Nghiên Cứu Điều Kiện Địa Kỹ Thuật Phục Vụ Thiết Kế Và Thi Công Hố Đào Sâu

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu điều kiện địa kỹ thuật phục vụ thiết kế và thi công hố đào sâu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

233
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT HỐ ĐÀO SÂU

1.1. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA KỸ THUẬT PHỤC VỤ THIẾT KẾ HỐ ĐÀO SÂU

1.1.1. Đặc điểm và phạm vi nghiên cứu về hố đào sâu

1.1.2. Các hiện tượng địa kỹ thuật xảy ra khi thi công hố đào sâu

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch chuyển của đất nền xung quanh hố đào sâu

1.1.4. Trạng thái ứng suất của đất nền

1.1.5. Tính toán, thiết kế thi công hố đào sâu

1.1.6. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm của một số mô hình đất nền

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT CUNG CẤP SỐ LIỆU ĐỊA KỸ THUẬT PHỤC VỤ THIẾT KẾ THI CÔNG HỐ ĐÀO SÂU

1.2.1. Các phương pháp thí nghiệm địa kỹ thuật

1.2.2. Các thông số đặc trưng đất nền trong bài toán hố đào sâu

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA ĐẤT NỀN TRÊN MÁY BA TRỤC GIẢM ỨNG SUẤT NGANG

2.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM HIỆN NAY XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ ĐẦU VÀO ĐỂ THIẾT KẾ THI CÔNG HỐ ĐÀO SÂU

2.2. Thông số địa kỹ thuật để thiết kế thi công hố đào sâu

2.3. Thí nghiệm nén ba trục

2.3.1. MÔ HÌNH THÍ NGHIỆM BA TRỤC GIẢM ỨNG SUẤT NGANG

2.3.2. Nội dung phương pháp thí nghiệm

2.3.3. Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm

2.3.4. Quy trình thí nghiệm

2.3.5. Tính toán, báo cáo kết quả thí nghiệm

2.3.6. Xử lý số liệu thí nghiệm

2.3.7. Kết quả thí nghiệm

2.4. NHẬN XÉT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH LADE CẢI TIẾN CHO BÀI TOÁN HỐ ĐÀO SÂU

3.1. ỨNG XỬ CỦA ĐẤT NỀN

3.2. MÔ HÌNH ĐẤT NỀN LADE

3.2.1. Giới thiệu mô hình Lade

3.2.2. Lý do lựa chọn mô hình Lade

3.2.3. Mô hình Lade

3.3. MÔ HÌNH ĐẤT NỀN LADE CẢI TIẾN

3.3.1. Cơ sở để xây dựng mô hình Lade cải tiến

3.3.2. Đặc trưng đàn hồi

3.3.3. Mặt phá hoại

3.3.4. Mặt thế năng biến dạng dẻo

3.3.5. Mặt chảy dẻo

3.3.6. Xác định các đặc trưng của mô hình Lade cải tiến

3.3.7. Đánh giá độ tin cậy của mô hình Lade cải tiến

3.4. PHẦN MỀM TÍNH TOÁN THEO MÔ HÌNH ĐẤT NỀN LỰA CHỌN

4. CHƯƠNG 4: ÁP DỤNG TÍNH TOÁN HỐ ĐÀO SÂU THEO MÔ HÌNH LADE CẢI TIẾN

4.1. NỘI DUNG TÍNH TOÁN

4.2. MÔ HÌNH HÓA HỐ ĐÀO SÂU

4.2.1. Công trình Bệnh viện 108

4.2.2. Công trình Hoabinh Green City Minh Khai

4.2.3. Công trình đập thủy điện số 2

4.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.4. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC B: PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN

PHỤ LỤC C: MÃ NGUỒN PHẦN MỀM LADEDEEP

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Địa Kỹ Thuật Hố Đào Sâu Hiện Nay

Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, việc khai thác không gian ngầm ngày càng trở nên quan trọng. Các công trình ngầm như tầng hầm, đường hầm, nhà ga metro xuất hiện ngày càng nhiều, đòi hỏi kỹ thuật thi công hố đào sâu (HĐS) tiên tiến. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều công trình HĐS gặp sự cố, gây thiệt hại lớn về vật chất và uy tín. Các nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác khảo sát địa kỹ thuật chưa đầy đủ, mô hình hóa điều kiện làm việc thực tế của đất nền chưa chính xác. Luận án này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để nâng cao độ tin cậy và chính xác của công tác thiết kế và thi công hố đào sâu.

