Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT AN TOÀN 1. CÁC QUY ĐỊNH, TIÊU CHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1. Các yêu cầu chung về nối đất Nối đất các thiết bị điện trung và hạ thế, nhằm mục đích đảm bảo an toàn cho người trong các chế độ vận hành của lưới điện. Theo khuyến cáo, chúng ta nên sử dụng một hệ thống nối đất chung cho các thiết bị điện có chức năng khác nhau và điện áp khác nhau, ngoại trừ một số trường hợp có quy định riêng.
Khi sử dụng chung hệ thống nối đất thì điện trở của hệ thống nối đất chung phải đảm bảo đáp ứng điều kiện vận hành của thiết bị có yêu cầu điện trở nối đất nhỏ nhất. Đối với lưới điện hạ thế có trung tính nối đất trực tiếp phải đảm bảo khả năng tự động cô lập phần tử sự cố hoặc thiết bị bị rò điện ra khỏi lưới điện trong thời gian nhanh nhất. Để đảm bảo yêu cầu trên, trung tính của máy biến áp phía hạ áp phải được nối đất. Đối với máy biến áp có trung tính cách ly và máy biến áp có cuộn dập hồ quang với điện áp cao hơn 1kV phải đảm bảo khả năng phát hiện và xác định nhanh các phần tử bị hư hỏng để tự động cô lập những phần tử bị hư hỏng ra khỏi hệ thống.
Đối với các thiết bị điện hạ áp, cho phép sử dụng điểm trung tính nối đất trực tiếp hoặc cách ly. Kích thước các điện cực của hệ thống nối đất (ống, thanh v.) phải đảm bảo khả năng phân bố đều điện áp đối với đất trên diện tích đặt thiết bị điện. Với thiết bị điện có dòng chạm đất lớn, bắt buộc phải đặt mạch vòng nối đất xung quanh thiết bị (trừ các thiết bị điện ở trạm cột 35kV trở xuống). HVTH: TRẦN DU TRÌNH Trang 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS.
NGUYỄN NHẬT NAM Đối với các thiết bị điện có dòng điện chạm đất lớn phải thực hiện hệ thống nối đất bằng lưới để san bằng điện áp trong đất để đảm bảo an toàn (trừ các thiết bị điện ở trạm cột 35kV trở xuống). Khi tính toán thiết kế hệ thống nối đất phải tính trước đến sự thay đổi điện trở suất của đất theo mùa để đảm giá trị điện trở nối đất đáp ứng theo quy định trong suốt năm, đặc biệt vào mùa khô, giá trị điện trở suất của đất sẽ tăng lên. Những bộ phận phải nối đất Theo quy định của quy phạm trang bị điện thì phải nối đất các bộ phận bằng kim loại của các máy móc, thiết bị điện ở trong nhà, xưởng cũng như ngoài trời, cụ thể như sau: Vỏ máy phát điện, vỏ động cơ điện, vỏ máy biến áp, khí cụ điện, cột thép đường dây trên không, thiết bị chiếu sáng v. Bộ truyền động của thiết bị đóng cắt (dao cách ly, máy cắt…).
Cuộn thứ cấp của TU, TI. Khung kim loại của tủ phân phối điện, bảng điều khiển, bảng điện và tủ điện… nếu các thiết bị đặt trên đó có điện áp AC lớn hơn 42V hoặc có điện áp DC lớn hơn 110V. Kết cấu kim loại của thiết bị điện, vỏ kim loại và vỏ bọc của cáp lực và cáp nhị thứ, hộp đầu cáp, ống kim loại để luồng cáp, vỏ và giá đỡ các thiết bị điện. Nối đất trên thiết bị điện có điện áp trên 1kV Đối với thiết bị điện có điện áp trên 1kV trung tính nối đất hiệu quả phải đảm bảo giá trị điện trở nối đất nhỏ hơn giá trị nối đất quy định hoặc giá trị điện áp tiếp xúc nhỏ hơn giá trị điện áp tiếp xúc cho phép, theo [1].
