chương I Qua chương này ta thấy được quá trình hình thành và phát triển của công ty qua các năm, lĩnh vực hoạt động của công ty, thấy được các đặc điểm bộ máy lao động và trang thiết bị của công ty.Công ty đã xây dựng thương hiệu và có chỗ đứng trong long khách hàng. Các nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban, trình độ lao động của từng người trong mỗi phòng ban qua các năm trước, thấy được công ty đã quản lý khá tốt nguồn nhân lực của công ty. Ta có thể thấy sơ bộ về tình hình công ty, đây xem như những dẫn chứng sơ bộ cho sự phát triển vượt bậc sau này của công ty…Để hiểu rõ hơn về quản trị nguồn nhân lực tại công ty thì chương sau là phần lý thuyết về “ cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực”là nền tảng để phân tích sâu hơn về công tác quản trị nhân lực tại công ty. 11 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 2.1 Lý luận chung về quản trị nguồn nhân lực 2.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó.
Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, nhân lực còn được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí lực. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc dáng, tình trạng sức khỏe của từng người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực của con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính… Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách.của từng con người. Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng về thể lực của con người là không bao giờ thiếu hoặc lãng quên và có thể nói như đã được khai thác đến mức gần cạn kiệt.
Sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con người còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của con người. Có nhiều cách hiểu về quản trị nhân lực (còn gọi là Quản trị nhân sự, quản lý nhân sự, quản lý nguồn nhân lực). Khái niệm Quản trị nhân lực có thể được trình bày ở nhiều góc độ khác nhau: Với tư cách một trong những chức năng cơ bản của Quản trị tổ chức thì QTNL bao gồm việc hoạch định (kế hoạch hóa), tô chức, chỉ huy, và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng, và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức. Đi sâu vào việc làm của QTNL, người ta còn có thể hiểu QTNL là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó.
Song dù ở giác độ nào thì QTNL vẫn là các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức về cả mặt số lượng và chất 2.2 Đối tượng,mục tiêu quản trị nguồn nhân lực Đối tượng của QTNL là người lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề có liên quan đến họ như công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ trong tổ chức. 12 Mục tiêu cơ bản của bất kì tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó. Quản trị nhân lực nhằm cũng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra. Quản trị nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân người lao động.2 Nội dung của quản trị nguồn nhân lực 2.1 Hoạch định nguồn nhân lực Quá trình hoạch định nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho tổ chức trong bối cảnh tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh.
Quá trình hoạch định bao gồm dự báo nhu cầu nguồn nhân lực và phát triển các chương trình nhằm đảm bảo sự sẵn sàng về số lượng của các loại và với chất lượng mong muốn về nguồn nhân lực cho tổ chức ở đúng nơi và vào đúng lúc. Quản lý một tổ chức phụ thuộc vào các tình huống có thể có trong tương lai về nhu cầu nguồn nhân lực, yếu tố nhân khẩu học, tình hình nền kinh tế, sự thay đổi về công nghệ, mức thành công của tuyển dụng, xác lập lại mục ti êu hay tình huống của chiến lược công ty.2 Phân tích công việc Phân tích công việc là quá trình thu thập, phân tích và sắp xếp một cách hệ thống thông tin về đặc điểm một công việc cụ thể. Phân tích công việc là công cụ cơ sở cho thiết lập hệ thống chọn lựa và chương trình huấn luyện và đảm bảo rằng hệ thống đánh giá và thù lao được xây dựng trên cơ sở nhu cầu công việc. Bước tiếp theo của các lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực là đảm bảo nguồn nhân lực, đó là các hoạt động tuyển một ứng viên, đánh giá và lựa chọn các ứng viên tốt nhất; thiết lập Hệ thống thông tin Quản trị Nguồn nhân lực và triển khai các chương trình đào tạo và phát triển thích hợp.
