đặt vấn đề. Mục tiêu đặt ra và các quan điểm khác nhau về các yếu tố ảnh hưởng đển lời giải bài toán như sự biến thiên theo thời gian của phụ tải, về kết cấu hình dáng lưới điện, về điện áp lưới điện, về tính chất của các loại thiết bị bù. nên các phương pháp và thuật toán giải bài toán bù công suất phản kháng trong lưới điện đều có dạng và hiệu quả khác nhau. Nội dung chủ yếu theo một số hướng cụ thể như sau: a.
Phương pháp xác định dung lượng bù theo biếu đồ CSPK của phụ tải Dung lượng tụ bù nền: Q bnền= Qmin. Dung lượng tụ điều khiển được xác định: Q bnen Q dk 0,7; (1. Bù CSPK nâng cao hệ số cos Hình 1.3 Bù đóng cắt theo thời gian. Bằng cách đặt các thiết bị bù tại các hộ tiêu dùng điện để cung cấp CSPK cho chúng, ta giảm được lượng CSPK phải truyền tài trên đường dây do đó nâng cao được hệ số cos của mạng.
Dung lượng cần bù xác định theo công thức: Qb = P(tgr - tg2).2) α = 0,9 ÷ 1 - là hệ số xét đến khả năng nâng cao cos bằng những phương pháp không đòi hỏi đặt thiết bị bù. Mô hình tính bù CSPK theo điều kiện cực tiểu tổn thất công suất Bằng việc giải tích mạng điện, tính toán phân bố công suất ứng với mỗi chế độ xác lập, ta tính được điện áp tại các nút và tồn thất P, Q của lưới điện. Trang 19 LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH : LÊ NGUYÊN TÙNG - 1570395 GVHD : PGS.TS VÕ NGỌC ĐIỀU Khi đặt một giá trị Qbi nào đó vào nút 1 thì khi đó hao tổn là: Pi2 Qi Q bi 2 Pi .3) Ui2 Pi2 Qi Q bi 2 Pi .4) Ui2 Bài toán bù tối ưu CSPK theo điều kiện cực tiểu tổn thất công suất tác dụng được phát biểu như sau: Cần xác định các giá trị Qbi, Qb2,. sao cho: F(Qb1,Qb2,…, Qbn)= P(Qb1, Qb2,.5) với các điều kiện biên: Qmin.bi ≤ Qbi ≤ Qmax.7) j1 Từ biểu thức, thành lập hàm Lagrange: L(Qb1, Qb2, Qbn; 1, 2,.
Bài toán bù theo điều kiện điều chỉnh điện áp Trước khi bù thì tổn thất điện áp trong mạng là: 1 n U Pi R i Q i X i ; 10U 2n 1 (1.9) Khi đặt bù thì tổn thất điện áp giảm đi một lượng là: 1 n U b Q bi X i , % ; 10U 2n 1 (1.10) Như vậy sau khi đặt bù thì tổn thất trên đường dây còn lại là: U*=U - Ub , [%]; (1.11) Ta nhận thấy, để điện áp ở những điểm gần cuối của mạng đạt yêu cầu thì ở đầu nguồn phải gia tăng thêm một lượng điện áp AE tương đương với AU b. Trang 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH : LÊ NGUYÊN TÙNG - 1570395 GVHD : PGS.TS VÕ NGỌC ĐIỀU 1 E U b Qb Xi ; (2.12) 10U 2n Nếu biết E ta tính được Qb, với đường dây cùng tiết diện: 10U 2n .13) X Với: X là điện kháng của đường dây tính đến đểm đặt bù, . Nếu công suất cần bù quá lớn thì có thể chia ra làm nhiều điểm đặt bù. Ta có phương trình: QbI.