HVTH: TRẦN DU TRÌNH Trang 3 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS. NGUYỄN NHẬT NAM Đối với lưới điện từ trên 35kV trở lên, điện trở của hệ thống nối đất ở vùng có điện trở suất của đất không quá 500Ωm không được lớn hơn 0,5Ω. Nếu các vùng điện trở suất của đất lớn hơn 500Ωm thì điện trở của hệ thống nối đất không được vượt quá 05Ω, theo [1]. Đối với trạm từ 35kV trở xuống, điện trở của hệ thống nối đất ở vùng có điện trở suất của đất không quá 500Ωm không được lớn hơn 4Ω.
Nếu các vùng điện trở suất của đất lớn hơn 500 Ωm thì điện trở của hệ thống nối đất không được vượt quá 10Ω, theo [1]. Để san bằng điện áp bước và điện áp tiếp xúc phải đặt các cọc và thanh dẫn của hệ thống nối đất thành mạng lưới nối đất. Việc lắp đặt hệ thống nối đất phải đảm bảo các yêu cầu sau: Các dây nối đất, thanh dẫn và các cọc nối đất phải đặt ở độ sâu không nhỏ hơn 0,3m so với mặt đất. Riêng trong vùng đất có đá, cho phép đặt các điện cực nối đất nông hơn so với yêu cầu nhưng không được nhỏ hơn 0,15m, theo [1].
Khi hệ thống nối đất vượt ra ngoài phạm vi hàng rào trạm thì các điện cực, dây dẫn, thanh nối ở phía ngoài hàng rào phải được đặt ở độ sâu không nhỏ hơn 1m, theo [1]. Phải đặt một mạch vòng lưới nối đất nằm ngang bao quanh vị trí nối đất trung tính của máy biến áp từ 110kV trở lên. Nếu trang bị nối đất của thiết bị điện công nghiệp được nối với lưới nối đất của thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1kV trung tính nối đất hiệu quả bằng dây cáp có vỏ bọc bằng kim loại hoặc bằng dây kim loại thì việc san bằng điện thế xung quanh nhà hoặc diện tích đặt thiết bị điện phải thoả mãn một trong các điều kiện sau đây: Đặt một mạch vòng nối đất xung quanh nhà hoặc diện tích đặt thiết bị và nối mạch vòng này với kết cấu kim loại của công trình xây dựng, thiết bị sản xuất và với lưới nối đất (nối trung tính). Mạch vòng HVTH: TRẦN DU TRÌNH Trang 4 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS.
NGUYỄN NHẬT NAM phải được đặt ở độ sâu 1m và cách móng nhà hoặc chu vi đặt thiết bị 1m. Ở cửa ra vào nhà phải đặt hai dây nối đất, cách mạch vòng nối đất 1m và 2m ở độ sâu tương ứng 1m và 1,5m và phải nối những dây nối đất này với mạch vòng, theo [1]. Cho phép sử dụng móng bêtông cốt thép làm hệ thống nối đất nếu như đảm bảo được yêu cầu về san bằng điện thế, theo [1]. Nối đất thiết bị điện tại vùng có điện trở suất lớn Đối với các khu vực có điện trở suất của đất lớn hơn 500m, khi lắp đặt hệ thống nối đất cần phải tăng cường số lượng cọc, chiều dài cọc, thanh dẫn, lưới hoặc sử dụng các chất giảm điện trở suất của đất… nhằm giảm giá trị điện trở của thống nối đất.
Giá trị điện trở của hệ thống nối đất cho thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1kV, ở vùng đất có điện trở suất lớn hơn 5001Ωm, được phép tăng thêm như sau: Rnối đất = Rnối đất theo quy định + 0,001. Tuy nhiên, giá trị tăng thêm (0,001.) không được lớn hơn 5Ω nghĩa, là Rnối đất ≤ Rnối đất theo quy định + 5. Trường hợp giá trị điện trở hệ thống nối đất có Rnối đất > Rnối đất theo quy định + 5 thì cho phép thực hiện theo tiêu chuẩn điện áp tiếp xúc và điện áp bước cho phép. Bất kỳ thời gian nào trong năm, hệ thống nối đất phải đảm bảo trị số điện áp tiếp xúc và điện áp bước không lớn hơn giá trị cho phép khi có sự cố ngắn mạch.
