Mở đầu Chƣơng 1: Khái quát về điều kiện tự nhiên và hiện trạng đƣờng giao thông nông thôn của huyện Đông Hòa. Chƣơng 2: Tổng quan về gia cố đất trong xây dựng đƣờng và các nhân tố ảnh hƣởng đến đất gia cố. Chƣơng 3: Nghiên cứu thực nghiệm và khả năng sử dụng đất gia cố xi măng trong xây dựng đƣờng giao thông nông thôn. Kết luận và kiến nghị Danh mục các tài liệu tham khảo và Phụ lục -4- CHƢƠNG 1 : KHÁİ QUÁT VỀ ĐİỀU KİỆN TỰ NHİÊN VÀ HİỆN TRẠNG ĐƢỜNG GİAO THÔNG NÔNG THÔN CỦA HUYỆN ĐÔNG HÒA 1.
Khái quát về điều kiện tự nhiên của khu vực huyện Đông Hòa 1. Vị trí địa lý [26], [27] Phú Yên trải dài từ 12°42'36" đến 13°41'28" vĩ bắc và từ 108°40'40" đến 109°27'47" kinh Đông. Bắc giáp tỉnh Bình Định, Nam giáp Khánh Hoà, Tây giáp Đắc Lắc & Gia Lai, Đông giáp Biển Đông. Nằm cách thủ đô Hà Nội 1.160km, Tp Đà Nẵng 406km về phía Bắc, cách Tp Hồ Chí Minh 561km về phía Nam.
Phú Yên có quốc lộ 1A và đƣờng sắt Bắc – Nam chạy qua, quốc lộ 25nối Gia Lai, ĐT 645 & quốc lộ 29 nối Đắc Lắc. Hình 1-1:Bản đồ hành chính tỉnh Phú Yên - 5- Phú Yên là cửa ngõ phía Đông khu vực Tây Nguyên, có vị trí hết sức quan trọng để kết nối khu vực ra Biển Đông, có cảng biển Vũng Rô có thể đón nhận tàu trọng tải 30 nghìn DWT; sân bay Tuy Hoà nằm gần trung tâm thành phố có thể tiếp nhận máy bay cỡ lớn hoạt động. Phía Nam giáp Nha Trang (Khánh Hòa) là một trung tâm phát triển rất năng động của khu vực Miền Trung Tây Nguyên. Đặc điểm khí hậu, thủy văn [26], [27] Phú Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, không có mùa đông lạnh chịu ảnh hƣởng của khí hậu đại dƣơng, cú 2 mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mƣa từ tháng 9 đến tháng 12 khoảng 1.700mm, tập trung từ 70- 80% lƣợng mƣa cả năm, nhiệt độ trung bình hằng năm 26,5 °C.
Nhiệt độ thấp nhất thƣờng không dƣới 100C. Nhiệt độ cao nhất cú thể vƣợt 400C. Do ảnh hƣởng của biển, biên độ nhiệt độ ngày cũng nhƣ năm đều nhỏ. Để làm rõ tình hình khí hậu khu vực dự án, dƣới đây là một số đặc trƣng khí tƣợng của trạm Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên: Nhiệt độ không khí + Nhiệt độ trung bỡnh năm vào khoảng 26,5OC.