1.1. Tầm Quan Trọng của Địa Kỹ Thuật Hố Đào Sâu

Việc hiểu rõ địa kỹ thuật hố đào sâu là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả thi công. Các thông số địa chất công trình chính xác giúp dự báo chính xác chuyển vị của tường vây, lún bề mặt đất, từ đó có biện pháp phòng ngừa kịp thời. Việc thiếu sót trong khảo sát địa kỹ thuật có thể dẫn đến các sự cố nghiêm trọng, ảnh hưởng đến các công trình lân cận và gây nguy hiểm cho người lao động.

1.2. Thực Trạng Các Sự Cố Liên Quan Đến Hố Đào Sâu

Nhiều sự cố hố đào sâu xảy ra do dự báo thiết kế sai lệch so với thực tế quan trắc, thường là đánh giá thấp mức độ chuyển vị và lún. Các công trình như Pacific Place, Saigon Residences là những ví dụ điển hình cho thấy hậu quả nghiêm trọng của việc thiếu sót trong khảo sát địa kỹ thuật và mô hình hóa điều kiện làm việc của đất nền.

II. Thách Thức Về Điều Kiện Địa Chất Trong Thiết Kế Hố Đào Sâu

Thiết kế hố đào sâu phải đối mặt với nhiều thách thức liên quan đến điều kiện địa chất phức tạp. Việc xác định chính xác các thông số cơ học đất, đặc biệt là sức chịu tải của đất, biến dạng đất, và áp lực nước ngầm là vô cùng quan trọng. Ngoài ra, sự thay đổi địa hình, địa mạo cũng ảnh hưởng lớn đến độ ổn định của hố đào. Do đó, cần có các phương pháp khảo sát và thí nghiệm hiện đại để thu thập dữ liệu địa kỹ thuật chính xác.

2.1. Ảnh Hưởng Của Địa Chất Công Trình Đến Ổn Định Hố Đào

Tính chất địa chất công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của hố đào sâu. Các yếu tố như thành phần, cấu trúc đất, mức độ phong hóa, khe nứt đều tác động đến khả năng chịu lực và biến dạng của đất nền. Việc đánh giá đúng các đặc điểm này giúp lựa chọn giải pháp thi công và kết cấu chống đỡ phù hợp.

2.2. Khó Khăn Trong Khảo Sát Địa Kỹ Thuật Hố Đào Sâu

Công tác khảo sát địa kỹ thuật hố đào sâu gặp nhiều khó khăn do điều kiện thi công chật hẹp, phức tạp. Các phương pháp khoan thăm dò, lấy mẫu, thí nghiệm tại hiện trường đòi hỏi kỹ thuật cao và thiết bị chuyên dụng. Bên cạnh đó, việc giải thích và phân tích kết quả thí nghiệm cần có kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu để đảm bảo độ tin cậy.

2.3. Sự Cần Thiết Của Báo Cáo Địa Kỹ Thuật Chi Tiết

Một báo cáo địa kỹ thuật chi tiết và đầy đủ là cơ sở quan trọng cho việc thiết kế và thi công hố đào sâu. Báo cáo cần cung cấp đầy đủ các thông tin về địa chất công trình, các thông số cơ lý của đất, mực nước ngầm, và các khuyến nghị về giải pháp thi công an toàn và hiệu quả.

