MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu chung Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và có uy tín trên trường thế giới, mức độ tăng trưởng ngày càng cao. Ngành xây dựng đã đóng góp một phần đáng kể và có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế đất nước và được xem là một ngành năng động, nhiều rủi ro và đầy thách thức. Ngành công nghiệp xây dựng đặt ra một thách thức lớn vì nó là ngành quan trọng tạo ra sự giàu có, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và nó liên kết với các ngành kinh tế khác để cùng thịnh vượng. Cải tiến kỹ thuật đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng và hạn chế các nguyên nhân làm chậm tiến độ là một yêu cầu ngày càng cấp thiết.
Đối với một dự án xây dựng thì các bên tham gia quan tâm đến 3 mục tiêu cơ bản: Chất lượng – Chi phí – Tiến độ. Sự chậm tiến độ công trình thường do rất nhiều nguyên nhân và ở nhiều giai đoạn thực hiện dự án. Ở luận văn này tác giả tập trung nghiên cứu đến vấn đề thay đổi thiết kế làm chậm tiến độ thi công. Có nhiều đề tài nghiên cứu nguyên nhân thay đổi thiết kế như “Nghiên cứu các nguyên nhân làm chậm trễ tiến độ các dự án xây dựng và đề xuất mô hình thực hiện tiến độ hợp lí “ của tác giả Võ Toàn Thắng (2003); “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí và thời gian hoàn thành dự án trong giai đoạn thi công trường hợp nghiên cứu trên địa bàn thành phố Cần Thơ” của tác giả Trần Hoàng Tuấn (2013).
Các đề tài nghiên cứu trước đây chỉ phân tích các nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục chung chung mà không chỉ rõ mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nguyên nhân. Vì vậy tác giả chọn đề tài “Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình dân dụng ở Cà Mau và đề xuất biện pháp khắc phục – hạn chế” để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân gây ra sự thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình dân dụng ở Cà Mau và đề xuất một số biện pháp khắc phục các nguyên nhân đó cho các dự án xây dựng trên địa bàn Cà Mau.2 Tính cấp thiết của đề tài Bắt nguồn từ thực trạng các công trình xây dựng ở Việt Nam nói chung và ở Cà Mau nói riêng thường hay xảy ra sự thay đổi thiết kế dẫn đến chậm tiến độ thi công, làm tăng chi phí xây dựng, giảm chất lượng công trình. Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra là: + Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công? + Mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công? + Quan điểm của các bên trực tiếp tham gia dự án với các nguyên nhân dẫn đến thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công có giống nhau không ? Nói tóm lại, tác giả lựa chọn Đề tài “Các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình dân dụng ở Cà Mau và đề xuất biện pháp khắc phục – hạn chế” để có những nhận xét đánh giá, đóng góp ý nghĩa thực tiễn góp phần hạn chế thay đổi thiết kế, đẩy nhanh tiến độ và giảm chi phí xây dựng.3 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các nhân gây ra sự thay đổi thiết kế các dự án xây dựng ở Cà Mau, cụ thể như sau: • Xác định các nguyên nhân chính và mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân đến sự thay đổi thiết kế trong giai đoạn thi công làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công. Kiến nghị một số giải pháp để hạn chế sự thay đổi thiết kế.4 Phạm vi nghiên cứu Do thời gian nghiên cứu và khả năng thu thập số liệu có hạn, đồng thời cũng để tập trung vào vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu được thực hiện như sau: - Không gian : Các công trình xây dựng tại Cà Mau.
3 - Thời gian : Các công trình xây dựng thi công từ năm 2010 đến 2015. - Đối tượng khảo sát : • Chủ đầu tư, các thành viên trong Ban quản lý dự án; • Các nhà tư vấn thiết kế / giám sát; • Các Nhà thầu xây dựng.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các công trình xây dựng dân dụng tại Cà Mau sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Thời điểm thu thập dữ liệu dự kiến là từ ngày 15/09/2015 đến 15/09/2016). Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian tháng 06/2016 đến tháng 03/2017.
Phân tích và thảo luận theo quan điểm của các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát; Nhà thầu và các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.6 Đóng góp của đề tài Về mặt học thuật Đóng góp cơ sở lý luận cho các nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Về mặt thực tiễn Làm cơ sở cho Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế , Tư vấn giám sát và nhà thầu tham khảo và áp dụng. Góp phần hạn chế các thay đổi thiết kế gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Một số khái niệm: 2.1 Thay đổi thiết kế: Là những thay đổi về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế về sử dụng vật liệu đã được người có thẩm quyền hoặc chủ đầu tư phê duyệt.2 Công trình dân dụng: Theo “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ PHÂN LOẠI, PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG, CÔNG NGHIỆP VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ” (QCVN 03: 2009/BXD) về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị thì công trình dân dụng bao gồm các công trình: Nhà ở: Chung cư và nhà ở riêng lẻ.
Công trình công cộng: - Công trình giáo dục: Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp, trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường khác. - Công trình y tế: Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương, các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực, trạm y tế, nhà hộ sinh, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, phòng chống dịch bệnh và các cơ sở y tế khác. - Công trình thể thao: Sân vận động, nhà thi đấu, tập luyện. - Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các công trình khác, Công trình di tích, phục vụ tín ngưỡng, công trình vui chơi, giải trí, công trình thương mại và dịch vụ: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát.
- Công trình thông tin, truyền thông: Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình, Nhà phục vụ thông tin liên lạc (bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin, đài lưu không), Nhà ga: hàng không, đường thủy, đường 5 sắt, bến xe ô tô, Nhà đa năng, khách sạn, ký túc xá, nhà khách, nhà nghỉ, Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước: nhà làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, các Bộ, ngành, ủy ban các cấp, Trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác 2.3 Thiết kế xây dựng: Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014, thiết kế xây dựng công trình là hệ thống tài liệu gồm bản vẽ và phần thuyết minh thể hiện các nội dung công trình như sau: Phương án công nghệ; công năng sử sụng; phương án kiến trúc; tuổi thọ công trình; phương án kết cấu, kỹ thuật; phương án phòng, chóng cháy nổ; phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao; giải pháp bảo vệ môi trường; tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bước thiết kế xây dựng. Tùy từng thể loại công trình,qui mô đầu tư và mục đích sử dụng mà thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện với các bước sau: + Thiết kế một bước là thiết kề bản vẽ thi công; + Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; + Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở ,thiết kế kỹ thuật và thiết kề bản vẽ thi công; + Thiết kế theo các bước khác (nếu có).4 Thiết kế sơ bộ: Là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình.5 Thiết kế cơ sở: Là thiết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế đã được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ 6 yếu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo.6 Thiết kế kỹ thuật: Là thiết kế cụ thể hóa thiết kế cơ sở sau khi dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công.7 Thiết kế bản vẽ thi công: Là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình.2 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Cà Mau: 2.1 Vị trí địa lý: Cà Mau là tỉnh tận cùng phía Nam của nước Việt Nam có diện tích tự nhiên là 5331,6 km2 bằng 13,1% diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long và bằng 1,58% diện tích cả nước. Ngoài phần đất liền, Cà Mau có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Bương và Hòn Đá Bạc, diện tích các đảo xấp xỉ 5 km2.