Đồ án tốt nghiệp ngành điện tự động công nghiệp tìm hiểu bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220 110kv đi sâu thiết kế hệ thống nối đất

Tìm hiểu thiết kế hệ thống nối đất và bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220 110kV trong đồ án tốt nghiệp ngành điện tự động công nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

70
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ẢNH HƯỞNG CỦA DÔNG SÉT ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG

1.2. ẢNH HƯỞNG CỦA DÔNG SÉT ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VN

2. HỆ THỐNG BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG

2.2. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHỐNG SÉT ĐÁNH THẲNG

2.3. PHẠM VI BẢO VỆ CỦA CỘT THU SÉT VÀ DÂY THU SÉT

2.3.1. Phạm vi bảo vệ của cột thu sét

2.3.2. Phạm vi bảo vệ của dây thu sét

2.4. MÔ TẢ TRẠM BIẾN ÁP CẦN BẢO VỆ

2.5. TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH THẲNG TBA

Tóm tắt

I. Bảo vệ chống sét

Bảo vệ chống sét là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho các công trình điện, đặc biệt là trạm biến áp. Sét có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng như hỏng hóc thiết bị, ngừng cung cấp điện, và ảnh hưởng đến sản xuất. Việc thiết kế hệ thống chống sét cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và đảm bảo phạm vi bảo vệ tối ưu.

1.1. Ảnh hưởng của dông sét

Dông sét là hiện tượng tự nhiên phổ biến ở Việt Nam, đặc biệt là ở các vùng có khí hậu nhiệt đới. Sét có thể gây ra quá điện áp, phá hủy cách điện, và dẫn đến các sự cố nghiêm trọng trong hệ thống điện. Việc nghiên cứu và đánh giá rủi ro do sét gây ra là cần thiết để thiết kế các biện pháp bảo vệ hiệu quả.

1.2. Hệ thống chống sét cho trạm biến áp

Hệ thống chống sét cho trạm biến áp bao gồm các cột thu sét và dây thu sét. Các thiết bị này cần được bố trí sao cho đảm bảo phạm vi bảo vệ tối ưu. Độ cao và khoảng cách giữa các cột thu sét được tính toán dựa trên đặc điểm của trạm và mức độ rủi ro do sét gây ra.

II. Thiết kế hệ thống nối đất

Thiết kế hệ thống nối đất là một phần không thể thiếu trong việc bảo vệ chống sét. Hệ thống nối đất giúp phân tán dòng điện sét vào đất, giảm thiểu nguy cơ quá điện áp và hỏng hóc thiết bị. Việc thiết kế cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và đảm bảo điện trở nối đất đạt yêu cầu.

2.1. Yêu cầu kỹ thuật

Hệ thống nối đất cần đảm bảo điện trở tản thấp, thường không quá 4Ω. Các cọc nối đất cần được bố trí hợp lý để phân tán dòng điện sét hiệu quả. Việc sử dụng vật liệu và phương pháp lắp đặt cũng cần tuân thủ các quy định kỹ thuật.

2.2. Phương án thiết kế

Phương án thiết kế hệ thống nối đất cần dựa trên đặc điểm địa hình và điều kiện đất tại trạm biến áp. Các phương pháp như sử dụng cọc nối đất, tấm nối đất, và dây nối đất cần được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả bảo vệ.

III. Trạm biến áp 220 110kV

Trạm biến áp 220/110kV là một phần quan trọng trong hệ thống điện, đảm nhiệm vai trò truyền tải và phân phối điện năng. Việc bảo vệ chống sét và thiết kế hệ thống nối đất cho trạm cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.

3.1. Đặc điểm trạm biến áp

Trạm biến áp 220/110kV có diện tích lớn và bao gồm nhiều thiết bị điện quan trọng. Các thiết bị này cần được bảo vệ khỏi tác động của sét và quá điện áp. Việc bố trí các cột thu sét và hệ thống nối đất cần dựa trên đặc điểm cụ thể của trạm.