+ Nhiệt độ tối cao tuyệt đối từ 39,5OC - 40,50C. + Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối từ 14,6OC - 15,2 OC. Bảng nhiệt độ không khí trung bình, max, min tháng năm (OC) §Æc I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII N¨m tr-ng Tr¹m Tuy Hßa TB 23,1 23,8 25,3 27,2 28,8 29,3 29,0 28,7 27,7 26,3 25,2 23,8 26,5 Max 33,7 36,5 36,3 39,2 40,5 39,4 38,3 38,4 38,4 36,0 34,5 33,1 40,5 Min 15,2 16,1 16,4 18,8 21,4 21,9 21,7 22,0 20,9 19,1 17,7 15,2 15,2 - 6- Mƣa Lượng mưa trung bình tháng năm (mm) Tr¹m I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII N¨m Tuy Hßa 57 20 25 34 77 56 45 52 234 579 454 194 1826 Nha Trang 38 16 31 35 70 59 36 50 159 302 332 153 1280 Số ngày mưa trung bình tháng năm Tr¹m I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII N¨m Tuy Hßa 11,5 5,3 3,8 4,1 8,5 7,6 6,6 9,0 16,0 20,2 20,4 17,5 130,6 Bảng thống kê lượng mưa ngày ứng với các tần suất thiết kế (mm) Tr¹m Phó L¹c L-îng m-a øng víi P% TT (1977 – 2012) X1% (mm) X2% (mm) X5% (mm) X10% (mm) 1 X1ngmax (mm) 670 582 467 382 Độ ẩm Độ ẩm không khí tương đối trung bình tháng năm (%) Tr¹m I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII N¨m Tuy 80,9 81,9 82,7 82,6 79,7 74,2 71,4 70,4 77,9 83,4 83,6 82,6 79,3 Hßa Nắng Tổng số giờ nắng trung bình tháng, năm (giờ) Tr¹m I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII N¨m Tuy Hßa 159 192 258 269 275 237 241 228 201 165 122 121 2467 Gió, bão Vận tốc gió trung bình tháng, năm (m/s) Tr¹m I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII N¨m Tuy Hßa 2,2 2,0 1,8 1,7 1,7 2,5 2,3 2,5 1,7 1,7 3,0 3,0 2,2 - 7- Địa hình Có 2 dạng địa hình chính: - Vùng đồng bằng: Do đất phù sa của hai con sông Đà Rằng và sông Bàn Thạch bồi đắp, có địa hình rất bằng phẳng kéo dài từ Tây sang Đông; giáp biển Đông có vùng đất cồn cát ven biển che chắn, diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 55% diện tích tự nhiên. Có cao độ tự nhiên trung bình +2,5m ÷ +3m; khu vực cao nhất đến +5,7m.
Đây cũng là vùng tập trung khu dân cƣ, công trình công cộng, sản xuất công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp hàng hóa của Huyện. - Vùng đồi núi: Là khu vực đồi núi liền vùng nằm ở phía Nam của huyện, độ cao trung bình 400m đến 500m, điểm cao nhất là núi Đá Bia cao 706m, có độ dốc lớn, chiếm khoảng 45% tổng diện tích tự nhiên, là vùng có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, hùng vĩ, nhiều di tích lịch sử, nhiều danh thắng, vị trí địa lý độc đáo,… đƣợc công nhận cấp quốc gia. Địa chất a) Tài nguyên đất Theo kết quả điều tra nông hóa thổ nhƣỡng tỉnh Phú Yên, huyện Đông Hòa có các nhóm đất chủ yếu sau: Nhóm đất cát ven biển có diện tích 3.005 ha, chiếm 11,2 % tổng diện tích tự nhiên và đƣợc phân bố ở tất cả các xã tiếp giáp với biển nhƣ: Hòa Hiệp Bắc, thị trấn Hòa Hiệp Trung, Hòa Hiệp Nam, Hòa Tâm, Hòa Xuân Nam. - Nhóm đất mặn (M) Đất mặn của huyện Đông Hòa đƣợc phân bố ở ven biển, cửa sông, có diện tích 3.181ha, chiếm 11,86% có ở vùng Hòa Hiệp Nam, Hòa Tâm, Hòa Xuân Đông - Nhóm đất phèn (S) Tổng diện tích của nhóm đất phèn là: 1.068 ha, với 01 đơn vị đất đai (đất phèn hoạt động), chiếm 3,98% DTTN và đƣợc phân bố chủ yếu ở xã Hòa Xuân Đông.
- 8- - Nhóm đất phù sa (P) : Nhóm đất phù sa có diện tích 5.943 ha, chiếm 22,15 % tổng diện tích tự nhiên và đƣợc phân bố chủ yếu ở các xã Hòa Thành, thị trấn Hòa Vinh, Hòa Tân Đông, Hòa Xuân Tây, Hòa Xuân Đông. - Nhóm đất xám (X) Nhóm đất xám đƣợc hình thành trên phù sa cổ và đá cát, có diện tích 316 ha, chiếm 1,18 % tổng diện tích tự nhiên và đƣợc phân bố chủ yếu ở Hòa Xuân Tây, Hòa Tân Đông. - Nhóm đất đỏ vàng (Fa) Đất có màu đỏ vàng, vàng đỏ, vàng nhạt có diện tích 12.038 ha, chiếm 44,87 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện nằm ở vùng đồi núi ở các xã Hòa Xuân Nam, Hòa Tâm. - Nhóm đất sông suối mặt nƣớc: (đất ao hồ, sông suối, đất khác,.): có diện tích 870 ha, chiếm 3,24 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.
