Đặt vấn đề Bảo vệ so lệch là loại bảo vệ đơn giản, đáng tin cậy. Bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối, không phản ứng theo dao động, quá tải, ngắn mạch ngoài và tác động tức thời khi ngắn mạch xảy ra tại bất kỳ điểm nào trong vùng bảo vệ. Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các loại rơle kỹ thuật số và hệ thống truyền tín hiệu nên bảo vệ so lệch không chỉ dùng để bảo vệ máy phát, máy biến áp…mà còn được sử dụng để bảo vệ các đường dây truyền tải. Bảo vệ so lệch không phụ thuộc vào cấu tạo và chiều dài của đường dây.
Với lưới điện truyền tải Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay do Tổng Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (EVNHCMC) quản lý đã đáp ứng tiêu chí N-1, trên đường dây không còn điểm đấu nối chữ T, đường dây không dài, cơ sở hạ tầng mạng truyền thông đã có sẵn, không phải đầu thư thêm (mạng cáp quang dùng riêng, hiện đang phục vụ cho hệ thống SCADA, các thiết bị đã kết nối theo chuẩn IEC61850) thì việc đưa bảo vệ so lệch đường dây vào sử dụng một cách rộng rãi sẽ gặp nhiều thuận lợi. Với cấu trúc của lưới điện truyền tải Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay và những ưu điểm vượt trội của bảo vệ so lệch, việc nghiên cứu ứng dụng bảo vệ so lệch đường dây truyền tải có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần làm tăng độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện truyền tải Thành phố Hồ Chí Minh. Tính cấp thiết của đề tài - Tại khoản 1, điều 9 tại Thông tư số 39/2015/TT-BCT có quy định rõ dòng ngắn mạch lớn nhất cho phép và thời gian tối đa loại trừ sự cố của bảo 1 Luận văn Thạc sĩ NTH: Trần Văn Chuyên vệ chính như sau: Thời gian chịu đựng tối Điện áp Dòng ngắn Thời gian loại trừ sự thiểu của thiết bị ( s ) ( kV ) mạch lớn nhất cố của bảo vệ chính Áp dụng Áp dụng từ ( kA ) ( ms ) tới ngày ngày 31/12/2017 01/01/2018 110 31,5 150 03 01 Lưới điện truyền tải Thành phố Hồ Chí Minh do EVNHCMC quản lý hiện có 140 đường dây, đoạn đường dây (đoạn đường dây – tức là EVNHCMC chỉ quản lý một phần, phần còn lại của đường dây do các đơn vị khác quản lý) 110/220kV, trong đó có 139 đường dây đang sử dụng bảo vệ khoảng cách làm bảo vệ chính. Qua xem xét các phiếu chỉnh định rơle bảo vệ khoảng cách của các đường dây, thấy rằng hầu hết không đáp ứng được yêu cầu của Thông tư 39/2015/TT-BCT về thời gian tối đa loại trừ sự cố (chủ yếu ở vùng 2 và 3 của bảo vệ, chiếm 15 – 20% chiều dài đường dây).
Vì vậy, để đáp ứng được yếu tố thời gian tối đa loại trừ sự cố theo yêu cầu tại Thông tư 39/2015/TT-BCT, cần phải đưa bảo vệ so lệch đường dây truyền tải vào làm bảo vệ chính của đường dây. - Mặt khác, tất cả các đường dây trên lưới điện truyền tải Thành phố Hồ Chí Minh do EVNHCMV quản lý hiện nay có chiều dài ngắn và đang sử dụng bảo vệ khoảng cách làm bảo vệ chính. Tuy nhiên với đường dây ngắn thì bảo vệ khoảng cách sẽ làm việc không đáng tin cậy do loại bảo vệ này phụ thuộc vào tổng trở của đường dây, trong khi đó bảo vệ so lệch đã khắc phục được các nhược điểm của bảo vệ khoảng cách, cộng với cấu trúc lưới điện 2 Luận văn Thạc sĩ NTH: Trần Văn Chuyên thuận lợi, phù hợp với việc sử dụng bảo vệ so lệch, vì vậy việc nghiên cứu ứng dụng bảo vệ so lệch đường dây là một việc làm cần thiết. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU II.
