0,8\text{ m}$ (với $H$ là chiều cao trần 3,3 m; $h'$ là khoảng cách từ đèn đến trần; 0,8 m là bề mặt làm việc).
    • Tính chỉ số địa điểm: $k = \frac{a \cdot b}{h_{tt}(a + b)}$ (với $a, b$ là chiều dài và chiều rộng phòng).
    • Xác định tỷ số treo $j = \frac{h'}{h' + h_{tt}}$ và hệ số bù $d = 1,25$ (môi trường ít bụi).
    • Tra hệ số phản xạ trần ($\rho_{trần} = 0,7$), tường ($\rho_{tường} = 0,5$), sàn ($\rho_{sàn} = 0,2$) để xác định hệ số sử dụng $k_u = n_d \cdot u_d$.
    • Tính quang thông tổng yêu cầu: $\Phi_{tổng} = \frac{E_{tc} \cdot S \cdot d}{k_u}$.
    • Xác định số bộ đèn $N = \frac{\Phi_{tổng}}{\Phi_{bộ}}$ và kiểm tra sai số quang thông trong giới hạn cho phép từ $-10%$ đến $+20%$.
  1. Phương pháp lựa chọn và kiểm tra dây dẫn:
  • Tính chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng kinh tế $J_{kt} = 1,3\text{ A/mm}^2$ tương ứng với $T_{max} = 3000\text{ h}$.
  • Kiểm tra điều kiện phát nóng lâu dài ở chế độ sự cố đứt một mạch ($I_{sc} \le I_{cp}$).
  • Kiểm tra điều kiện tổn thất điện áp cho phép ($\Delta U \le \Delta U_{cp}$).

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Hệ thống cung cấp điện cho Tòa nhà điều trị Bệnh viện Nhi Hải Phòng được thiết kế đồng bộ từ khâu phân nhóm phụ tải, lựa chọn thiết bị tiêu thụ, cấu trúc mạng phân phối đến các giải pháp bảo vệ an toàn:

  1. Phân nhóm phụ tải và quy cách thiết bị tiêu thụ:
  • Phụ tải tòa nhà được phân chia thành các nhóm kỹ thuật:
    • Nhóm 1: Toàn bộ 3 tầng khối nhà Khu A (phòng khám, phòng bệnh nhân, khu vệ sinh, hành lang) và hệ thống chiếu sáng ngoài trời.
    • Nhóm 2: Toàn bộ 3 tầng khối nhà Khu B (phòng khám, phòng phục hồi chức năng, phòng bệnh nhân, hành lang).
    • Nhóm 3: Trạm xử lý nước thải (diện tích 40 $\text{m}^2$) và nhà giữ xe bệnh nhân (500 $\text{m}^2$).
    • Nhóm 4: Trạm bơm cấp nước và nhà giữ xe cán bộ nhân viên (300 $\text{m}^2$).
  • Thiết bị điện được lựa chọn chi tiết theo công năng:
    • Chiếu sáng: Đèn huỳnh quang tuýp T8 1,2m công suất 20W ($\Phi = 2200\text{ lm}$, hiệu suất trực tiếp $n_d = 0,76$); Đèn tròn LED 18W ($\Phi = 1500\text{ lm}$, hiệu suất $83,33\text{ lm/W}$); Đèn Exit thoát hiểm Paragon 3W; Đèn báo sự cố 3W.