Bảng mô tả công việc Là văn bản liệt kê các chức năng,nhiệm vụ,các mối quan hệ trông công việc,các điều kiện làm việc,yêu cầu kiểm tra,giám sát và các tiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc.Bảng mô tả công việc giúp cho chúng ta hiểu được nội dung,yêu cầu của công việc và hiểu được quyền hạn,trách nhiệm khi thực hiện công việc Bảng tiêu chuẩn công việc : Là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá nhân như trình độ học vấn,hinh nghiệm công tác,khả năng giải quyết vấn đề,các kỹ năng khác và các đặc điểm cá nhân 13 thích hợp nhất cho công việc.Bảng tiêu chuẩn công việc giúp chúng ta hiểu được doanh nghiệp cần loại nhân viên như thế nào để thực hiện công việc tốt hơn.3 Đối tượng,mục tiêu quản trị nguồn nhân lực Đối tượng của QTNL là người lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề có liên quan đến họ như công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ trong tổ chức. Mục tiêu cơ bản của bất kì tổ chức nào cũng là sử dụng một cách có hiệu quả nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức đó. Quản trị nhân lực nhằm cũng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng lao động cần thiết cho tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra. Quản trị nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân người lao động.4 Tuyển dụng Để có được đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và kiến thức cao,cần phải thực hiện tốt khâu quy trình tuyển dụng của công ty.
Quy trình tuyển dụng của công ty bao gồm những bước như sau: -Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng nhân sự. -Bước 2: Thông báo tuyển dụng. -Bước 3: Thu nhận và nghiêm cứu hồ sơ. -Bước 4: Phỏng vấn sơ bộ.
-Bước 5: Kiểm tra trắc nghiệm. -Bước 6: Phỏng vấn lần hai. -Bước 7: Sử dụng phiếu điểm. -Bước 8: Kiểm tra lý lịch,sức khỏe.
-Bước 9: Thử việc và đánh giá. -Bước 10: Ra quyết định tuyển dụng. 14 NỘI DUNG MỤC ĐÍCH TỪNG GIAI ĐỌAN TUYỂN DỤNG Bước 1: Chuẩn bị Nội dung: Chuẩn bị tài liệu văn bản liên quan đến tuyển dụng Hồ sơ lý lịch nhân viên Bảng mô tả công việc, bảng hiệu chuẩn lao động Lập chương trình tuyển như thời gian, hình thức, thành phần tham gia(giám đốc doanh nghiệp, nhà quản trị nhân sự, nhà quản trị có nhu cầu tuyển, đại diện công đòan.) Phương thức tuyển như: tuyển dài hạn, ngắn hạn, hợp đồng hay thời vụ… Chẩun bị địa điểm phòng thóang mát, yên tĩnh… Mục đích: Đảm bảo chất lượng tuyển dụng Đúng yêu cầu công việc và tính pháp lý Đảm bảo công bằng khách quan, không bị phân tâm Bước 2: Thông báo tuyển dụng Nôi dung: Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng Thông qua các cơ quan giới thiệu việc làm, trường học, trường dạy nghề… Mục đích: Thu hút nguồn ứng viên hành càng đông Lựa chọn kỹ lưỡng, chính xác phù hợp nhu cầu của doanh nghiệp Bước 3: thu nhận và nguyên cứu hồ sơ • Thu nhận hồ sơ: Tất cả mọi hồ sơ xin việc đều phải ghi vào sổ xin việc, có phân loại chi tiết cho tiện sử dụng sau này. Nên lập hồ sơ cho từng ứng viên.
Mỗi hồ sơ gồm có: 15 Đơn xin việc: (Theo mẫu của doanh nghiệp – xem phần phụ lục) ứng viên tự điền vào. Đơn xin việc là bước đầu tiên trong quá trình đánh giá các ứng viên. Biểu mẫu xin việc làm cung cấp các thông tin về trình độ học vấn, các thành tích đã đạt được trước đây, những điểm mạnh và những điểm yếu của từng ứng viên. Trong thực tế các công ty thường sử dụng nhiều biểu mẫu xin việc làm khác nhau đối với từng đối tượng như: các chức vụ quản trị, chuyên gia kỹ thuật, lao động chuyên môn… Đối với các biểu mẫu xin việc làm, yêu cầu trả lời các câu hỏi chi tiết về trình độ học vấn, giáo dục… Đối với các công nhân làm việc theo giờ, biểu mẫu xin việc làm lại tập trung vào các vấn đề: trang bị dụng cụ mà ứng viên có thể sử dụng, và mức độ thành thạo, kinh nghiệm làm việc thực tế.
Tham khảo biểu mẫu xin việc làm đối với các ứng viên vào các chức vụ quản trị, cán bộ kỹ thuật, chuyên môn. Các văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp. Sơ yếu lý lịch cá nhân: Tóm tắt lý lịch, hoàn cảnh cá nhân và gia đình. Ngoài ra sau khi kiểm tra phỏng vấn và khám bệnh sẽ bổ sung thêm vào hồ sơ bảng kết quả phỏng vấn, tìm hiểu về tính tình, sở thích, năng khiếu, tri thức….