Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và quy hoạch sử dụng đất là công cụ cốt lõi giúp Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu, điều tiết các nguồn lực tài nguyên và bảo đảm cân bằng sinh thái phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược tại ngã ba tiếp giáp ba vùng kinh tế trọng điểm gồm Đông Nam Bộ, Nam Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ. Với quy mô dân số năm 2020 đạt 126.096 người và mật độ 231,0 người/km², địa phương phân hóa rõ rệt thành ba tiểu vùng sinh thái đặc thù: vùng núi cao chiếm 21% diện tích tự nhiên (11.500 ha), vùng đồi gò lượn sóng chiếm 36% (19.000 ha) và vùng đồng bằng màu mỡ chiếm 43% (23.000 ha).

Trong giai đoạn phát triển kinh tế nhanh chóng, nhu cầu chuyển đổi quỹ đất cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa hạ tầng giao thông và đô thị hóa tại huyện Đức Linh tạo áp lực rất lớn lên tài nguyên đất đai. Việc tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ 2016-2020 bộc lộ nhiều điểm nghẽn như: sự lệch pha giữa các quy hoạch ngành, tình trạng quy hoạch treo, chuyển đổi đất nông nghiệp tự phát và tiến độ số hóa dữ liệu địa chính chưa đồng đều.

Nghiên cứu tập trung phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn bộ 12 đơn vị hành chính (2 thị trấn, 10 xã) của huyện Đức Linh trong giai đoạn 2016-2020. Mục tiêu trọng tâm là chỉ rõ thành tựu, tồn tại và nguyên nhân cốt lõi, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2030. Luận văn đóng góp khung giải pháp giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trên diện tích canh tác (đạt 110 - 130 triệu đồng/ha/năm), nâng tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp lên trên 80% và duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng cùng cây lâu năm ở mức 59%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quy hoạch sử dụng đất bền vững của các nhà khoa học quản lý tài nguyên tiêu biểu như Dent (1988, 1993) và Fresco (1992), coi quy hoạch đất đai là hệ thống các quyết định mang tính kinh tế, kỹ thuật và pháp chế nhằm tối ưu hóa trật tự không gian theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời, luận văn vận dụng khung pháp lý quản lý nhà nước về đất đai căn cứ theo Điều 53, 54 Hiến pháp năm 2013, Luật Đất đai năm 2013 và Luật Quy hoạch năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2019).

Mô hình nghiên cứu phân tích sự tương tác giữa ba trụ cột chính: hiệu quả kinh tế (thể hiện qua hệ số quay vòng đất, giá trị sản lượng/ha), hiệu quả xã hội (giải quyết việc làm, ổn định dân cư nông thôn mới) và hiệu quả môi trường sinh thái (độ che phủ rừng, mức độ suy thoái và xói mòn đất). Khung lý thuyết làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi gồm: Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ), Kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm, Hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ), Biến động chu chuyển đất đai và Hệ số sử dụng đất canh tác.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đảm bảo tính khách quan và khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Đức Linh các năm 2016-2020, hệ thống báo cáo kiểm kê đất đai định kỳ theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng các quyết định phê duyệt bảng giá đất định kỳ của UBND tỉnh Bình Thuận.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua phương pháp khảo sát thực địa và phỏng vấn chọn mẫu. Cỡ mẫu khảo sát gồm 150 phiếu điều tra, được phân bổ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 12 xã, thị trấn, đại diện cho cán bộ quản lý địa chính, doanh nghiệp đầu tư hạ tầng và các hộ dân trực tiếp sử dụng đất ở cả 3 tiểu vùng địa hình. Phương pháp chọn mẫu này giúp phản ánh chính xác thực tế biến động đất đai ngoài hiện địa so với số liệu thống kê hành chính.

Phương pháp xử lý số liệu thống kê và phân tích không gian bản đồ: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích khoảng cách sai lệch (gap analysis) giữa chỉ tiêu kế hoạch và hiện trạng thực tế. Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và phần mềm cơ sở dữ liệu địa chính Elis cloud để chồng xếp bản đồ hành chính, bản đồ địa hình và bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai xuyên suốt trong giai đoạn 2021-2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn huyện Đức Linh chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu chuyển đổi đất nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế đột phá. Thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, huyện đã chuyển đổi linh hoạt 8.504 ha đất trồng lúa kém hiệu quả (trung bình 1.700 ha/năm) sang cây trồng cạn có giá trị cao. Việc chuyển đổi này nâng doanh thu lên mức 110 - 130 triệu đồng/ha/năm, lợi nhuận thuần đạt 45 - 50 triệu đồng/ha/năm. Năng suất lúa bình quân vẫn giữ vững 55 tạ/ha nhờ tỷ lệ sử dụng giống xác nhận đạt trên 90% và tỷ lệ cơ giới hóa vượt 85%.