Mục tiêu của đề tài - Mục tiêu tổng quát: + Mục tiêu tổng quát của đề tài đó là góp phần nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện truyền tải Thành phố Hồ Chí Minh do EVNHCMC quản lý. + Đáp ứng yêu cầu của Thông tư 39/2015/TT-BCT (khoản 1, điều 9). - Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu cụ thể của đề tài đó là nghiên cứu ứng dụng bảo vệ so lệch dùng rơle SEL-311L cho một đường dây truyền tải điển hình trên lưới điện Thành phố Hồ Chí Minh, do rơle SEL-311L có nhiều đặc tính ưu việt (ví dụ như đặc tính tác động phẳng của SEL-311L ưu việt hơn đặc tính của các rơle khác do SEL-311L xem xét cả về trị số và góc pha của dòng điện đồng thời SEL-311L xử lí được các sai số của CT), ngoài chức năng 87L rơle còn có nhiều chức năng quan trọng khác; rơle làm việc ổn định, tin cậy, dễ cài đặt, dễ giao tiếp và có giá thành hợp lý. Từ kết quả của nghiên cứu, có thể mở rộng đối với các đường dây khác nhằm mục đích góp phần đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện truyền tải Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung nghiên cứu Đề tài này tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: - Nghiên cứu thực trạng đường dây truyền tải và hệ thống bảo vệ rơle 3 Luận văn Thạc sĩ NTH: Trần Văn Chuyên trên lưới điện truyền tải Thành phố Hồ Chí Minh do EVNHCMC quản lý. Trên cơ sở đó lựa chọn đường dây điển hình để nghiên cứu ứng dụng bảo vệ so lệch dùng rơle SEL-311L cho đường dây này. - Nghiên cứu về bảo vệ so lệch đường dây. - Nghiên cứu về rơ le SEL-311L.
- Tính toán, chỉnh định bảo vệ so lệch, kết hợp với bảo vệ khoảng cách cho đường dây đã được lựa chọn. - Mô phỏng đặc tính hoạt động chức năng 87L của rơle SEL-311L. 4 Luận văn Thạc sĩ NTH: Trần Văn Chuyên CHƢƠNG II THỰC TRẠNG ĐƢỜNG DÂY TRUYỀN TẢI VÀ HỆ THỐNG BẢO VỆ RƠLE TRÊN LƢỚI ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DO EVNHCMC QUẢN LÝ I. THỰC TRẠNG Đường dây truyền tải do EVNHCMC quản lý hiện có 140 đường dây, đoạn đường dây có cấp điện áp 110/220kV, trong đó: - Đường dây 110kV: 124 đường dây (bao gồm cả đường dây nổi, cáp ngầm và đường dây hỗn hợp), tổng chiều dài: 729.
- Đường dây 220kV: 16 đường dây (bao gồm cả đường dây nổi, cáp ngầm và đường dây hỗn hợp), tổng chiều dài: 101. Các đường dây này được nhận điện từ 04 trạm 500kV: Nhà Bè, Phú Lâm, Cầu Bông, Tân Định (tất cả các trạm này đều do Truyền tải điện quản lý) và 10 trạm 220kV: Thủ Đức, Cát Lái, Hóc Môn, Bình Chánh, Tao Đàn, Hiệp Bình Phước, Củ Chi 2, Công Nghệ Cao, Bình Tân, Quận 8 (trong đó có 05 trạm do EVNHCMC quản lý gồm: Hiệp bình Phước, Củ Chi 2, Công Nghệ Cao, Bình Tân, Quận 8 và 05 trạm do Truyền tải điện gồm: Thủ Đức, Cát Lái, Hóc Môn, Bình Chánh, Tao Đàn), cụ thể: - Các đường dây nhận điện từ các trạm 500kV/220kV/110kV do Truyền tải điện, Khách hàng, các đơn vị khác (Công ty LĐCT các Tỉnh) quản lý: 78 đường dây. - Các đường dây do EVNHCMC quản lý một phần (đoạn đường dây): 22 đường dây (bao gồm cả đường dây 110/220kV). - Các đường dây nhận điện từ các trạm 110/220kV do EVNHCMC 5 Luận văn Thạc sĩ NTH: Trần Văn Chuyên quản lý toàn bộ kể cả trạm và đường dây: 40 đường dây (tất cả đều là đường dây có cấp điện áp 110 kV).