Nhìn chung đất đai, thổ nhƣỡng của huyện Đông Hòa phong phú, có độ màu mỡ cao. - Cát: có trữ lƣợng lớn tại xã Hòa Thành. - Than bùn: tại Hảo Sơn xã Hòa Xuân Nam, tầng than bùn nằm dƣới lớp phủ thực vật nhƣ lau, sậy, lác, e,. Chất lƣợng than bùn từ trung bình đến tốt, đang khai thác sử dụng để sản xuất phân hữu cơ vi sinh và chiết xuất axit humic để sản xuất phân bón lá.
Nguồn vật liệu dùng trong xây dựng đƣờng tại huyện Đông Hòa [27] Tài nguyên đất Phú Yên khá đa dạng về nhóm, các loại đất phân bố trên nhiều dạng địa hình khác nhau, gồm các nhóm đất sau: - Nhóm đất cát biển: Diện tích 15.009 ha, chiếm 2,97 % diện tích tự nhiên. - Nhóm đất mặn phèn: Diện tích 7.899 ha, chiếm 1,57 % diện tích tự nhiên. - Nhóm đất phù sa: Diện tích 55.752 ha, chiếm 11,05 % tổng diện tích tự nhiên. - Nhóm đất xám: Diện tích 39.552 ha, chiếm 7,84% tổng diện tích tự nhiên.
- 9- - Nhóm đất đen: Diện tích 18.831 ha, chiếm 3,73% tổng diện tích tự nhiên. - Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích 336.579 ha, chiếm 66,71% diện tích tự nhiên. - Đất mùn vàng đỏ: Diện tích 11.300 ha, chiếm 2,5% tổng diện tích tự nhiên. - Nhóm đất mùn: Diện tích 10.
- Nhóm đất thung lũng: Diện tích nhỏ, chỉ có khoảng 1. Bảng 1-1: Trữ lƣợng một số mỏ vật liệu ở Phú Yên Tên mỏ Trữ lƣợng Đá Phú Thạnh 100 triệu m3 Đá công ty 1.5 50 triệu tấn Đá công ty GT Phú Yên 60 triệu tấn Đá Đèo Cả 80 triệu m3 Đất Dốc Dinh 06 triệu m3 Đất Hòa Tâm 11 triệu m3 Đất Đèo Cả 20 triệu m3 Cát sông Ngân 50 triệu m3 Cát Hòa Tâm 150 triệu m3 Cát sông Ba Phú Yên 300 triệu m3 Nhìn chung, đất đai tỉnh Phú Yên thuộc nhóm đất tốt (đất có nguồn gốc bazan) 120,000 ha (chiếm 19.9 % DTTN) là những nhóm đất tốt nhất, có quy mô lớn nhất lại đƣợc phân bố thành vùng tập trung tại các huyện Đồng Xuân, Tuy An, Sông Cầu, Tây Hòa, Phú Hòa, Đông Hòa. Nguồn đất, đá, cát dùng trong xây dựng đƣờng ở khu vực Đông Hòa còn rất dồi dào nhƣ cát ở dọc Sông Đà Rằng, dọc khu vực ven biển Hòa Tâm, đá khu vực Đèo Cả, khu vực núi Hòa Tâm. Xác định các chỉ tiêu cơ bản của mỏ đất tại Đông Hòa, Phú Yên Tiến hành khảo sát, điều tra, thu thập các chỉ tiêu cơ lý của đất tại mỏ đất Hòa - 10- Tâm, thu đƣợc kết quả nhƣ sau: Bảng 1-2: Thành phần hạt của đất P.Trăm qua Kích thƣớc rây/ KL trên rây / rây/ Percent rây/ Percent Sieve (mm) Wt Retained on sieve Passing mm g % 50.0 Hình 1-2: Biểu đồ thành phần hạt của đất Kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn theo 22TCN 333-06 thu được kết quả như sau: - 11- Bảng 1-3: Kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn I.
DUNG TRỌNG/ DENSITY Số hiệu mẫu / Sample No Đơn vị 1 2 3 4 5 KL. khuôn + Đất /Wt. of we soil + mould g 4773 4875 4922 4919 4907 KL. khuôn / Mould Wt g 3043 3043 3043 3043 3043 KL.
mẫu ƣớt / Wt. of wet soil g 1730 1832 1879 1876 1864 Thể tích khuôn / Mould Volume cm 3 930 930 930 930 930 Dung trọng ƣớt / Wet density g/cm 3 1. ĐỘ ẨM/ MOISTURE COTENT Số hiệu hộp / Can No Đơn vị 1 2 3 4 5 KL hộp + mẫu ƣớt/ Wt. of box + wet soil g 254.38 KL hộp + mẫu khô/ Wt.
of box + dry soil g 234.05 KL hộp/ Wt.50 Độ ẩm/ Wet moisture % 12.