Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI VIỆT NAM VÀ LƯỚI ĐIỆN MIỀN NAM 1. Tổng quan về lưới điện truyền tải Hệ thống điện Việt Nam gồm có các nhà máy điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ được liên kết với nhau thành một hệ thống để thực hiện 4 quá trình: sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng trong lãnh thổ Việt Nam. Các cấp điện áp đang vận hành trên hệ thống điện Việt Nam: 500kV, 220kV, 110kV, 35kV, 22kV, 10kV, 6kV. Lưới điện là một mạng lưới liên kết với nhau để truyền tải và phân phối điện từ nhà máy điện đến người tiêu dùng.
Thành phần của một lưới điện bao gồm các nhà máy/ trạm phát điện, các đường dây truyền tải điện cao thế kết nối các nguồn cung cấp và các trung tâm tiêu thụ, và các đường dây phân phối kết nối đến từng khách hàng sử dụng điện năng [9]. Giải thích từ ngữ”, Thông tư 25/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện truyền tải “Lưới điện truyền tải là phần lưới điện bao gồm các đường dây và trạm điện có cấp điện áp trên 110 kV”[6]. Hình 1-1: Sơ đồ khối của một hệ thống điện từ khâu phát điện đến hộ tiêu thụ HVTH: Nguyễn Quốc Việt Trang 8 Trường Đại học Bách Khoa TP. HCM GVHD: PGS.
Hiện trạng và tình hình quản lý vận hành lưới truyền tải điện 220kV – 500kV tại Việt Nam Đến tháng 7/2018, EVNNPT quản lý vận hành tổng số 24.423 km đường dây (bao gồm 7.503 km đường dây 500kV và 16.920 km đường dây 220kV), tăng 2,22 lần so với ngày đầu thành lập Tổng công ty; quản lý vận hành 142 trạm biến áp (gồm 28 TBA 500kV và 114 TBA 220kV) với tổng dung lượng MBA là 82.438 MVA, tăng 2,29 lần về số TBA và tăng 3,72 lần về tổng dung lượng so với ngày đầu thành lập. Hệ thống truyền tải điện Quốc gia đã vươn tới tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước và kết nối với lưới truyền tải điện của các nước trong khu vực với công nghệ ngày càng hiện đại như đường dây nhiều mạch, nhiều cấp điện áp, cáp ngầm 220kV, trạm GIS 220 kV, trạm biến áp không người trực, hệ thống điều khiển tích hợp bằng máy tính, thiết bị định vị sự cố, giám sát dầu online, hệ thống SCADA,… 1. Quy mô lưới điện truyền tải Trong năm 2017 và các tháng đầu năm 2018, nhìn chung EVN NPT đã quản lý vận hành an toàn, tin cậy và hiệu quả lưới điện truyên tải quy mô lớn với trên 24 nghìn km đường dây, 143 trạm biến áp 500kV và 220kV. Quy mô đường dây Năm 2017: So với năm 2016, tổng số km đường dây truyền tải tăng thêm 840,9 km (tương ứng tăng 3,58 %), tăng nhiều nhất là đường dây 220kV với 4,89 % tương ứng tăng gần 787 km.
Năm 2018: Khối lượng đường dây các tháng đầu năm 2018 tăng chậm, đường dây 500kV tăng 3,03 km; đường dây 220kV tăng 63,51 km. Bảng 1-1: Quy mô đường dây truyền tải 500kV, 220kV Năm 2018 Tăng/ giảm Tăng/ giảm Năm Năm Nội dung (tính đến năm 2017 so năm 2018 so 2016 2017 31/8/2018) với năm 2016 với năm 2017 Tổng số km 23.420,89 840,97 (3,58%) 63,51 (0,26 %) đường dây Đường dây 7.917,54 786,21 (4,89 %) 60,48 (0,36 %) 220kV (km) HVTH: Nguyễn Quốc Việt Trang 9 Trường Đại học Bách Khoa TP. HCM GVHD: PGS. Quy mô trạm biến áp Năm 2017: So với năm 2016, số lượng trạm biến áp tăng 09 trạm (01 trạm 500kV và 08 trạm 220kV), tương ứng tăng 7 % số lượng, dung lượng MBA 500 kV và MBA 220kV đều tăng trên 9 %, trong đó dung lượng MBA 500kV tăng cao nhất 12,6 %.