III. Phương Pháp Xác Định Thông Số Địa Kỹ Thuật Cho Hố Đào Sâu

Để thiết kế và thi công hố đào sâu an toàn, việc xác định chính xác các thông số địa kỹ thuật là vô cùng quan trọng. Các phương pháp thí nghiệm cơ học đất truyền thống như nén ba trục, nén cố kết, cắt phẳng thường được sử dụng. Tuy nhiên, cần có các phương pháp thí nghiệm tiên tiến hơn để mô phỏng sát hơn điều kiện ứng suất trong hố đào, ví dụ như thí nghiệm ba trục giảm ứng suất ngang.

3.1. Thí Nghiệm Nén Ba Trục Ưu Điểm và Hạn Chế

Thí nghiệm nén ba trục là phương pháp phổ biến để xác định các thông số cường độ và biến dạng của đất. Tuy nhiên, phương pháp này có một số hạn chế, đặc biệt là không mô phỏng được sự thay đổi ứng suất trong quá trình đào hố. Theo tài liệu nghiên cứu, cần cải tiến thí nghiệm để đạt độ chính xác cao nhất.

3.2. Thí Nghiệm Ba Trục Giảm Ứng Suất Ngang Giải Pháp Mới

Thí nghiệm ba trục giảm ứng suất ngang là một giải pháp mới, cho phép mô phỏng quá trình giảm ứng suất ngang khi đào hố. Phương pháp này giúp xác định các thông số địa kỹ thuật chính xác hơn, phục vụ cho việc thiết kế kết cấu chống đỡ hố đào sâu hiệu quả hơn.

3.3. Ứng Dụng Phần Mềm Thiết Kế Hố Đào Sâu Chuyên Dụng

Việc sử dụng các phần mềm thiết kế hố đào sâu chuyên dụng giúp đơn giản hóa quá trình tính toán và phân tích. Các phần mềm này cho phép mô phỏng các giai đoạn thi công, đánh giá độ ổn định của hố đào, và tối ưu hóa thiết kế kết cấu chống đỡ.

IV. Mô Hình Hóa Ứng Xử Đất Nền Phương Pháp Lade Cải Tiến

Việc lựa chọn mô hình đất nền phù hợp là yếu tố then chốt để dự báo chính xác ứng xử của đất trong quá trình thi công hố đào sâu. Mô hình Mohr-Coulomb đơn giản nhưng có nhiều hạn chế trong việc mô tả ứng xử phi tuyến của đất. Mô hình Lade cải tiến là một lựa chọn ưu việt, cho phép mô phỏng chính xác hơn các đặc tính cơ học của đất và ảnh hưởng của lịch sử ứng suất.

4.1. Ưu Điểm Của Mô Hình Đất Nền Lade Cải Tiến

Mô hình Lade cải tiến có khả năng mô phỏng chính xác hơn ứng xử phi tuyến, phụ thuộc ứng suất, và ảnh hưởng của lịch sử ứng suất của đất. Mô hình này đặc biệt phù hợp với bài toán hố đào sâu, nơi đất nền chịu tác động của quá trình đào và giảm ứng suất.

4.2. Xây Dựng Mô Hình Tính Toán Bằng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn

Việc xây dựng mô hình tính toán hố đào sâu bằng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) cho phép mô phỏng chính xác các giai đoạn thi công, sự tương tác giữa đất và kết cấu chống đỡ, và đánh giá độ ổn định của hố đào. PTHH là công cụ mạnh mẽ để giải quyết các bài toán địa kỹ thuật phức tạp.

4.3. Kiểm Chứng Độ Tin Cậy Của Mô Hình Bằng Số Liệu Thực Tế

Để đảm bảo độ tin cậy của mô hình tính toán, cần so sánh kết quả dự báo với số liệu quan trắc thực tế từ các công trình hố đào sâu. Việc hiệu chỉnh và tinh chỉnh mô hình dựa trên số liệu thực tế giúp nâng cao độ chính xác của dự báo.