Nối đất thiết bị điện có điện áp đến 1kV trung tính nối đất trực tiếp Độ dẫn điện của thanh dẫn, dây trung tính phải không nhỏ hơn 50% của thanh dẫn, dây pha, theo [1]. Trị số điện trở nối đất của trung tính máy phát điện hoặc máy biến áp, hoặc đầu ra của nguồn điện một pha ở bất kỳ thời điểm nào trong năm không được lớn hơn 2Ω, 4Ω tương ứng với điện áp dây của nguồn điện ba pha là HVTH: TRẦN DU TRÌNH Trang 5 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS. NGUYỄN NHẬT NAM 660V, 380V hoặc tương ứng với điện áp pha của nguồn điện một pha là 380V, 220V. Giá trị của điện trở này được tính đến cả nối đất tự nhiên và nối đất lặp lại cho dây trung tính của đường dây trên không.
Điện trở nối đất của các cọc nối đất đặt gần sát trung tính của máy biến áp, máy phát điện hoặc đầu ra của nguồn điện một pha không được lớn hơn 15; 30 Ω tương ứng với các giá trị của điện áp như đã nêu trên, theo [1]. Khi điện trở suất của đất lớn hơn 100 Ωm, cho phép tăng điện trở nối đất lên giá trị 0,01 x K, với K ≤ 10, theo [1]. Dây trung tính phải được nối đất lặp lại tại các cột cuối và cột rẽ nhánh của đường dây trên không. Dọc theo dây trung tính phải nối đất lặp lại với khoảng cách thường từ 200 đến 250m, theo [1].
Điện trở của tất cả các nối đất lặp lại (kể cả nối đất tự nhiên) cho dây trung tính của ĐDK ở bất kỳ thời điểm nào trong năm không được lớn hơn 5, 10Ω tương ứng với điện áp dây của nguồn điện ba pha là 660V, 380V hoặc tương ứng với điện áp pha của nguồn một pha là 380V, 220V. Trong đó, giá trị điện trở của mỗi nối đất lặp lại không được lớn hơn 15; 30Ω tương ứng với các giá trị điện áp đã nêu trên, theo [1]. GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ SUẤT CỦA ĐẤT 1. Chuẩn bị trước khi đo Trước khi đo, cần tìm hiểu, thu thập các thông tin về môi trường khu vực cần đo điện trở suất (nhiệt độ, độ ẩm, tính chất của đất …) và độ sâu cần khảo sát điện trở suất của đất; theo tiêu chuẩn IEEE Std 80-2000, đối với các ứng dụng trong việc thiết kế hệ thống nối đất, dùng mô hình đất hai lớp là đủ chính xác, khoảng cách a cần khảo sát sao cho bằng 3 lần đường chéo lưới nối đất thì giá trị đo sẽ có sai số nhỏ hơn (xem phụ lục 1) 1.
Các phương pháp đo điện trở suất của đất a. Phương pháp bốn điểm HVTH: TRẦN DU TRÌNH Trang 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS. NGUYỄN NHẬT NAM Phương pháp này cung cấp số liệu điện trở suất đất ở các độ sâu khác nhau bằng cách thay đổi khoảng cách giữa các cọc theo chiều ngang, thường áp dụng đo điện trở suất đối với các khu vực có không gian rộng lớn. Phân bố cọc cách đều (Phương pháp Wenner) Bố trí các cọc đo theo sơ đồ sau: Hình 1.1: Phương pháp bốn điểm phân bố cọc cách đều Với điều kiện b ≤ 0,1a.