Đặt vấn đề Với việc Tổng Công ty Điện lực TP. HCM đang đẩy mạnh công tác ngầm hóa lưới điện trung hạ thế nhằm tạo mỹ quan đô thị, thì công tác kiểm tra bảo dưỡng vận hành các loại cáp ngầm trung thế luôn là mục tiêu được quan tâm hàng đầu. Cùng với đó việc đảm bảo các chỉ tiêu đảm bảo độ tin cậy lưới điện theo kế hoạch đề ra trong “Đề án nâng cao độ tin cậy lưới điện giai đoạn 2016-2020” đã cho thấy việc triển khai các ứng dụng công nghệ nhằm chẩn đoán, ngăn ngừa sự cố trên lưới điện luôn là một trong những mục tiêu ưu tiên của Tổng Công ty Điện lực TP. Hiện nay, qua một số công trình ngầm hóa đã hoàn thiện nhưng khi đưa vào vận hành đã bị sự cố gây ảnh hưởng đến độ tin cậy cung cấp điện thì việc nghiên cứu đưa ra các biện pháp khắc phục các và phòng ngừa ngăn chặn sự cố là trọng tâm Ngoài việc thử nghiệm cáp như ngoại quan, đo cách điện vỏ cáp, thử nghiệm điện áp một chiều… thì Tổng công ty Điện lực TP.HCM đang mở rộng triển khai ứng dụng phương pháp đo phóng điện cục bộ cho tất cả các loại cáp ngầm trung thế nhằm đánh giá tình trạng vận hành của cáp.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Tổng quan tình hình vận hành cáp ngầm trung thế trên địa bàn TP.HCM và phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự cố cáp ngầm hiện nay. Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm hiện trường về các phương pháp đo phóng điện cục bộ. Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 1. Mục tiêu của đề tài - Mục tiêu tổng quát: Đánh giá – phân tích thực trạng tình hình vận hành cáp ngầm trung thế trên khu vực TP.
- Mục tiêu cụ thể: + Đánh giá hiện trạng vận hành cáp ngầm trung thế của Tổng Công ty Điện lực TP. + Tìm hiểu sơ bộ tác động của điện trường lên vật liệu cách điện. 8/78 Trường Đại học Bách Khoa TPHCM Luận văn Thạc sĩ + Giới thiệu tổng quan về công nghệ đo phóng điện cục bộ. Phương pháp đo PD truyền thống.
Phương pháp đo PD phi truyền thống (offline và online). So sánh các phương pháp trên. + Ứng dụng các phương pháp đo PD trong chẩn đoán tình trạng cáp ngầm trung thế trên khu vực TP. + Phân tích các yếu tố tác động đến kết quả đo PD; các kiến nghị về phương pháp đo phóng điện cục bộ cũng như đề xuất các phương pháp để giảm thiểu sự cố cáp ngầm trung thế.
Nội dung nghiên cứu - Tổng hợp, phân tích các nguyên nhân sự cố cáp ngầm trung thế trên địa bàn quản lý của Tổng công ty Điện lực TP. - Nghiên cứu tổng thể các công nghệ đo phóng điện cục bộ [1] (partial discharge). - Ứng dụng phần mềm đa nền tảng phân tích phần tử hữu hạn, giải và xử lý mô phỏng: Comsol Multiphysics để tìm hiểu độ tăng cao điện trường tại các vị trí khiếm khuyết vì đó là nguyên nhân gây ra hiện tượng phóng điện cục bộ.Phương pháp nghiên cứu + Tìm hiểu độ tăng cao điện trường tại các vị trí khiếm khuyết qua phần mềm Comsol Multiphysics. + Thu thập số liệu tình hình vận hành cáp ngầm trung thế của Tổng Công ty Điện lực TP.
+ Tìm hiểu phương pháp đo phóng điện cục bộ đang triển khai ứng dụng hiện nay (partial discharge). + Phân tích đánh giá tình trạng cách điện dựa trên các tiêu chuẩn của nhà chế tạo thiết bị hoặc tiêu chuẩn thử nghiệm của ngành điện. 9/78 Trường Đại học Bách Khoa TPHCM Luận văn Thạc sĩ + Đánh giá các phương pháp PD cáp ngầm trung thế cũng như các kiến nghị về phương pháp đo phóng điện cục bộ. 10/78 Trường Đại học Bách Khoa TPHCM Luận văn Thạc sĩ CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH TÌNH TRẠNG VẬN HÀNH CÁP NGẦM TRUNG THẾ TRÊN LƯỚI ĐIỆN TP.