V. Ứng Dụng Mô Hình Lade Cải Tiến Vào Thiết Kế Hố Đào Sâu

Mô hình Lade cải tiến đã được ứng dụng thành công trong phân tích và thiết kế nhiều công trình hố đào sâu thực tế. Các ví dụ điển hình như công trình Bệnh viện 108, Hoabinh Green City Minh Khai cho thấy khả năng dự báo chính xác chuyển vị của tường vây và lún bề mặt đất của mô hình. Điều này giúp các kỹ sư đưa ra các giải pháp thiết kế an toàn và hiệu quả.

5.1. Phân Tích Ứng Xử Tường Vây Bằng Mô Hình Lade Cải Tiến

Mô hình Lade cải tiến cho phép phân tích chi tiết ứng xử của tường vây trong quá trình thi công hố đào sâu. Các thông số như chuyển vị, ứng suất, lực cắt trong tường vây có thể được dự báo chính xác, giúp kiểm soát độ an toàn của kết cấu chống đỡ.

5.2. Dự Báo Lún Bề Mặt Đất Xung Quanh Hố Đào Sâu

Việc dự báo chính xác lún bề mặt đất xung quanh hố đào sâu là vô cùng quan trọng để bảo vệ các công trình lân cận. Mô hình Lade cải tiến cho phép đánh giá mức độ ảnh hưởng của thi công hố đào đến các công trình xung quanh và đưa ra các biện pháp phòng ngừa.

5.3. So Sánh Kết Quả Tính Toán Với Số Liệu Quan Trắc Thực Tế

Việc so sánh kết quả tính toán bằng mô hình Lade cải tiến với số liệu quan trắc thực tế từ các công trình giúp kiểm chứng độ tin cậy của mô hình và điều chỉnh các thông số cho phù hợp. Quá trình này giúp nâng cao độ chính xác của dự báo và đảm bảo an toàn cho công trình.

VI. Kết Luận Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Địa Kỹ Thuật Hố Đào Sâu

Nghiên cứu về địa kỹ thuật hố đào sâu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả thi công các công trình ngầm. Việc ứng dụng các phương pháp thí nghiệm tiên tiến, mô hình hóa ứng xử đất nền chính xác, và sử dụng các phần mềm thiết kế hố đào sâu chuyên dụng là xu hướng tất yếu. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Quan Trọng

Luận án đã trình bày các kết quả nghiên cứu về phương pháp thí nghiệm ba trục giảm ứng suất ngang, mô hình Lade cải tiến, và ứng dụng của mô hình vào thiết kế hố đào sâu. Các kết quả này góp phần nâng cao độ tin cậy của công tác dự báo và thiết kế.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Hố Đào Sâu

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình đất nền phức tạp hơn, ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào dự báo ứng xử đất nền, và nghiên cứu các giải pháp thi công hố đào sâu thân thiện với môi trường.

6.3. Tiêu Chuẩn Thiết Kế Hố Đào Sâu và Quy Trình Khảo Sát Địa Kỹ Thuật

Cần xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn thiết kế hố đào sâuquy trình khảo sát địa kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Các tiêu chuẩn và quy trình này cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng yêu cầu của thực tế xây dựng.

24/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸ THUẬT HỐ ĐÀO SÂU 1. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA KỸ THUẬT PHỤC VỤ THIẾT KẾ HỐ ĐÀO SÂU: 1. Đặc điểm và phạm vi nghiên cứu về hố đào sâu Trong phát triển và cải tạo đô thị, nhất là đối với các đô thị lớn, luôn luôn có sự kết hợp chặt chẽ và hữu cơ giữa các công trình trên mặt đất và các công trình đặt ngầm dưới mặt đất. Đó là một xu thế tất yếu trên thế giới và ngày càng được hoàn chỉnh để hiện đại hoá các đô thị và nó có ý nghĩa rất lớn về mặt xã hội, kinh tế và môi trường, có quan hệ mật thiết giữa hoạt động dân sinh với các công tác phòng vệ dân sự cho trước mắt cũng như lâu dài.

