Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại vùng ven đô Hà Nội đã tạo ra những biến động sâu sắc về cơ cấu kinh tế và an sinh xã hội. Trong giai đoạn 2010 - 2014, huyện Hoài Đức đã tiến hành thu hồi 751,7 ha đất nông nghiệp, chiếm 18% tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện để xây dựng 16 cụm công nghiệp và các dự án giao thông, đô thị trọng điểm như Đại lộ Thăng Long, Quốc lộ 32 và đường Vành đai 4. Sự chuyển dịch mục đích sử dụng đất quy mô lớn này đã tác động trực tiếp đến sinh kế của 14.844 hộ gia đình với 29.688 lao động nông nghiệp, đẩy một bộ phận lớn nông dân vào tình trạng mất tư liệu sản xuất truyền thống, thiếu việc làm hoặc việc làm bấp bênh.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán quản lý nhà nước về chính sách việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn huyện Hoài Đức từ năm 2010 đến năm 2014, định hướng đến năm 2020. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa khung lý luận về chính sách tạo việc làm, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo nghề và cung ứng vốn tín dụng tại địa phương. Đồng thời, nghiên cứu làm rõ các nguyên nhân hạn chế khiến tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 5,22% và tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn duy trì ở mức 16,92% vào năm 2014. Ý nghĩa của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho cơ quan quản lý nhà nước nhằm hoàn thiện thể chế an sinh xã hội, phấn đấu đạt mục tiêu đào tạo nghề cho 2.000 lao động/năm và giải quyết việc làm ổn định cho trên 6.100 lao động mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chính sách công theo quan điểm của James E. Anderson và các nhà nghiên cứu chính sách xã hội Việt Nam, tiếp cận chính sách tạo việc làm như một tiến trình hành động có mục tiêu của chủ thể quản lý nhà nước nhằm phân bổ nguồn lực, hỗ trợ đối tượng yếu thế và định hướng thị trường lao động. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết kinh tế học lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các chuẩn mực của Luật Việc làm năm 2013, xác định việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp và phản ánh sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất.

Mô hình nghiên cứu xây dựng dựa trên cơ chế ba bên tương tác chặt chẽ: Nhà nước (ban hành hành lang pháp lý, cơ chế hỗ trợ đào tạo, đất đai, tài chính), Người sử dụng lao động (tạo chỗ làm việc, tiếp nhận và chuyển giao kỹ năng) và Người nông dân mất đất (chủ động học nghề, nâng cao năng lực cạnh tranh). Ba khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt gồm: tạo việc làm, chính sách công tạo việc làm tại chỗ theo định hướng "ly nông bất ly hương", và năng lực thích ứng sinh kế của nông dân sau chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học kết hợp phân tích thứ cấp và điều tra thực chứng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương (Quyết định 1956/QĐ-TTg, Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị định 61/2015/NĐ-CP, Thông tư 37/2014/TT-BTNMT), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP. Hà Nội, Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội và Báo cáo lao động - việc làm của UBND huyện Hoài Đức giai đoạn 2010 - 2014.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện khảo sát chọn mẫu phân tầng đối với 350 hộ nông dân bị thu hồi từ 30% đến 100% diện tích đất nông nghiệp tại 5 xã trọng điểm gồm Dương Liễu, Minh Khai, Yên Sở, Kim Chung và Đức Giang. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên giúp phản ánh trung thực mức độ phân hóa thu nhập và nhu cầu học nghề giữa các nhóm tuổi từ 18 đến trên 50 tuổi. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh chéo các chỉ số tăng trưởng kinh tế (11,56%/năm) với tốc độ chuyển dịch lao động phi nông nghiệp, từ đó luận giải chính xác khoảng cách cung - cầu việc làm thực tế tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra 4 phát hiện căn bản về thực trạng việc làm và chuyển dịch kinh tế tại huyện Hoài Đức:

  1. Quy mô thu hồi đất lớn tạo áp lực chuyển đổi nghề đột ngột: Trong 4 năm từ 2011 đến 2014, địa phương đã thu hồi 751,7 ha đất nông nghiệp phục vụ 16 cụm công nghiệp, làm ảnh hưởng trực tiếp đến 14.844 hộ gia đình với 29.688 lao động. Đến năm 2015, diện tích thu hồi tiếp tục tăng thêm 33,8 ha, nâng tổng số đất nông nghiệp chuyển đổi lên 785,5 ha (chiếm 18,63% diện tích đất nông nghiệp huyện) và tác động tới 15.300 hộ gia đình.
  2. Kinh tế tăng trưởng tích cực nhưng chuyển dịch lao động chưa đồng bộ: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện duy trì mức cao, bình quân đạt 11,56%/năm; thu nhập bình quân đầu người tăng mạnh từ 22 triệu đồng/năm (2010) lên 34,4 triệu đồng/năm (2014, tăng 56,4%). Tuy nhiên, tỷ trọng lao động nông nghiệp chỉ giảm nhẹ từ 18,68% xuống 16,15%, trong khi lao động công nghiệp - xây dựng tăng khiêm tốn từ 57,64% lên 57,80%, cho thấy khả năng hấp thu lao động mất đất của khối doanh nghiệp công nghiệp còn hạn chế.
  3. Thất nghiệp và thiếu việc làm có chiều hướng gia tăng: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong huyện tăng từ 5,16% (5.046 người năm 2010) lên 5,22% (5.649 người năm 2014). Tỷ lệ thiếu việc làm trong dân số hoạt động kinh tế thường xuyên tăng từ 16,74% (16.454 người năm 2010) lên 16,92% (18.150 người năm 2014), tập trung chủ yếu ở lao động nông thôn trên 40 tuổi.
  4. Làng nghề truyền thống giữ vai trò trụ cột giải quyết việc làm tại chỗ: Với 51/53 làng có nghề và 12 làng nghề được công nhận chính thức (như chế biến nông sản Minh Khai, Dương Liễu), khu vực tiểu thủ công nghiệp đã thu hút và tạo việc làm cho khoảng 44.000 lao động mỗi năm, đóng vai trò giảm tải áp lực thất nghiệp cho lao động nông thôn không đủ điều kiện vào khu công nghiệp.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu thông qua biểu đồ cơ cấu kinh tế và bảng so sánh chuyển dịch lao động giai đoạn 2010 - 2014, sự phân kỳ giữa tăng trưởng GDP địa phương và tỷ lệ thiếu việc làm lộ rõ nguyên nhân gốc rễ: chính sách đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Nông dân mất đất đa số có trình độ văn hóa chưa cao, tác phong lao động tự do, khó đáp ứng yêu cầu tuyển dụng khắt khe của các doanh nghiệp trong 5 cụm công nghiệp tập trung.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Thái Nguyên hay Bắc Ninh, kết quả tại Hoài Đức cho thấy lợi thế đặc thù từ mạng lưới làng nghề truyền thống theo mô hình "ly nông bất ly hương". Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm môi trường nước tại lưu vực sông Đáy, sông Tích và ô nhiễm chất thải rắn từ các làng nghề chế biến tinh bột, điêu khắc mỹ nghệ đang đặt ra thách thức lớn về tính bền vững. Do đó, việc hoạch định chính sách cần chuyển trọng tâm từ bồi thường hỗ trợ tài chính trực tiếp sang đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp làng nghề đồng bộ và hỗ trợ chuyển đổi kỹ năng dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả chính sách việc làm cho nông dân mất đất:

  1. Đổi mới và nâng cấp chương trình đào tạo nghề gắn với địa chỉ tuyển dụng: UBND huyện Hoài Đức chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp trên địa bàn, tổ chức các khóa dạy nghề ngắn hạn và trung hạn bám sát nhu cầu công nghiệp phụ trợ, dịch vụ đô thị; đặt mục tiêu đào tạo nghề cho 2.000 lao động nông thôn mỗi năm, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo có việc làm đạt tối thiểu 80% trong giai đoạn 2015 - 2020.
  2. Mở rộng quy mô và đơn giản hóa thủ tục tín dụng ưu đãi giải quyết việc làm: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Hoài Đức phối hợp với UBND các xã triển khai kịp thời Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Nghị định 61/2015/NĐ-CP, nâng mức cho vay hỗ trợ tạo việc làm lên tối đa 50 - 100 triệu đồng/hộ với lãi suất ưu đãi, phấn đấu giải ngân cho hơn 1.500 lượt hộ gia đình mất đất đầu tư chuyển đổi sản xuất kinh doanh trước năm 2018.
  3. Quy hoạch và phát triển 6 cụm công nghiệp làng nghề xanh, bền vững: Phòng Kinh tế huyện chủ trì xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho 6 cụm công nghiệp làng nghề mới với diện tích 33,8 ha, đồng thời lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tập trung tại Dương Liễu và Minh Khai nhằm thu hút thêm 10.000 lao động tại chỗ đến năm 2020.
  4. Tăng cường kết nối cung - cầu lao động và tổ chức sàn giao dịch việc làm lưu động: Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với Đoàn Thanh niên và Hội Nông dân huyện tổ chức định kỳ 2 đến 4 phiên giao dịch việc làm chuyên đề mỗi năm tại các xã bị thu hồi đất lớn (Kim Chung, Đức Giang, Yên Sở), đảm bảo chỉ tiêu giải quyết việc làm mới cho 6.100 - 6.500 lao động/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, xã: Vận dụng khung phân tích và dữ liệu thực tế tại 20 xã, thị trấn của Hoài Đức để xây dựng kế hoạch bồi thường, hỗ trợ đào tạo nghề và bố trí đất dịch vụ hợp lý khi triển khai các dự án giải phóng mặt bằng.
  2. Các nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Khoa học Quản lý và Chính sách công: Sử dụng luận văn như nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp đánh giá thực thi chính sách an sinh xã hội, giải quyết bài toán "tam nông" trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại các đô thị đặc biệt.
  3. Ban quản lý cụm công nghiệp, hiệp hội làng nghề và doanh nghiệp địa phương: Nắm bắt đặc điểm nhân khẩu học, trình độ tay nghề của 29.688 lao động mất đất để thiết kế chính sách tuyển dụng, đào tạo nội bộ phù hợp và thực hiện trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng sở tại.
  4. Học viên cao học và sinh viên các ngành Xã hội học, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thực tế, kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng và cấu trúc trình bày một đề tài luận văn thạc sĩ chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

Thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Hoài Đức ảnh hưởng như thế nào đến sinh kế nông dân?
Từ năm 2011 đến 2014, việc thu hồi 751,7 ha đất phục vụ 16 cụm công nghiệp khiến 14.844 hộ gia đình và 29.688 lao động mất tư liệu sản xuất chính. Nông dân thiếu đất canh tác nhưng chưa kịp tích lũy kỹ năng công nghiệp, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp tăng lên 5,22% và tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn duy trì ở mức 16,92% vào năm 2014.

Chính sách đào tạo nghề cho nông dân mất đất tại Hoài Đức đạt kết quả ra sao?
Huyện đã triển khai Đề án 15/ĐA-UBND theo Quyết định 1956/QĐ-TTg, đặt mục tiêu đào tạo nghề cho 2.000 lao động/năm và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 52% năm 2010 lên 60% năm 2015. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế chưa đồng đều do các khóa học ngắn hạn chưa gắn chặt với đơn đặt hàng tuyển dụng của doanh nghiệp.

Mô hình "ly nông bất ly hương" có vai trò gì tại huyện Hoài Đức?
Mô hình phát huy sức mạnh của 51 làng có nghề và 12 làng nghề truyền thống được công nhận, tạo việc làm tại chỗ cho khoảng 44.000 lao động mỗi năm. Cách làm này giúp người dân chuyển đổi sang làm tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngay trên quê hương mà không phải di cư tự do vào nội đô Hà Nội.

Nông dân bị thu hồi đất được hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi theo quy định nào?
Nông dân được hỗ trợ vốn vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm và Ngân hàng Chính sách Xã hội theo Nghị định 55/2015/NĐ-CP và Nghị định 61/2015/NĐ-CP với mức vay tối đa 50 triệu đồng/lao động và lên tới 100 triệu đồng cho hộ sản xuất, thời hạn vay 60 tháng cùng mức lãi suất ưu đãi tương đương hộ nghèo.

Thách thức lớn nhất trong việc tạo việc làm cho lao động lớn tuổi sau khi mất đất là gì?
Thách thức cốt lõi nằm ở nhóm lao động trên 40 tuổi với trình độ học vấn hạn chế, tâm lý ngại thay đổi và khó tiếp thu kỹ thuật mới để làm việc trong nhà máy. Giải pháp khả thi nhất là định hướng nhóm này sang các nghề dịch vụ địa phương, chăn nuôi chuyên canh tập trung hoặc các công đoạn thủ công tại làng nghề truyền thống.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với chính sách tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2010 - 2014 tại Hoài Đức làm rõ bức tranh thu hồi 751,7 ha đất nông nghiệp tác động tới 14.844 hộ dân, chỉ ra khoảng cách giữa tăng trưởng kinh tế (11,56%/năm) và áp lực thiếu việc làm (16,92%).
  • Khẳng định vai trò chiến lược của mạng lưới 51 làng nghề truyền thống trong việc giải quyết việc làm tại chỗ theo định hướng "ly nông bất ly hương" bền vững.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nghề theo địa chỉ, tín dụng ưu đãi, hạ tầng cụm công nghiệp sạch và sàn giao dịch việc làm lưu động cho giai đoạn 2015 - 2020.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm đến chính sách công và an sinh xã hội vùng ven đô; quý độc giả quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng biểu số liệu và giải pháp tại toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Quản lý của tác giả Nguyễn Trọng Bào.