3.2. Phương án bảo vệ

Phương án bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220/110kV bao gồm việc sử dụng các cột thu sét và dây thu sét. Các thiết bị này cần được bố trí sao cho đảm bảo phạm vi bảo vệ tối ưu và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ẢNH HƯỞNG CỦA DÔNG SÉT ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 1.KHÁI QUÁT CHUNG Dông sét là một hiện tượng của thiên nhiên, đó là sự phóng tia lửa điện khi khoảng cách giữa các điện cực khá lớn (khoảng 5km). Hiện tượng phóng điện của dông sét gồm hai loại chính đó là phóng điện giữa các đám mây tích điện và phóng điện giữa các đám mây tích điện với mặt đất. Trong phạm vi đồ án này ta chỉ nghiên cứu phóng điện giữa các đám mây tích điện với mặt đất (phóng điện mây - đất). Với hiện tượng phóng điện này gây nhiều trở ngại cho đời sống con người.

Các đám mây được tích điện với mật độ điện tích lớn, có thể tạo ra cường độ điện trường lớn sẽ hình thành dòng phát triển về phía mặt đất. Giai đoạn này là giai đoạn phóng điện tiên đạo. Tốc độ di chuyển trung bình của tia tiên đạo của lần phóng điện đầu tiên khoảng 1,5.10 7cm/s, các lần phóng điện sau thì tốc độ tăng lên khoảng 2. Tia tiên đạo là môi trường Plasma có điện tích rất lớn.

Đầu tia được nối với một trong các trung tâm điện tích của đám mây nên một phần điện tích của trung tâm này đi vào trong tia tiên đạo. Phần điện tích này được phân bố khá đều dọc theo chiều dài tia xuống mặt đất. Dưới tác dụng của điện trường của tia tiên đạo, sẽ có sự tập trung điện tích khác dấu trên mặt đất mà địa điểm tập kết tùy thuộc vào tình hình dẫn điện của đất. Nếu vùng đất có điện dẫn đồng nhất thì điểm này nằm ngay ở phía dưới đầu tia tiên đạo.

Còn nếu vùng 9 đất có điện dẫn không đồng nhất (có nhiều nơi có điện dẫn khác nhau) thì điện tích trong đất sẽ tập trung về nơi có điện dẫn cao. Quá trình phóng điện sẽ phát triển dọc theo đường sức nối liền giữa đầu tia tiên đạo với nơi tập trung điện tích trên mặt đất và như vậy địa điểm sét đánh trên mặt đất đã được định sẵn. Do vậy để định hướng cho các phóng điện sét thì ta phải tạo ra nơi có mật độ tập trung điện diện tích lớn. Nên việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho các công trình được dựa trên tính chọn lọc này của phóng điện sét.

Nếu tốc độ phát triển của phóng điện ngược là  và mật độ điện trường của điện tích trong tia tiên đạo là  thì trong một đơn vị thời gian thì điện tích đi và trong đất sẽ là: is = .  Công thức này tính toán cho trường hợp sét đánh vào nơi có nối đất tốt (có trị số điện trở nhỏ không đáng kể). Tham số chủ yếu của phóng điện sét là dòng điện sét, dòng điện này có biên độ và độ dốc phân bố theo hàng biến thiên trong phạm vi rộng (từ vài kA đến vài trăm kA) dạng sóng của dòng điện sét là dạng sóng xung kích, chỗ tăng vọt của sét ứng với giai đoạn phóng điện ngược (hình M-1) - Khi sét đánh thẳng vào thiết bị phân phối trong trạm sẽ gây quá điện áp khí quyển và gây hậu quả nghiêm trọng như đã trình bày ở trên.1 : Sù biÕn thiªn cña dßng diÖn sÐt theo thêi gian Việt Nam là một trong những nước khí hậu nhiệt đới, có cường độ dông sét khá mạnh. Theo tài liệu thống kê cho thấy trên mỗi miền đất nước Việt nam có một đặc điểm dông sét khác nhau : + Ở miền Bắc, số ngày dông dao động từ 70  110 ngày trong một năm và số lần dông từ 150  300 lần như vậy trung bình một ngày có thể xảy ra từ 2  3 cơn dông.

+ Vùng dông nhiều nhất trên miền Bắc là Móng Cái. Tại đây hàng năm có từ 250  300 lần dông tập trung trong khoảng 100  110 ngày. Tháng nhiều dông nhất là các tháng 7, tháng 8. + Một số vùng có địa hình thuận lợi thường là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng, số trường hợp dông cũng lên tới 200 lần, số ngày dông lên đến 100 ngày trong một năm.