Việc xây dựng các loại công trình HĐS đặt ra yêu cầu về những biện pháp chắn giữ để bảo vệ thành vách hố và công nghệ đào thích hợp về mặt kỹ thuật - kinh tế cũng như an toàn môi trường và không gây ảnh hưởng xấu đến công trình lân cận đã có từ trước. Hố đào trong thực tế là một dạng công trình trung gian phục vụ thi công móng hoặc xây dựng công trình ngầm. Về phương diện cơ học, thi công hố đào có thể được coi là một bài toán dỡ tải đối với nền đất. Việc dỡ tải này làm thay đổi trạng thái ứng suất biến dạng trong nền.

Sự cân bằng ban đầu bị vi phạm, trạng thái ứng suất thay đổi làm xuất hiện nguy cơ mất ổn định, trước hết là thành hố và sau đó là đáy hố và đất xung quanh. Khi nghiên cứu sự ổn định của hố đào và các biện pháp bảo vệ nó, Terzaghi (1943) đánh giá chiều sâu hố đào là yếu tố quan trọng nhất và đưa ra tiêu chí: + Hồ đào nông là hố có chiều sâu nhỏ hơn chiều rộng của hố; + Hố đào sâu (HĐS) là hố có chiều sâu lớn hơn chiều rộng của hố. Nhưng sau đó thì năm 1967, Teraghi và Peck, và năm 1977 Peck và các cộng sự đã đề nghị là: + Hố đào nông là hố có chiều sâu đào nhỏ hơn 6m; + Hố đào sâu là hố có chiều sâu đào lớn hơn 6m. 7 Trong cơ học đất hiện đại, một số tác giả cho rằng đối với các hố đào thi công trong đô thị thì việc đảm bảo mức ảnh hưởng thấp nhất đến các công trình xung quanh là quan trọng nhất, do đó chỉ còn một khái niệm duy nhất là thi công hố đào.

+ Đặc điểm của HĐS Công trình HĐS có nhiều đặc điểm [9], nhưng khái quát lại gồm có: - Công trình HĐS là một loại công việc tạm thời, sự dự trữ về an toàn có thể tương đối nhỏ nhưng lại liên quan đến tính địa phương, điều kiện địa chất của mỗi loại vùng khác nhau thì đặc điểm cũng khác nhau. Công trình HĐS là một khoa học đan xen giữa các khoa học về đất đá, về kết cấu và kỹ thuật thi công; trong đó hệ thống chịu lực ảnh hưởng đan xen của nhiều yếu tố phức tạp; - Các công trình hố đào đang phát triển theo hướng độ sâu lớn, diện tích rộng, quy mô công trình ngày càng tăng lên; - Tính chất của đất đá thường biến đổi trong khoảng khá rộng, tính phức tạp, tính không đồng đều thường làm cho số liệu khảo sát có tính phân tán lớn, khó đại diện cho tình hình tổng thể của các tầng đất, khó xác định được chính xác bằng các phương pháp thí nghiệm hiện tại, tăng thêm khó khăn cho thiết kế và thi công; - Thi công hố đào trong điều kiện đất yếu, mực nước ngầm cao và các điều kiện hiện trường phức tạp khác dễ sinh mất ổn định, dịch chuyển, đáy hố trồi lên, … làm hư hỏng kết cấu bên trong hố đào, gây nguy hiểm cho công trình lân cận. Mặc dù đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong lĩnh vực xây dựng công trình ngầm đô thị, nhưng vẫn cần đặc biệt quan tâm đến những vấn đề sau: - Giải pháp thiết kế và thi công công trình HĐS gắn bó chặt chẽ với nhau do đặc điểm thiết kế kết cấu chắn giữ công trình hố đào phụ thuộc vào điều kiện đất nền, điều kiện nước dưới đất và công nghệ thi công; - Về mặt kỹ thuật: Đây là dạng công trình phức tạp, thi công dưới sâu, dễ gây ra sự cố cho bản thân công trình và các công trình liền kề; - Về mặt kinh tế: Công trình có tầng ngầm là công trình mà ở đó có thể gây lãng phí nếu lựa chọn giải pháp thiết kế và thi công không phù hợp với đặc điểm của dự án. + Phạm vi nghiên cứu của đề tài về hố đào sâu 8 Trên thế giới, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về địa kỹ thuật liên quan đến HĐS như: Bjerrum và Eide (1956) [24], Bentler (1998) [22], Clough và Hansen (1981) [32], Hashash (1992) [37], Mana (1978) [45], Mana và Clough (1981) [46], Ou và Shiau (1998) [49], Ou (2006) [47], Peck (1969) [51], Wong (2009) [56]… Trong nước có các nghiên cứu như: Đỗ Đình Đức (2002) [1], Chu Tuấn Hạ (2011) [3], và các đề tài nghiên cứu khác.