Trong phạm vi của bản luận văn này, sẽ chỉ đi sâu nghiên cứu đối với 40 đường dây do EVNHCMC quản lý toàn bộ đường dây cũng như các trạm 110kV cấp điện cho các đường dây này để làm cơ sở lựa chọn đường dây điển hình tính toán áp dụng bảo vệ so lệch. Dưới đây là bảng thống kê thông số kỹ thuật cơ bản, hiện trạng hệ thống bảo vệ rơle của 40 đường dây này (Bảng 1). Thông số kỹ thuật và hiện trạng hệ thống bảo vệ rơle S Chiều Loại Tên đƣờng Hệ thống bảo vệ rơle T dài đƣờng dây ( Chức năng/Rơle ) T (m) dây 172 An Khánh: - 21/MICOM P445 - 67/MICOM P132 An Khánh 172 Việt thành: 1 (172) - Việt 5.678 Dây nổi - 21/SIEMENS 7SA610 Thành (172) - 50/51/MERLIN GERIN SEPAM 2000 - 79/MERLIN GERIN MG-S79 6 Luận văn Thạc sĩ NTH: Trần Văn Chuyên 171 An Nghĩa: - 21/67N/MERLIN GERIN An Nghĩa - 50/51-50/51N/3M EF-MD1 2 (171) - Cần 24.838 Dây nổi - 79/MERLIN GERIN Giờ (172) 172 Cần Giờ: 21/67/AREVA 171 Bình Lợi: - 21/SEL 421 Bình Lợi (171) - 67/SEL 451 3 - Tân Sơn Nhất 6.340 Hỗn hợp 171 Tân Sơn Nhất: (171) - 21/MICOM P543 - 67/MICOM P143 171 Bình Phú: Bình Phú (171) 21/67/MICOM P143 4 - Phú Định 2.820 Hỗn hợp 172 Phú Định: (172) - 21/SIEMENS 7SA6321 - 67/SIEMENS 7SJ6351 171 Bình Tân: - 21/ALSTOM P443 Bình Tân (171) - 67/ALSTOM P142 5 - Bà Quẹo 7.812 Hỗn hợp 172 Bà Quẹo: (172) - 21/SIEMENS 7SA51 - 67/ABB SPAS 348C 7 Luận văn Thạc sĩ NTH: Trần Văn Chuyên 172 Bình Tân: - 21/ALSTOM P443 Bình Tân (172) - 67/ALSTOM P142 6 - Bình Trị 4.647 Hỗn hợp 172 Bình Trị Đông: Đông (172) - 21/SEL 421 - 67/SEL 351A 175 Bình Tân: - 21/ALSTOM P443 Bình Tân (175) - 67/ALSTOM P142 7 - Vĩnh Lộc 3.337 Hỗn hợp 172 Vĩnh Lộc: (172) - 21/AREVA P445 - 67/67N/AREVA P142 176 Bình Tân: - 21/ALSTOM P443 Bình Tân (176) - 67/ALSTOM P142 8 - Tân Bình 3 4.582 Hỗn hợp 172 Tân Bình 3: (172) - 21/SEL 421 - 67/SEL 351A 171 Bình Triệu: - 21/MICOM P445 Bình Triệu - 67/67N/MICOM P139 9 (171) - Thanh 1.019 Dây nổi 171 Thanh Đa: Đa (171) - 21/67/79/MICOM P445 - 67N/SIEMENS 7SJ620 8 Luận văn Thạc sĩ NTH: Trần Văn Chuyên 173 Bình Triệu: - 21/MICOM P445 Bình Triệu - 67/67N/MICOM P139 10 (173) - Hỏa Xa 4.257 Dây nổi 171 Hỏa Xa: (171) - 21/79/MICOM P445 - 67/67N/MICOM P132 172 Tham Lƣơng: - 21/67/MICOM P543 Tham Lương - 67/ MICOM P132 11 (172) - Vĩnh 3.385 Hỗn hợp 171 Vĩnh Lộc: Lộc (171) - 21/MICOM P445 - 67/67N/MICOM P142 171 Quận 8: - 87L/21/SEL 311L Quận 8 (171) - - 67/SEL 351A 12 2.228 Hỗn hợp Phú Định (174) 174 Phú Định: - 21/SIEMENS 7SA6321 - 67/SIEMENS 7SJ6351 175 Quận 8: - 87L/21/SEL 311L Quận 8 (175) - - 67/SEL 351A 13 Chợ Quán 3.316 Hỗn hợp 172 Chợ Quán: (172) - 21/SEL 751A - 67/67N/SEL 351A - 79/SEL 311L 9 Luận văn Thạc sĩ NTH: Trần Văn Chuyên 171 Chợ Lớn: - 21/SIEMENS 7SA511 - 67/ABB SPAC-348C Chợ Lớn (171) 171 Trƣờng Đua: - Trường Đua 14 2.216 Dây nổi - 21/79/MICOM P445 (171) - Bà - 67/MICOM P127 Quẹo (174) 174 Bà Quẹo: - 21/ABB REL670 - 67/ABB REX521 179 Củ Chi 2: - 21/SEL 421 - 67/SEL 451 Củ Chi 2 (179) 171 Củ Chi: 15 6.