Phương pháp bù theo điều kiện cực tiểu các chi phí Xét mạng điện gồm n nút (không kế nút nguồn cung cấp), đối với mỗi nút i, ký hiệu công suất cực đại của phụ tải Sti = Pti + jQti, công suất bù Qbi, đối với mồi nhánh i tổng trờ nhánh Zi = Ri + jXi, công suất truyền tải đển cuối đường dây: Si = Pi+ jQi ( Vì mạng có sơ đồ hở nên luôn có thể ký hiệu thứ tự nhánh theo số hiệu nút cuối của nó). Tổn thất công suất tác dụng trên nhánh thứ i xác định theo công thức: Pi2 Qi2 Pi 3Ii2 R i .15) Ui với Pi, Qi, Ui đều được tính ở cuối nhánh; Khi tính gần đúng có thể lấy Ui = Un (điện áp định mức tại nút i). Tổn thất tổng trong toàn mạng sẽ là: n P A i Bi Qi2 , kW ; (1.16) i 1 trong đó: Ai, Bi là những hằng số. Gọi T là thời gian tổn thất công suất lớn nhất, CA là giá thành tổn thất A, lấy bằng giá bán điện trung bình, ta tính được chi phí tổn thất tổng hàng năm: C = P.17) Vốn đầu tư cho thiết bị bù đặt tại nút i:V i = koi + kiQbi, [đồng]; trong đó: ki là suất vốn đầu tư tính cho một đơn vị công suất bù, đ/kVAr; koi là phần vốn không phụ thuộc vào dung lượng bù, đồng/trạm.
Vốn đầu tư tổng cho thiết bị bù: n n V Vi k 0i k i Q bi , [đồng] (1.18) i 1 i 1 Trang 21 LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH : LÊ NGUYÊN TÙNG - 1570395 GVHD : PGS.TS VÕ NGỌC ĐIỀU Dùng hàm mục tiêu là cực tiểu chi phí tính toán, ta có: Z a tc V C a tc k 0i . Ai Bi Qi2 min; (1.19) Cần chú ý koi ≠ 0 chỉ khi Qbi ≠ 0. ngược lại k0i = 0. Để thể hiện điều này, trong hàm mục tiêu có sử dụng các biến nguyên yi với: 0 khi Qbi 0 yi ; (1.20) 1khi Q bi 0 atc - hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầu tư ban đầu. Đây là trường hợp riêng của hàm pin tuyến, có chứa các điểm rời rạc tại gốc toạ độ.
Hệ ràng buộc cần thiết lập bao gồm: - Mỗi nút có phương trình cân bằng CSPK dạng: Qi Q bi Q ti Q k Ck Dk .21) k Với i = 1, 2, …, n; Tổng k lấy ứng với các nhánh nối với nút i có hướng công suất đi ra khỏi nút. Các hệ số trong biểu thức xác định theo thông số nhánh: Pk2 Xk Ck X k ;D ; (1.22) U 2n U 2n - Giới hạn dung lượng bù tại các nút có thể viết dưới dạng: Qbi.min ≤ Qbi ≤ Qbi.23) - Giới hạn về tổng vốn đầu tư cho thiết bị bù: N k k .24) - Giới hạn về thời gian thu hồi vốn: V - (C - Co).25) trong đó: Co - chi phí tổn thất hàng năm khi chưa tính bù. Bài toán được giải theo phương pháp quy hoạch phi tuyến xấp xỉ hoặc phương pháp tuyến tính hoá, sai số của phép xấp xỉ có thê khống chế được theo yêu cầu. Xét hàm chi phí tổng khi đặt bù: Z= Z1+ Z2+ Z3 —> min; (1.26) Tuy nhiên, với Qbi tìm được cần phải kiểm tra với các điều kiện ràng buộc sau: Qbi =Qb; (1.27) Trang 22 LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH : LÊ NGUYÊN TÙNG - 1570395 GVHD : PGS.TS VÕ NGỌC ĐIỀU 0 ≤ Qbi ≤ Qbimax; (1.