Trong năm 2017, để ổn định điện áp hệ thống và giảm tổn thất điện năng trên lưới, EVN NPT đã triển khai lắp đặt kháng bù ngang trên lưới 500kV và tụ bù ngang trên lưới 110kV, tổng dung lượng kháng bù ngang và tụ bù ngang đều tăng khoảng 8 % so với năm 2016. Năm 2018: Trong 8 tháng năm 2018, EVN NPT đã đóng điện đưa vào vận hành thêm 06 trạm biến áp (01 trạm 500kV; 05 trạm 220kV) và 14 MBA (01 MBA 500kV; 13 MBA 220kV). Dung lượng kháng bù ngang được lắp trên lưới 500kV tăng nhiều nhất với 866 MVAr, tương ứng 16,6%. Bảng 1-2: Quy mô trạm biến áp 500kV, 220kV Tăng/ giảm Tăng/ giảm Năm 2018 Năm Năm năm 2017 so năm 2018 so Nội dung (tính đến 2016 2017 với năm với năm 31/8/2018) 2016 2017 Tổng số trạm 128 137 143 9 (7 %) 6 (4,4 %) biến áp Trạm 500kV 26 27 28 1 (4 %) 1 (3,7 %) Trạm 220kV 102 110 115 8 (7,8 %) 5 (4,5 %) Số lượng MBA 45 49 50 4 (9 %) 1 (2 %) 500kV Dung lượng 3.750 (12,6%) (4,6%) (MVA) Số lượng MBA 198 216 229 18 (9%) 13 (6%) 220kV Dung lượng 4.313 (MVA) (9,7 %) (6 %) Số lượng MBA 66 67 67 1 (1,5%) 0 (0 %) 110kV HVTH: Nguyễn Quốc Việt Trang 10 Trường Đại học Bách Khoa TP.
HCM GVHD: PGS. Võ Ngọc Điều Dung lượng MBA 110kV 3.625 63 (2 %) 0 (0 %) (MVA) Tổng dung lượng 872,5 10.874,6 0 (0 %) tụ bù (MVAr) (8,7 %) Tổng dung lượng kháng bù 4. Sự cố lưới điện truyền tải 1. Tổng hợp sự cố năm 2017 Năm 2017, lưới điện truyền tải xảy ra 175 sự cố, giảm 50 sự cố so với năm 2016, tương ứng giảm 22,2 % (năm 2016 xảy ra 225 sự cố).
Sự cố đường dây và trạm biến áp đều giảm so với năm 2016, sự cố đường dây xảy ra 118 vụ (giảm 37 sự cố, tương ứng giảm 23,8 %), sự cố trạm biến áp xảy ra 57 vụ (giảm 13 sự cố, tương ứng giảm 18,6 %). Giảm nhiều nhất là sự cố kéo dài đường dây 500kV (giảm 7 vụ, tương ứng giảm 41,2 %); các sự cố thoáng qua đường dây 500kV, sự cố kéo dài/ thoáng qua đường dây 220kV và sự cố trạm biến áp 220kV giảm trên 20 % so với năm 2016. Riêng sự cố trạm biến áp 500kV so với năm 2016 giảm không đáng kể (chỉ giảm 01 vụ so với năm 2016, tương ứng giảm 3,6 %). Bảng 1-3: Bảng tổng hợp sự cố lưới truyền tải năm 2016-2017 Tăng, Tăng, Tăng, giảm so giảm sự giảm sự Tăng, với năm cố cố giảm so 2016 ĐD/TBA ĐD/TBA Năm Năm với năm Phân loại sự cố so với so với 2016 2017 2016 <%) năm năm (vụ) 2016 2016 (vụ) (%) Kéo dài 17 10 -7 -41,2 Đường dây 500kV Thoáng 29 23 -6 -20,7 -37 -23,8 qua Đường dây Kéo dài 45 35 -10 -22,2 220kV HVTH: Nguyễn Quốc Việt Trang 11 Trường Đại học Bách Khoa TP.
HCM GVHD: PGS. Võ Ngọc Điều Thoáng 64 50 -14 -21,9 qua 500kV 28 27 -1 -3,6 Trạm biến áp -13 -18,6 220kV 42 30 -12 -28,6 Tổng số 225 175 -50 -22,2 1. Phân loại sự cố theo Công ty Truyền tải điện Trong năm 2017, sự cố xảy ra trên lưới điện thuộc PTC1, PTC2, PTC3, PTC4 giảm so với năm 2016, trong đó PTC1 giảm 32 sự cố, PTC2 giảm 10 sự cố PTC4 giảm 7 sự cố, riêng PTC3 sự cố xảy ra năm 2017 bằng năm 2016. Sự cố xảy ra tập trung chủ yếu trên lưới điện truyền tải khu vực phía Bắc thuộc quản lý vận hành của PTC1, trong năm 2017 sự cố thuộc PTC1 đã giảm đáng kể nhưng vẫn chiếm tỷ lệ cao (42,9 %) trong tổng số sự cố của EVN NPT.