Tổng quan lưới điện ở TP.HCM Theo số liệu báo cáo năm 2017, lưới điện phân phối thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 680 tuyến trung áp trong đó có 203 tuyến trung áp ngầm với tổng chiều dài khoảng 2.379,26 km và 477 tuyến trung áp nổi với tổng chiều dài 4.667,74 km, lưới hạ thế với tổng chiều dài 12.626 trạm biến thế phân phối với tổng dung lượng là 12.156 MVA cung cấp điện cho 2.326 khách hàng. Và theo quy hoạch phát triển điện lực TP.HCM, Tổng Công ty đang đẩy mạnh công tác ngầm hóa giai đoạn 2016 - 2020 đã đề ra là đạt tối thiểu 650 km lưới trung thế và 1.150 km lưới hạ thế. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ ngầm hóa lưới điện trung thế khu vực nội thành (không gồm các huyện: Củ Chi, Cần Giờ, Hóc Môn, Bình Chánh) đạt khoảng 60%, riêng khu vực trung tâm Quận 1 và Quận 3 đạt 100%. Tỷ lệ ngầm hóa lưới điện hạ thế khu vực nội thành (không tính ngõ hẻm chưa quy hoạch ổn định) đạt trên 40%.
Riêng khu vực trung tâm Quận 1 và Quận 3 đạt trên 90%. Sơ lược tình hình vận hành lưới điện trong thời gian qua [2]: - Tổng số vụ mất điện lưới trung thế gây bật máy cắt đầu nguồn trên toàn Tổng công ty trong năm 2017 là 457 vụ, giảm 31 vụ so với cùng kỳ, chiếm tỉ lệ 72,42% chỉ tiêu giao năm 2017 là 631 vụ/năm. - Nguyên nhân mất điện: do nổ chì 26 vụ (chiếm 5,69%); hư cáp ngầm 65 vụ (14,22%); hư đầu cáp 59 vụ (12,91%); hư hộp nối cáp 23 vụ (5,03%); hư nổ thiết bị 23 vụ (5,03%); phóng sứ đường dây 21 vụ (4,6%); phóng sứ thiết bị 102 vụ (22,32%); đứt dây, đứt cò đấu 28 vụ (6,13%); động vật bò lên lưới 99 vụ (21,66%); nguyên nhân khác 11 vụ (2,41%). Với kết quả trên ta dễ dàng nhận thấy sự cố mất điện do các tác nhân liên quan đến cáp ngầm chiếm 32%.
11/78 Trường Đại học Bách Khoa TPHCM Luận văn Thạc sĩ Hình 2.1 Biểu đồ mất điện lưới trung thế theo nguyên nhân trong năm 2017 2. Sơ lược các loại cáp ngầm hiện nay Với lịch sử hình thành và phát triển hiện nay, đã có nhiều loại cáp ngầm trung thế được đưa vào sử dụng từ các loại có cấu tạo phức tạp đến các loại cáp đa dụng dễ dàng sử dụng cũng như thuận tiện trong công tác bảo trì sửa chữa. Cáp ngầm là cáp có thể chôn ngầm trực tiếp trong đất. Tiêu chuẩn áp dụng vào việc sản xuất và thử nghiệm là tiêu chuẩn IEC 60502-2: Power cables with extruded insulation and their accessories for rated voltages from 1 kV (Um=1,2 kV) up to 30 kV (Um=36 kV) – Part 2 – Cables for rated voltages from 6 kV (Um=7,2 kV) up to 30 kV (Um=36 kV) Hiện nay có nhiều cách phân loại các loại cáp ngầm từ cách phân biệt qua vật liệu cách điện đến phân biệt qua cấu trúc lõi cáp…như: - Cáp cách điện bằng dầu: + Cáp tẩm dầu cách điện (cáp đặc) Trong cáp tẩm dầu (còn được gọi là cáp đặc), mỗi lõi dẫn được cách điện bằng giấy tẩm dầu (chứa dầu có độ nhớt cao) và được bịt kín bằng một lớp kim loại, ví dụ như vỏ chì.2 Cáp ngầm dạng đặc 12/78 Trường Đại học Bách Khoa TPHCM Luận văn Thạc sĩ Cấu tạo cơ bản cách điện của cáp là giấy tẩm dầu các điện.