Thứ hai, hạ tầng công nghiệp và dịch vụ mở rộng nhanh chóng nhưng tỷ lệ lấp đầy chưa đồng đều. Địa phương đã quy hoạch 6 cụm công nghiệp với tổng diện tích 278 ha, thu hút 2 nhà đầu tư hạ tầng cho 3 cụm công nghiệp tại xã Đông Hà (quy mô 182,82 ha, tổng vốn trên 800 tỷ đồng) và 13 nhà đầu tư thứ cấp với vốn đăng ký trên 700 tỷ đồng, dự kiến giải quyết việc làm cho hơn 12.000 lao động. Tỷ lệ lấp đầy tại 3 cụm công nghiệp do huyện trực tiếp quản lý đạt khoảng 60%.

Thứ ba, công tác bảo tồn tài nguyên rừng và xây dựng nông thôn mới đạt chỉ tiêu vượt mức. Huyện quản lý ổn định 6.060,59 ha đất rừng (chiếm 11,10% diện tích tự nhiên; trong đó rừng phòng hộ 2.550 ha, rừng sản xuất 3.510,58 ha). Tổng tỷ lệ che phủ rừng và cây công nghiệp lâu năm đạt 59%, vượt 1% kế hoạch. Toàn bộ 11/11 xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2019 và huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020; tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ 8,71% (năm 2016) xuống còn 1,14% (năm 2020).

Thứ tư, bất cập trong tiến độ thực hiện các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp và hiện đại hóa hồ sơ địa chính. Việc chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở và công trình hạ tầng kỹ thuật tại một số xã còn chậm so với kế hoạch hàng năm. Theo Đề án 920 về xây dựng hồ sơ địa chính điện tử, huyện mới hoàn thành đo đạc tại 5 xã/thị trấn; 3 xã (Đức Tín, Đức Hạnh, Tân Hà) đang triển khai và còn 4 xã chưa được đo đạc chính quy, dẫn đến tình trạng tranh chấp ranh giới và giao dịch chuyển nhượng giấy tay vẫn phát sinh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu liên kết giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển giao thông (tuyến ĐT 766 dài 38,4 km, ĐT 720 dài 6,6 km) và quy hoạch xây dựng đô thị Võ Xu, Đức Tài. Dự báo nhu cầu đất đai ở một số ngành còn mang tính cơ học, chưa lường hết biến động của dòng vốn đầu tư tư nhân và chu kỳ thị trường bất động sản.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa trực quan thông qua hệ thống 25 bảng biểu so sánh chênh lệch giữa kế hoạch và hiện trạng từng loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) cùng 22 biểu đồ chu chuyển cơ cấu đất qua các năm 2016, 2017, 2018, 2019 và 2020. Dữ liệu bảng biểu phản ánh rõ xu hướng giảm dần đất nông nghiệp thuần túy để nhường chỗ cho đất hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp chế biến.

So sánh với các nghiên cứu quy hoạch tại khu vực Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, kết quả tại Đức Linh cho thấy tính quy luật: các huyện vùng bán sơn địa có tiềm năng lớn về chuyển dịch đất công nghiệp và cây ăn quả giá trị cao, nhưng dễ tổn thương nếu hệ thống kênh mương thủy lợi (như dự án kênh thủy lợi Tà Pao dài 11,65 km kênh chính Nam và 63,87 km kênh nhánh) không kịp thời hoàn thiện đồng bộ với quy hoạch mặt bằng đất đai.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Đức Linh đến năm 2030, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Hoàn thiện công tác dự báo và tích hợp quy hoạch đồng bộ: Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh chủ trì phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận tích hợp quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021-2030 vào Quy hoạch tỉnh, triệt tiêu xung đột giữa quy hoạch đất đai và quy hoạch hạ tầng đô thị. Mục tiêu nâng độ chính xác dự báo chỉ tiêu sử dụng đất đạt trên 95%, hoàn thành rà soát điều chỉnh trong giai đoạn 2023-2025.

Đẩy nhanh tiến độ số hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu số: Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp Văn phòng Đăng ký đất đai đẩy mạnh triển khai Đề án đo đạc địa chính chính quy, hoàn thiện 100% việc số hóa và đồng bộ dữ liệu quản lý đất đai trên phần mềm Elis cloud cho 7 xã còn lại trước năm 2025, phấn đấu cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt tỷ lệ trên 98%.