Các vùng còn lại có từ 150  200 cơn dông mỗi năm, tập trung trong khoảng 90  100 ngày. + Nơi ít dông nhất trên miền Bắc là vùng Quảng Bình hàng năm chỉ có dưới 80 ngày dông. Xét dạng diễn biến của dông trong năm, ta có thể nhận thấy mùa dông không hoàn toàn đồng nhất giữa các vùng. Nhìn chung ở Bắc Bộ mùa dông 11 tập chung trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 9.

Trên vùng Duyên Hải Trung Bộ, ở phần phía Bắc (đến Quảng Ngãi) là khu vực tương đối nhiều dông trong tháng 4, từ tháng 5 đến tháng 8 số ngày dông khoảng 10 ngày/ tháng, tháng nhiều dông nhất (tháng 5) quan sát được 12  15 ngày (Đà Nẵng 14 ngày/ tháng, Bồng Sơn 16 ngày/tháng .), những tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 10) dông còn ít, mỗi tháng chỉ gặp từ 2  5 ngày dông. Phía Nam duyên hải Trung Bộ (từ Bình Định trở vào) là khu vực ít dông nhất, thường chỉ có trong tháng 5 số ngày dông khoảng 10/tháng như Tuy Hoà 10ngày/tháng, Nha Trang 8 ngày/tháng, Phan Thiết 13 ngày/tháng. Ở miền Nam khu vực nhiều dông nhất ở đồng bằng Nam Bộ từ 120  140 ngày/năm, như ở thành phố Hồ Chí Minh 138 ngày/năm, Hà Tiên 129 ngày/ năm. Mùa dông ở miền Nam dài hơn mùa dông ở miền Bắc đó là từ tháng 4 đến tháng 11 trừ tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 11) có số ngày dông đều quan sát được trung bình có từ 15  20 ngày/tháng, tháng 5 là tháng nhiều dông nhất trung bình gặp trên 20 ngày dông/tháng như ở thành phố Hồ Chí Minh 22 ngày, Hà Tiên 23 ngày.

Ở khu vực Tây Nguyên mùa dông ngắn hơn và số lần dông cũng ít hơn, tháng nhiều dông nhất là tháng 5 cũng chỉ quan sát được khoảng 15 ngày dông ở Bắc Tây Nguyên, 10  12 ở Nam Tây Nguyên, Kon Tum 14 ngày, Đà Lạt 10 ngày, PLâycu 17 ngày. Ta thấy Việt Nam là nước phải chịu nhiều ảnh hưởng của dông sét, đây là điều bất lợi cho H.Đ Việt nam, đòi hỏi ngành điện phải đầu tư nhiều vào các thiết bị chống sét. Đặc biệt hơn nữa nó đòi hỏi các nhà thiết kế phải chú trọng khi tính toán thiết kế các công trình điện sao cho HTĐ vận hành kinh tế, hiệu quả, đảm bảo cung cấp điện liên tục và tin cậy. ẢNH HƯỞNG CỦA DÔNG SÉT ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VN.

- Như đã trình bày ở phần trước biên độ dòng sét có thể đạt tới hàng trăm kA, đây là nguồn sinh nhiệt vô cùng lớn khi dòng điện sét đi qua vật nào đó. Thực tế đã có dây tiếp địa do phần nối đất không tốt, khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị nóng chảy và đứt, thậm chí có những cách điện bằng sứ khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị vỡ và chảy ra như nhũ thạch, phóng điện sét còn kèm theo việc di chuyển trong không gian lượng điện tích lớn, do đó tạo ra điện từ trường rất mạnh, đây là nguồn gây nhiễu loạn vô tuyến và các thiết bị điện tử , ảnh hưởng của nó rất rộng, ở cả những nơi cách xa hàng trăm km. - Khi sét đánh thẳng vào đường dây hoặc xuống mặt đất gần đường dây sẽ sinh ra sóng điện từ truyền theo dọc đường dây, gây nên quá điện áp tác dụng lên cách điện của đường dây. Khi cách điện của đường dây bị phá hỏng sẽ gây nên ngắn mạch pha - đất hoặc ngắn mạch pha – pha buộc các thiết bị bảo vệ đầu đường dây phải làm việc.