Các nghiên cứu này tập trung vào điều kiện địa kỹ thuật của từng khu vực, nghiên cứu các thông số, các quan hệ ứng suất biến dạng, các dạng mô hình nền, …. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu liên quan mô tả được ứng xử của đất nền bên cạnh hố đào trong quá trình thi công HĐS. Theo Hans-Georg Kempfert và Berhane Geobreselassie (2006) [38] có nhiều trạng thái ứng suất trong nền, được trình bày trên hình 1.1, trên hệ tọa độ với trục tung q (độ lệch ứng suất), p (ứng suất trung bình). Các đoạn OA, OB, OC, OD, OE, OF thể hiện trạng thái ứng suất tại các vị trí khác nhau xung quanh hố đào.

Đường ứng suất khác nhau trong 1 hố đào [38] Đoạn OA là điển hình cho trạng thái của ứng suất theo trục của nền đất đắp hoặc nền móng, đoạn OD là điển hình cho trạng thái ứng suất dưới đáy của hố đào, đoạn OB là điển hình cho trạng thái ứng suất bên cạnh kết cấu chắn giữ và đoạn OE là điển hình cho trạng thái ứng suất ở phía trước kết cấu chắn giữ và dưới đáy hố đào (trường 9 hợp bị động), nơi thay đổi ứng suất thẳng đứng do giảm ứng suất thẳng đứng giả định là rất nhỏ. Sự giảm của ứng suất thẳng đứng tới hố đào và tăng của ứng suất nằm ngang tùy thuộc vào sự dịch chuyển của tường trên phần bị động có thể được biểu diễn bằng đoạn OF, với điều kiện là sự gia tăng ứng suất trong cả 2 hướng chính như nhau. Stroh 1974 [38] đã phân chia các vùng có sơ đồ chịu tải và quan hệ ứng suất - biến dạng khác nhau với công trình HĐS (Hình 1. Vïng 1- øng suÊt th¼ng ®øng gi÷ nguyªn trong khi øng suÊt n»m ngang gi¶m dÇn trong qu¸ tr×nh ®µo 1 Vïng 2 - øng suÊt th¼ng ®øng 2 gi¶m v× ®µo vµ øng suÊt n»m ngang t¨ng do dÞch chuyÓn cña t­êng Vïng 3 - øng suÊt th¼ng ®øng 3 gi¶m v× ®µo vµ øng suÊt n»m ngang gi÷ nguyªn '1 '1 '3 1-3) 1-3) 1-3)    '3=const '1=const Dì t¶i & gia t¶i Hình 1.

Sơ đồ chịu tải và quan hệ ứng suất - biến dạng 10 Wong (2009) [56] trình bày đường ứng suất trong đất nền với các trạng thái chịu lực khác nhau (Hình 1.3) và đối với hố đào (Hình 1. Có thể chia các trạng thái ứng suất trong đất biến đổi do chịu tải theo các vùng từ A đến F trong đó đường ứng suất trong đất nền xung quanh hố đào thuộc vùng E. Đây là vùng đã được Wong (2009) [56] chỉ ra là chưa được nghiên cứu đầy đủ. Do vậy các đường ứng suất trong vùng D và C là các vùng đất nền gia tải thông thường, thường được sử dụng thay thế cho các đường ứng suất trong vùng E.