Bù công suất phản kháng dựa trên chỉ tiêu tối đa hoá các tiết kiệm Điều yêu cầu là tối ưu dung lượng và vị trí lắp đặt của n tụ bù trên một xuất tuyến phân phối ba pha hình tia nhằm tối thiểu hoá tổn thất công suất và tổn thất điện năng. Cụ thể hơn là chúng ta tìm các vị trí i (i = 1, 2, ., n) và các kích cỡ Q bi (i = 1, 2, ., n) của các tụ bù ngang theo hình 2.4 để cực đại hoá các tiết kiệm ròng bằng tiền đạt được cho chương trình lắp đặt tụ.4 Bù phân bố tại các điểm tải. Các tiết kiệm ròng đạt được từ việc giảm tổn thất công suất và tổn thất điện năng: S = C0.DA - KcEQbi => max; (1.30) Với Cp, C, KC là các hệ số kinh tế, giá của mỗi đơn vị tổn thất công suất, tổn thất điện năng và dung lượng tụ bù. DP, D - Độ giảm công suất đỉnh, độ giảm tổn thất điện năng do tác dụng của n tụ bù ngang.
Mô hình này có thể giải bằng phương pháp lặp cho từng bài toán nhỏ, tìm biến tối ưu cục bộ (vị trí, kích cỡ, thời gian đóng cắt tối ưu) từ đó xác định lời giải tối ưu toàn cục. KẾT LUẬN - Mục tiêu của việc bù CSPK để giảm tổn thất công suất dẫn đến giảm tổn thất điện năng. Do đó nâng cao hiệu quả kinh tế. - Có rất nhiều phương pháp tính toán bù công suất phản kháng được soạn thảo.
Mỗi phương pháp có ưu, nhược điểm riêng và thích hợp trong những trường hợp tính toán nhất định, nhưng nhìn chung các mô hình đều có hàm mục tiêu là chi phí cho bù nhỏ nhất trên cơ sở đảm bảo các điều kiện Trang 23 LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH : LÊ NGUYÊN TÙNG - 1570395 GVHD : PGS.TS VÕ NGỌC ĐIỀU kỹ thuật của lưới điện, điện áp của nút nằm trong giới hạn cho phép, giảm tổn thất điện năng. - Các phương pháp chủ yếu áp dụng đối với mạng hình tia đơn giản hoặc các mạng có phụ tải nối trực tiếp trên đường dây. - Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chỉ được xét đến một cách độc lập ở từng phương pháp. - Chính vì vậy, việc phân tích để đi đến lựa chọn một phương pháp tính toán phù hợp với đối tượng cụ thể là hết sức quan trọng.
Trang 24 LUẬN VĂN THẠC SĨ HVTH : LÊ NGUYÊN TÙNG - 1570395 GVHD : PGS.TS VÕ NGỌC ĐIỀU CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG QUA LẠI CỦA THIẾT BỊ BÙ VÀ PHẦN TỬ MẠNG ĐIỆN Các hệ thống tụ bù thường có dung lượng từ 20-50MVAR khi được mắc vào lưới truyền tải và từ 50-1000kVAr khi mắc vào lưới phân phối. Tuy rằng các hiện tượng quá độ trong quá trình điều khiển đóng cắt tụ được mô tả bằng các phương trình vi phân nhưng trong thực tế để xác định các thông số quá độ xung áp, xung dòng ở các thời điểm khác nhau trong quá trình đóng cắt là rất khó khăn. Hiện nay có rất nhiều các phương pháp xác định các thông số tính toán của tác động khi đóng cắt tụ. Tác động quá độ trong quá trình đóng cắt tụ 2.
Quá độ khi đóng điện vào trạm tụ làm việc độc lập Khi đóng điện vào trạm tụ bù chênh lệch giữa điện áp tức thời của lưới và của tụ sẽ xuất hiện một xung dòng và xung điện áp có biên độ có thể rất lớn, phụ thuộc vào thời điểm đóng điện. Giá trị của xung dòng và tần số dao động được tính theo biểu C 1 thức: I pk U S U C ;f ; (2.1) L 2 LC trong đó: Us: điện áp (pha) tức thời của hệ thống, kV; UC: điện áp (pha) tức thời trên dàn tụ, kV; C: điện dung trạm tụ, F; Bảng 2.