Với những đường dây truyền tải công suất lớn, khi máy cắt nhảy có thể gây mất ổn định cho hệ thống, nếu hệ thống tự động ở các nhà máy điện làm việc không nhanh có thể dẫn đến rã lưới. Sóng sét còn có thể truyền từ đường dây vào trạm biến áp hoặc sét đánh thẳng vào trạm biến áp đều gây nên phóng điện trên cách điện của trạm biến áp , điều này rất nguy hiểm vì nó tương đương với việc ngắn mạch trên thanh góp và dẫn đến sự cố trầm trọng. Mặt khác, khi có phóng điện sét vào trạm biến áp, nếu chống sét van ở đầu cực máy biến áp làm việc không hiệu quả thì cách điện của máy biến áp bị chọc thủng gây thiệt hại vô cùng lớn. Qua đó ta thấy rằng sự cố do sét gây ra rất lớn, nó chiếm chủ yếu trong sự cố lưới điện, vì vậy dông sét là mối nguy hiểm lớn nhất đe doạ hoạt động của lưới điện.

*Kết luận: 13 Sau khi nghiên cứu tình hình dông sét ở Việt Nam và ảnh hưởng của dông sét tới hoạt động của lưới điện. Ta thấy rằng việc tính toán chống sét cho lưới điện và trạm biến áp là rất cần thiết để nâng cao độ tin cậy trong vận hành lưới điện. HỆ THỐNG BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP 2. KHÁI QUÁT CHUNG Hệ thống điện bao gồm nhà máy điện đường dây và trạm biến áp là một thể thống nhất.

Trong đó trạm biến áp là một phần tử hết sức quan trọng, nó thực hiện nhiệm vụ truyền tải và phân phối điện năng. Do đó khi các thiết bị của trạm bị sét đánh trực tiếp thì sẽ dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng không những chỉ làm hỏng đến các thiết bị trong trạm mà còn có thể dẫn đến việc ngừng cung cấp điện toàn bộ trong một thời gian dài làm ảnh hưởng đến việc sản suất điện năng và các ngành kinh tế quốc dân khác. Do đó việc tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm biến áp đặt ngoài trời là rất quan trọng. Qua đó ta có thể đưa ra những phương án bảo vệ trạm một cách an toàn và kinh tế.

Nhằm đảm bảo toàn bộ thiết bị trong trạm được bảo vệ an toàn chống sét đánh trực tiếp. Ngoài việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào các thiết bị trong trạm ta cũng phải chú ý đến việc bảo vệ cho các đoạn đường dây gần trạm và đoạn đây dãn nối từ xà cuối cùng của trạm ra cột đầu tiên của đường dây. Do đó tùy từng trạm cụ thể mà ta thiết kế hệ thống chống sét phù hợp và đáp ứng nhu cầu kỹ thuật cũng như kinh tế của trạm. CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI HỆ THỐNG CHỐNG SÉT ĐÁNH THẲNG.

Tất cả các thiết bị bảo vệ cần phải được nằm trọn trong phạm vi an toàn của hệ thống bảo vệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đồ án tốt nghiệp: Bảo vệ chống sét & thiết kế hệ thống nối đất cho trạm biến áp 220/110kV là một nghiên cứu chuyên sâu về giải pháp bảo vệ chống sét và thiết kế hệ thống nối đất hiệu quả cho các trạm biến áp cao thế. Bài viết cung cấp cái nhìn toàn diện về các phương pháp kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn, và quy trình thiết kế nhằm đảm bảo độ tin cậy và an toàn cho hệ thống điện. Đây là tài liệu hữu ích cho sinh viên, kỹ sư, và chuyên gia trong lĩnh vực điện, giúp họ nắm vững kiến thức và áp dụng thực tiễn vào các dự án tương tự.

Để mở rộng hiểu biết về các giải pháp kỹ thuật điện, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu hoàn thiện giải pháp chống sét cho đường dây bọc trung áp trên không ở lưới điện phân phối sóc trăng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu ứng dụng thiết bị acts nhằm nâng cao ổn định hệ thống điện, và Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu xây dựng tiêu chí chỉ số đánh giá tình trạng vận hành và tuổi thọ của máy biến áp lực trên lưới điện phân phối tp hồ chí minh. Những bài viết này sẽ mang đến góc nhìn đa chiều và sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật điện và quản lý hệ thống.