Tối ưu hóa nguồn lực đất đai cho công nghiệp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Ban Quản lý các cụm công nghiệp và UBND huyện tập trung giải phóng mặt bằng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật 3 cụm công nghiệp tại xã Đông Hà (182,82 ha), nâng tỷ lệ lấp đầy trung bình các cụm công nghiệp đạt từ 80% đến 85% vào năm 2028; đồng thời tiếp tục kiên cố hóa hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng, bảo đảm nguồn nước tưới ổn định cho 17.500 ha đất canh tác nông nghiệp.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và siết chặt kỷ cương quản lý đất đai: Đoàn thanh tra liên ngành huyện Đức Linh cùng UBND các xã, thị trấn thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ tối thiểu 4 đợt/năm tại các khu vực ven trục tỉnh lộ ĐT 766, ĐT 720 và vùng ven sông La Ngà (đoạn 74 km); xử lý nghiêm 100% các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở trái phép, duy trì tỷ lệ giải quyết đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai đạt trên 90% hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện và tỉnh: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Linh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận trong việc lập, thẩm định và điều chỉnh phương án quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, giúp giảm thiểu tối đa hiện tượng quy hoạch treo.

Các nhà đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp và doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao: Giúp nắm bắt chính xác hiện trạng 278 ha đất cụm công nghiệp, quy hoạch mạng lưới giao thông 446,29 km đường giao thông nông thôn và tiềm năng nguồn nước sông La Ngà để xây dựng dự án đầu tư khả thi.

Học viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu học thuật: Đóng vai trò là nguồn tư liệu phong phú phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Quản lý đất đai về phương pháp đánh giá biến động đất đai cấp cơ sở bằng công cụ GIS và mô hình toán thống kê.

Ủy ban nhân dân cấp xã, thị trấn và cán bộ địa chính cơ sở: Cung cấp quy trình chuẩn hóa trong công tác rà soát hiện trạng, tiếp nhận hồ sơ đăng ký đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai theo thẩm quyền và nâng cao hiệu quả tuyên truyền pháp luật đến người dân.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nguyên nhân chủ yếu khiến một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 tại Đức Linh chưa đạt kế hoạch? Nguyên nhân cốt lõi là do thiếu sự đồng bộ về thời điểm lập quy hoạch giữa ngành đất đai, giao thông và xây dựng. Ngoài ra, nguồn vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp còn dàn trải và công tác dự báo nhu cầu đất ở của người dân chưa theo kịp tốc độ gia tăng cơ học.

Hiệu quả thực tế của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa huyện Đức Linh đạt mức nào? Trong 5 năm, huyện đã chuyển đổi thành công 8.504 ha đất lúa sang cây trồng cạn giá trị cao, tạo doanh thu từ 110 - 130 triệu đồng/ha/năm, lợi nhuận đạt 45 - 50 triệu đồng/ha/năm, đồng thời giữ năng suất lúa bình quân đạt 55 tạ/ha.

Tình hình triển khai công nghệ thông tin và số hóa hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện diễn ra ra sao? Huyện đã hoàn thiện đo đạc và cập nhật phần mềm Elis cloud cho 5 xã, thị trấn; đang triển khai tại 3 xã (Đức Tín, Đức Hạnh, Tân Hà) và đã lập bản đồ hiện trạng số hóa qua hai kỳ kiểm kê đất đai 2014, 2019.

Huyện Đức Linh có những lợi thế tự nhiên nào nổi bật để phát triển kinh tế gắn với đất đai? Huyện sở hữu 12.479 ha đất phù sa ven lưu vực 74 km sông La Ngà, 6.060,59 ha đất rừng tự nhiên, lượng mưa trung bình cao nhất tỉnh (1.800 mm/năm) và mạng lưới tỉnh lộ ĐT 766, ĐT 720 kết nối thuận lợi với vùng kinh tế Đông Nam Bộ.

Các giải pháp nào được xem là đòn bẩy nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại Đức Linh đến năm 2030? Đòn bẩy chính gồm hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu số địa chính tại 100% xã/thị trấn, nâng tỷ lệ lấp đầy 6 cụm công nghiệp lên trên 80% và tăng cường thanh tra định kỳ nhằm giải quyết trên 90% khiếu nại đất đai.

Kết luận

Tổng kết những đóng góp chính và lộ trình thực thi từ luận văn:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn 12 xã, thị trấn huyện Đức Linh giai đoạn 2016-2020.
  • Ghi nhận thành tựu chuyển đổi đột phá 8.504 ha đất lúa, quy hoạch 278 ha đất cụm công nghiệp và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 1,14%.
  • Nhận diện rõ các rào cản về tính liên kết quy hoạch ngành và tiến độ đo đạc số hóa hồ sơ địa chính theo Đề án 920.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp gắn chặt với chuyển đổi số trên nền tảng Elis cloud và liên kết vùng kinh tế Đông Nam Bộ - Tây Nguyên.
  • Thiết lập lộ trình phân kỳ triển khai cụ thể cho giai đoạn 2023-2025 và tầm nhìn dài hạn đến năm 2030.

Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học nghiêm túc, mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu xác thực phục vụ công tác quy hoạch và phát triển bền vững tài nguyên đất đai tại huyện Đức Linh nói riêng và tỉnh Bình Thuận nói chung.