    • Thiết bị động lực và tiện ích: Quạt trần D1000 ($P = 68\text{ W}$, lưu lượng gió $Q = 270\text{ m}^3\text{/phút}$ kèm volume điều khiển); Quạt thông gió âm tường kích thước $250 \times 250\text{ mm}$ ($P = 31\text{ W}$); Bình nước nóng 30 lít ($P = 1000\text{ W}$); Ổ cắm đôi 2 chấu 16A mã hiệu S18 AU2 (công suất tính toán 600W/bộ đôi).
  1. Cấu trúc mạng phân phối và lựa chọn dây dẫn nguồn:
  • Mạng điện hạ áp vận hành ở cấp điện áp 380/220V. Sơ đồ cấp điện kết hợp giữa sơ đồ hình tia (cấp trực tiếp cho các phụ tải y tế quan trọng loại 1 và loại 2) và sơ đồ hỗn hợp (cấp cho phụ tải loại 2 và loại 3 qua đường dây chính).
  • Tuyến truyền tải nguồn: Đường dây cấp điện từ trạm biến áp trung gian về trạm phân phối trung tâm có chiều dài 3 km, thiết kế lộ kép dùng đường dây trên không dây nhôm lõi thép AC-185.
    • Thông số dây AC-185: Tiết diện $185\text{ mm}^2$, điện trở đơn vị $r_0 = 0,17\ \Omega\text{/km}$, điện kháng đơn vị $x_0 = 0,4\ \Omega\text{/km}$, dòng điện cho phép $I_{cp} = 512\text{ A}$.
    • Chế độ sự cố: Khi đứt một dây, dây còn lại chịu toàn bộ tải với dòng sự cố $I_{sc} = 462,2\text{ A} < I_{cp} = 512\text{ A}$ (thỏa mãn điều kiện phát nóng).
    • Độ sụt áp tính toán: $\Delta U = 224\text{ V}$, thỏa mãn điều kiện tổn thất điện áp cho phép ($\Delta U \le \Delta U_{cp}$).
  • Mạng cáp hạ thế nội bộ: Tuyến cáp từ trạm phân phối trung tâm đến các tủ phân phối sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE (mã hiệu $2 \times \text{XLPE } 3 \times 12\text{ mm}^2$).
  1. Hệ thống chống sét và nối đất bảo vệ:
  • Thiết kế hệ thống chống sét đánh thẳng bảo vệ công trình gồm cột thu lôi tính toán chiều cao bao phủ diện tích mái Khu A ($12 \times 86\text{ m}^2$) và Khu B ($356,4\text{ m}^2$), cáp đồng dẫn sét nối xuống bãi cọc tiếp địa.
  • Thiết kế hệ thống nối đất an toàn và nối đất bảo vệ thiết bị, tính toán điện trở nối đất đạt tiêu chuẩn nhằm triệt tiêu điện áp rò nguy hiểm cho người vận hành và bệnh nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu đề tài