Các đường ứng suất này đều giao với đường phá hoại tuy nhiên quan hệ ứng suất - biến dạng hoàn toàn có sự khác nhau. Ph¸ ho¹i D C B E 1-3 F 1 3 A E- vïng Ýt ®­îc nghiªn cøu F- vïng nguy hiÓm 3 Hình 1. Đường ứng suất trong đất §­êng 1-3 ph¸ ho¹i §­êng Ko A B Vùng E A B A F B 3 Hình 1. Đường ứng suất trong hố đào Vùng nghiên cứu trong luận án ứng với đoạn OB (hình 1.1) hay vùng E (hình 1.4), với đối tượng là vùng chịu ảnh hưởng sau lưng tường.

Hiện tại, chưa có nhiều nghiên cứu liên quan đến vùng này, các thông số đất nền của vùng này hiện nay đang 11 được lấy thông qua số liệu của các vùng khác (đoạn khác) chủ yếu do nguyên nhân thiết bị thí nghiệm chưa phù hợp để mô tả được sự làm việc của đất nền vùng này. Các phần mềm tính toán hố đào vẫn đang sử dụng các thông số đất nền phụ thuộc vào số liệu được cung cấp từ các kết quả thí nghiệm thông thường. Để nghiên cứu được sự làm việc của đất nền sau lưng tường cần phải có thiết bị thí nghiệm phù hợp. Sử dụng thí nghiệm ba trục có xét đến giảm tải (giảm σ3) là hướng mà luận văn này sẽ nghiên cứu.

Sau khi có số liệu thí nghiệm sẽ tiến hành xây dựng mô hình tính, phần mềm tính toán hố đào phù hợp với số liệu này. Các hiện tượng địa kỹ thuật xảy ra khi thi công hố đào sâu 1. Chuyển dịch của đất nền khi thi công HĐS Hiện tượng mất ổn định thành hố đào là do trạng thái cân bằng của đất nền bị phá vỡ. Ở thời điểm khi đất nền ổn định, tại một thời điểm trong lòng đất tồn tại các giá trị ứng suất σx, σy, σz và các trị số ứng suất cắt.

Khi đào hố, thành phần ứng suất ở thành hố đào theo phương ngang (σx) bị giảm dần, do vậy mất đi sự cân bằng ban đầu. Lúc này sẽ xuất hiện các mặt trượt đẩy đất vào phía trong hố đào gây ra sự dịch chuyển của hệ chống đỡ và ảnh hưởng đến các công trình lân cận. Lún sụt đất nền xung quanh hố đào Khi thi công hố đào thường xảy ra hiện tượng lún sụt đất nền ở bề mặt xung quanh hố đào. Trên thực tế hiện tượng này là khó tránh khỏi.

Tuy nhiên với một giải pháp thi công hợp lý thì có thể hạn chế trị số này ở mức độ nhất định, do đó sự ảnh hưởng đến các công trình lân cận là không đáng kể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Điều Kiện Địa Kỹ Thuật Cho Thiết Kế Hố Đào Sâu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố địa kỹ thuật cần thiết cho việc thiết kế hố đào sâu, từ đó giúp các kỹ sư và nhà thiết kế hiểu rõ hơn về các điều kiện đất đai và tác động của chúng đến sự ổn định của công trình. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các phương pháp phân tích mà còn đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa thiết kế, giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý sự cố sạt trượt mái đê kè tuyến đê hữu hồng tỉnh nam định, nơi phân tích các nguyên nhân gây ra sự cố sạt trượt và biện pháp khắc phục. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ địa kỹ thuật xây dựng phân tích ổn định khối đất trước gương hầm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự ổn định của khối đất trong các công trình hầm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá trạng thái ứng suất biến dạng và ổn định đoạn đê xung yếu đề xuất giải pháp khắc phục áp dụng cho đoạn đê sông hồng qua thị xã sơn tây cung cấp cái nhìn tổng quan về ứng suất và giải pháp ổn định cho các công trình đê điều.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề địa kỹ thuật và ứng dụng của chúng trong thiết kế công trình.