So với năm 2016, tỷ lệ sự cố xảy ra trên lưới thuộc PTC3 tăng cao hơn trong khi đó tỷ lệ sự cố của PTC2 và PTC4 thay đổi không đáng kể. Hiện trạng lưới điện truyền tải khu vực miền Nam - Nguồn điện khu vực phía Nam nước ta không phân bố rải theo phụ tải mà tập trung một số nút với công suất phát cực lớn như khu vực Ninh Thuận (Vĩnh Tân khoảng 1.200MVA), khu vực phía bắc TP.HCM (Phú Mỹ, Nhơn Trạch khoảng 6.000MVA), khu vực Duyên Hải và Cần Thơ (Duyên Hải, Ô Môn, Cà Mau khoảng trên 2. Đường dây 500kV liên kết lưới điện truyền tải miền Trung với lưới điện truyền tải miền Nam phát triển với 04 mạch chính xuất phát từ trạm 500kV PleiKu. Đường dây 500kV phía Nam kết nối đến các nhà máy thành mạch vòng kín.
Đường dây 220kV phía Nam kết nối đến các khu vực dày đặt với số lượng trên 80 đường dây cả mạch đơn lẫn mạch kép. - Lưới điện truyền tải miền Nam do Công ty Truyền tải điện 4 quản lý. Tính đến thời điểm 01/4/2019, Công ty quản lý vận hành lưới điện truyền tải từ cấp 220kV đến 500kV trên phạm vi 19 tỉnh thành phía Nam từ Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu đến Cà Mau với khối lượng đường dây & trạm như sau: HVTH: Nguyễn Quốc Việt Trang 12 Trường Đại học Bách Khoa TP. HCM GVHD: PGS.
Võ Ngọc Điều Bảng 1-4: Khối lượng trạm biến áp 220-500kV miền Nam Số lượng Số lượng Tổng dung Trạm biến áp trạm biến áp máy biến áp lượng (MVA) Trạm 500kV 09 16 11.518 Bảng 1-5: Khối lượng đường dây truyền tải 220-500kV miền Nam Đường dây Chiều dài (km) Đường dây 500kV 1.689,38 Đường dây 220kV 5.731,87 - Với khả năng chịu dòng ngắn mạch tối đa 50kA của thiết bị điện như hiện nay, thì một số dạng ngắn mạch như ngắn mạch chạm đất trên lưới truyền tải đã ghi nhận được qua hệ thống rơle tại một số trạm biến áp 500kV như: Phú Lâm, Nhà Bè, Cầu Bông đã vượt ngưỡng 50kA ở phía 220kV. Chương trình phát triển điện lực toàn quốc 1. Nhu cầu phụ tải Nhu cầu phụ tải toàn quốc theo Quy hoạch điện VII hiệu chỉnh [2] đã được phê duyệt, theo đó dự báo nhu cầu phụ tải toàn quốc các năm như sau: Bảng 1-6: Dự báo nhu cầu phụ tải toàn quốc đến năm 2025 Năm 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Điện thương phẩm (GWh) Miền Bắc 78.833 HVTH: Nguyễn Quốc Việt Trang 13 Trường Đại học Bách Khoa TP. HCM GVHD: PGS.
Võ Ngọc Điều Miền Trung 18.288 Tốc độ tăng 10,6% 10,6% 10,6% 8,5% 8,5% 8,5% 8,5% 8,5% trưởng (%) Công suất cực đại (MW) Miền Bắc 12.849 Tốc độ tăng 10,7% 10,7% 10,7% 10,7% 8,6% 8,6% 8,6% trưởng (%) 1. Chương trình phát triển nguồn điện Theo Quy hoạch điện VII điều chỉnh, tổng công suất nguồn đặt giai đoạn đến năm 2020 toàn quốc đạt khoảng 57.000MW và năm 2030 khoảng 110. Hình 1-2: Cơ cấu nguồn điện toàn quốc đến năm 2030 HVTH: Nguyễn Quốc Việt Trang 14 Trường Đại học Bách Khoa TP. HCM GVHD: PGS.