Chương này mô tả tổng thể mặt bằng Bệnh viện Nhi Hải Phòng với hai khu nhà chính 3 tầng và các phân khu kỹ thuật (xử lý nước thải 40 $\text{m}^2$, nhà xe nhân viên 300 $\text{m}^2$, nhà xe bệnh nhân 500 $\text{m}^2$, sân thể thao 700 $\text{m}^2$). Tác giả thiết lập 4 tiêu chuẩn cấp điện cốt lõi cho bệnh viện:

  • Độ tin cậy cấp điện: Đảm bảo cấp điện liên tục, trang bị nguồn máy phát điện dự phòng tự động cấp cho các phụ tải quan trọng khi mất lưới.
  • Chất lượng điện năng: Đảm bảo độ ổn định của hai chỉ số tần số và điện áp.
  • An toàn: Thiết kế đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người vận hành, y bác sĩ, bệnh nhân, thiết bị y tế và công trình.
  • Kinh tế: Tối ưu hóa giữa tổng mức vốn đầu tư xây dựng và chi phí tổn thất vận hành hàng năm.

Chương 2. Xác định công suất tính toán

Chương 2 trình bày cơ sở toán học xác định phụ tải và tiến hành tính toán thực tế cho từng khu vực:

  • Khu A (Nhóm 1):
    • Tầng 1: 9 phòng khám ($P = 33.372\text{ W}$), 4 phòng bệnh nhân ($P = 5.152\text{ W}$), WC nhân viên ($1.103\text{ W}$), WC nữ ($1.152\text{ W}$), WC nam ($1.150\text{ W}$), hành lang và đèn sự cố ($390\text{ W}$). Tổng công suất đặt tầng 1 là $42.321\text{ W}$.
    • Tầng 2: 9 phòng khám ($33.370\text{ W}$), 5 phòng bệnh nhân ($6.440\text{ W}$), WC nhân viên ($1.103\text{ W}$), WC nữ ($1.152\text{ W}$), WC nam ($1.152\text{ W}$), hành lang ($390\text{ W}$). Tổng công suất đặt tầng 2 là $43.609\text{ W}$.
    • Tầng 3: 9 phòng khám ($33.370\text{ W}$), 5 phòng bệnh nhân ($6.440\text{ W}$), WC nhân viên ($1.103\text{ W}$), WC nữ ($1.152\text{ W}$), hành lang ($390\text{ W}$). Tổng công suất đặt tầng 3 là $43.690\text{ W}$.
    • Tổng công suất đặt 3 tầng Khu A là $129.701\text{ W}$. Với $\cos\varphi = 0,8$ và $k_{nc} = 0,8$, phụ tải tính toán Khu A đạt: $P_{tt} = 103.760,8\text{ W}$; $Q_{tt} = 77.820,6\text{ VAr}$; $S_{tt} = 129.701\text{ VA}$.
  • Khu B (Nhóm 2):
    • Mỗi tầng gồm 5 phòng khám ($18.540\text{ W}$), 1 phòng phục hồi chức năng ($2.576\text{ W}$), 7 phòng bệnh nhân ($9.016\text{ W}$), hành lang ($264\text{ W}$). Tổng công suất đặt mỗi tầng là $30.396\text{ W}$.
    • Tổng công suất đặt 3 tầng Khu B là $91.188\text{ W}$. Với $\cos\varphi = 0,8$ và $k_{nc} = 0,8$, phụ tải tính toán Khu B đạt: $P_{tt} = 72.950,4\text{ W}$; $Q_{tt} = 54.712,8\text{ VAr}$; $S_{tt} = 91.188\text{ VA}$.

Chương 3. Chọn phương án cung cấp điện cho bệnh viện

Tác giả phân tích đặc tính kỹ thuật của sơ đồ hình tia và sơ đồ hỗn hợp, sau đó tổng hợp công suất toàn viện:

  • Tổng công suất tác dụng tính toán toàn bệnh viện: $\sum P_{tt} = 175,64\text{ kW}$ (trong đó Khu A là $102,8168\text{ kW}$, Khu B là $72,83\text{ kW}$).
  • Tổng công suất phản kháng toàn bệnh viện: $\sum Q_{tt} = 132.484,5\text{ VAr}$ (Khu A là $77.820,3\text{ VAr}$, Khu B là $54.664,2\text{ VAr}$).
  • Lựa chọn giải pháp đường dây trên không 3 km lộ kép sử dụng dây nhôm lõi thép AC-185, kiểm tra dòng sự cố $I_{sc} = 462,2\text{ A} < I_{cp} = 512\text{ A}$ và độ sụt áp $\Delta U = 224\text{ V}$ đạt chuẩn. Tuyến cáp hạ thế chọn cáp đồng XLPE.

Chương 4. Chọn thiết bị cho mạng điện và tính toán ngắn mạch

Chương này tính toán tổng trở mạng điện từ nguồn đến các điểm ngắn mạch giả định trong hệ thống. Dựa trên dòng điện ngắn mạch cực đại và cực tiểu, tác giả lựa chọn và kiểm tra độ bền nhiệt, khả năng cắt của các thiết bị đóng cắt bảo vệ (Aptomat, cầu chì, máy cắt hạ áp) và kiểm tra tiết diện dây dẫn phân phối.

Chương 5. Thiết kế nối đất chống sét

Nội dung chương trình bày lý thuyết bảo vệ chống sét đánh thẳng cho công trình y tế. Tác giả tính toán xác định chiều cao cột thu sét đặt trên mái Khu A và Khu B nhằm tạo vùng bảo vệ an toàn che phủ toàn bộ công trình, đồng thời lựa chọn tiết diện cáp dẫn sét và thiết kế bãi tiếp địa chống sét.

Chương 6. Nối đất bảo vệ các thiết bị

Chương cuối cùng thiết lập phương pháp tính toán hệ thống nối đất an toàn. Nội dung tính toán tập trung xác định số lượng cọc tiếp địa, khoảng cách đóng cọc, điện trở tản của hệ thống nối đất nhằm đảm bảo trị số điện trở nối đất an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật điện, triệt tiêu nguy cơ điện áp chạm và điện áp bước đối với thiết bị y tế.