Tuy nhiên, cấu tạo loại này thường dễ tạo ra các khiếm khuyết trong cáp do các khoảng trống (lỗ hổng) trong cách điện, có thể dẫn đến hiện tượng ion hóa. Nên hiện nay loại này hiện nay hầu như không còn được sử dụng ngoại trừ các tuyến cáp đang vận hành từ trước đây và đang dần được thay thế bằng các loại cáp tiên tiến hiện nay. + Cáp dầu Cáp dầu là loại cáp đại diện cho cáp áp lực, được sử dụng rộng rãi cho các cấp điện áp từ 66kV trở lên. Emanueli thuộc hãng Pirelli - Italy phát minh.
Dầu được lưu thông bên trong cáp. Áp suất của dầu trong cáp được duy trì cao hơn áp suất không khí để ngăn chặn các lỗ trống phát sinh trong cách điện (một nhược điểm lớn của cáp đặc). Khả năng ưu việt của cách điện giúp tăng giới hạn nhiệt độ của lõi dẫn, có nghĩa là tăng khả năng tải và giảm độ dày cách điện. Hệ thống này sử dụng thiết bị cảnh báo để phát hiện sự rò rỉ dầu gây ra bởi sự hỏng hóc vỏ kim loại, do đó nó được sửa chữa tức thời, trước khi sự cố nghiêm trọng về điện xảy ra.
Nhược điểm của cáp dầu là nó đòi hỏi các thiết bị ngoại vi, ví dụ thiết bị cấp dầu, cũng như mặt bằng để lắp đặt các thiết bị này.3 Cáp dầu + Cáp dầu dạng ống Trong một cáp dầu dạng ống, ba lõi dẫn, mỗi lõi được bọc bởi cách điện giấy, được tẩm dầu cách điện có độ nhớt cao và được đặt trong một ống thép. Ống thép này được điền đầy bằng dầu cách điện với áp suất khoảng 15kg/cm2. Mỗi lõi dẫn được quấn một dây trượt để có thể luồn vào ống dễ dàng hơn. Cáp loại này có độ ổn 13/78 Trường Đại học Bách Khoa TPHCM Luận văn Thạc sĩ định điện cao và được sử dụng cho cấp điện áp cao từ 200kV đến 500kV.
Bằng cách quay vòng dầu làm mát, khả năng tải của cáp sẽ được tăng lên dễ dàng. Tuy nhiên, do đòi hỏi hệ thống cấp dầu, cáp loại này có một số nhược điểm: đòi hỏi lượng dầu cách điện lớn và hệ thống thiết bị cấp dầu đặc biệt.4 Cáp dầu dạng ống - Cáp cách điện bằng các loại vật liệu nhựa tổng hợp hay cao su (XLPE) Loại cáp thông dụng hiện nay là loại cáp ngầm 1 lõi cách điện XPLE và cáp ngầm 3 lõi cách điện XLPE. Cáp XLPE sử dụng cách điện bằng polyethylene liên kết chéo và thường không có lớp vỏ kim loại. Cấu trúc cáp được minh hoạ như hình 2.
Cáp XLPE có các đặc tính rất ưu việt như: cách điện tốt, tổn hao điện môi thấp, tính mềm dẻo về cơ học và trọng lượng nhẹ. Do loại cáp này không chứa dầu, nên nó có thể sử dụng ở mọi dạng địa hình, kể cả địa hình có độ chênh cao lớn và những nơi có chấn động mạnh. Cáp XLPE hiện nay đã thay thế cáp dầu đối với các cấp điện áp 66, 77 và 154kV. Từ một vài năm trước, cáp XLPE cũng đã được sử dụng cho điện áp 275kV, với chiều dài truyền tải lớn.
Trong các nhà máy điện và trạm biến áp, cáp XLPE đã được sử dụng để liên kết các thiết bị, với cấp điện áp 500kV. 14/78 Trường Đại học Bách Khoa TPHCM Luận văn Thạc sĩ + Cáp 03 lõi Hình 2.