Kết quả và đóng góp

  1. Bảng tổng hợp các thông số tính toán kỹ thuật chính:
Hạng mục công trình / Phân nhóm Công suất đặt ($P_đ$) Hệ số nhu cầu ($k_{nc}$) Công suất tác dụng ($P_{tt}$) Công suất phản kháng ($Q_{tt}$) Công suất toàn phần ($S_{tt}$)
Khu A (Nhóm 1 - 3 tầng) $129.701\text{ W}$ 0,8 $103.760,8\text{ W}$ $77.820,6\text{ VAr}$ $129.701\text{ VA}$
- Tầng 1 Khu A $42.321\text{ W}$ 0,8 $33.856,4\text{ W}$ $25.392,3\text{ VAr}$ $42.320,5\text{ VA}$
- Tầng 2 Khu A $43.609\text{ W}$ 0,8 $34.887,2\text{ W}$ $26.214,0\text{ VAr}$ $43.609,0\text{ VA}$
- Tầng 3 Khu A $43.690\text{ W}$ 0,8 $34.952,0\text{ W}$ $26.214,0\text{ VAr}$ $43.690,0\text{ VA}$
Khu B (Nhóm 2 - 3 tầng) $91.188\text{ W}$ 0,8 $72.950,4\text{ W}$ $54.712,8\text{ VAr}$ $91.188\text{ VA}$
- Tầng 1 Khu B $30.396\text{ W}$ 0,8 $24.295,2\text{ W}$ $18.221,4\text{ VAr}$ $30.369,0\text{ VA}$
- Tầng 2 Khu B $30.396\text{ W}$ 0,8 $24.295,2\text{ W}$ $18.221,4\text{ VAr}$ $30.369,0\text{ VA}$
- Tầng 3 Khu B $30.396\text{ W}$ 0,8 $24.295,2\text{ W}$ $18.221,4\text{ VAr}$ $30.369,0\text{ VA}$
Tổng hợp toàn bệnh viện - - $175,64\text{ kW}$ $132.484,5\text{ VAr}$ $132,48\text{ kVA}$
  1. Giải pháp và đề xuất kỹ thuật:
  • Đề xuất áp dụng cấu trúc cấp nguồn kết hợp hình tia - hỗn hợp: Các phụ tải điều trị quan trọng nhận điện trực tiếp từ nguồn theo mạch hình tia độc lập, có nguồn máy phát điện dự phòng hỗ trợ; các phụ tải hành chính, dịch vụ phụ trợ được cấp từ đường dây phân phối chính.
  • Thiết kế tuyến nguồn trung gian về trạm trung tâm 3 km sử dụng dây nhôm lõi thép AC-185 lộ kép, đảm bảo an toàn vận hành kể cả khi xảy ra sự cố đứt một mạch mà không gây quá tải dây còn lại ($I_{sc} = 462,2\text{ A} < 512\text{ A}$).
  • Bố trí hệ thống chiếu sáng đạt độ rọi 300 lux theo TCVN 8794 kết hợp đèn khẩn cấp Exit và đèn sự cố 3W phục vụ thoát hiểm.
  1. Đóng góp kỹ thuật của đề tài:
  • Hoàn thành đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật cung cấp điện hoàn chỉnh cho một công trình y tế nhiều tầng, từ tính toán chi tiết phụ tải phòng ban, thiết kế chiếu sáng, lựa chọn dây dẫn truyền tải đến hệ thống nối đất và chống sét bảo vệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đồ án tập trung tính toán các phụ tải tiện ích cơ bản (chiếu sáng, quạt trần, điều hòa, bình nóng lạnh, ổ cắm sinh hoạt), chưa đi sâu vào bóc tách các nhóm thiết bị y tế chuyên dụng công suất lớn và độ nhạy cảm cao (máy chụp cắt lớp CT Scanner, chụp cộng hưởng từ MRI, X-quang, máy thở phòng mổ). Các hệ số tính toán ($k_{nc}, \cos\varphi$) chủ yếu dựa trên số liệu tra sổ tay định mức cố định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng tính toán phụ tải cho các khối phòng mổ vô trùng và thiết bị y tế chuyên dụng; nghiên cứu ứng dụng tủ chuyển nguồn tự động ATS tốc độ cao kết hợp bộ lưu điện UPS công nghiệp; thiết kế hệ thống giám sát năng lượng và quản trị tòa nhà thông minh (BMS/SCADA).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Kỹ thuật Điện, Điện Tự động công nghiệp, Hệ thống điện và kỹ sư thiết kế cơ điện công trình (M&E). Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể gồm:

  • Quy trình 7 bước tính toán hệ số sử dụng chiếu sáng nội thất bệnh viện theo tiêu chuẩn độ rọi Việt Nam.
  • Phương pháp phân nhóm, bóc tách công suất phụ tải động lực và chiếu sáng cho các khối nhà nhiều tầng.
  • Phương pháp kiểm tra dây dẫn đường dây trên không lộ kép theo mật độ dòng kinh tế, dòng sự cố đứt mạch và độ sụt áp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tòa nhà điều trị Bệnh viện Nhi Hải Phòng có quy mô kiến trúc và diện tích mặt bằng như thế nào? Công trình gồm hai khối nhà chính 3 tầng (Khu A diện tích sàn mỗi tầng là 455,4 $\text{m}^2$; Khu B diện tích mái 356,4 $\text{m}^2$) cùng các hạng mục: trạm xử lý nước thải (40 $\text{m}^2$), nhà xe nhân viên (300 $\text{m}^2$), nhà xe bệnh nhân (500 $\text{m}^2$) và sân tập thể thao (700 $\text{m}^2$).

  2. Đồ án áp dụng tiêu chuẩn độ rọi nào cho hệ thống chiếu sáng phòng khám và phòng bệnh? Tác giả áp dụng tiêu chuẩn TCVN 8794 (và TCVN 8744) với độ rọi tiêu chuẩn yêu cầu là $E_{tc} = 300\text{ lux}$, tính toán theo phương pháp hệ số sử dụng với hệ số bù $d = 1,25$.

  3. Tổng công suất tác dụng và phản kháng tính toán của toàn bệnh viện là bao nhiêu? Tổng công suất tác dụng tính toán toàn bệnh viện là $\sum P_{tt} = 175,64\text{ kW}$ (Khu A: $102,8168\text{ kW}$, Khu B: $72,83\text{ kW}$) và tổng công suất phản kháng là $\sum Q_{tt} = 132.484,5\text{ VAr}$ (Khu A: $77.820,3\text{ VAr}$, Khu B: $54.664,2\text{ VAr}$).

  4. Tuyến đường dây cấp nguồn từ trạm biến áp trung gian về trạm phân phối trung tâm được chọn loại nào? Đường dây dài 3 km, thiết kế lộ kép trên không sử dụng dây nhôm lõi thép AC-185 (tiết diện $185\text{ mm}^2$, $r_0 = 0,17\ \Omega\text{/km}$, $x_0 = 0,4\ \Omega\text{/km}$, $I_{cp} = 512\text{ A}$), đảm bảo khả năng tải dòng sự cố $I_{sc} = 462,2\text{ A}$ khi đứt một dây và độ sụt áp $\Delta U = 224\text{ V}$.

  5. Tác giả đã trình bày những phương pháp tính phụ tải tính toán nào trong cơ sở lý thuyết? Văn bản trình bày 4 phương pháp: (1) Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu $k_{nc}$; (2) Theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất $p_0$; (3) Theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm; (4) Theo hệ số cực đại $k_{max}$ và công suất trung bình $P_{tb}$ (phương pháp số thiết bị hiệu quả $n_{hq}$).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Lưu Chí Công đã hoàn thành việc thiết kế hệ thống cung cấp điện cho Tòa nhà điều trị Bệnh viện Nhi Hải Phòng với quy trình tính toán kỹ thuật rõ ràng và số liệu bóc tách cụ thể. Hệ thống được thiết kế đồng bộ từ lưới điện chiếu sáng, động lực, tuyến truyền tải lộ kép AC-185 3 km đến các giải pháp nối đất và chống sét bảo vệ công trình. Kết quả tính toán đảm bảo các yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện, độ ổn định điện áp và an toàn vận hành cho môi trường y tế.