CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KHAI THÁC CỦA DỰ ÁN KHU DÂN CƯ "AN PHÚ GIANG" THUỘC HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG 1. Giới thiệu chung về công trình 1. Tên dự án và chủ đầu tư [2] Dự án: Khu dân cư – Thương mại – dịch vụ An Phú Giang (Viết tắt: Khu dân cư An Phú Giang) Gói thầu: Thi công xây dựng: Hệ thống giao thông (Bao gồm các cầu: Kênh Ngang), hạ tầng cấp thoát nước, điện chiếu sáng và công viên cây xanh dự án Khu dân cư – Thương mại – dịch vụ An Phú Giang. Địa điểm xây dựng: Huyện Châu Thành, Tỉnh Tiền Giang; Chủ đầu tư: Công Ty CP ĐT – TM - DV An Phú Giang Tư vấn Khảo sát, lập dự án: Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư xây dựng Khôi Sao Việt; Đơn vị thiết kế BVTC: Công ty TNHH dịch vụ tư vấn đầu tư T&S.
Đơn vị thẩm tra BVTC: Công ty TNHH TV và CGCN Hưng Thịnh 1. Qui mô công trình [2] Phân loại: Công trình giao thông trong đô thị, Cấp công trình: Cấp III Quy mô: Hình 1. Bình đồ tổng thể vị trí công trình 4 Hình 1. Bình đồ phạm vi xử lý nền bằng cọc xi măng đất tại cầu Kênh Ngang 1.
Phần đường: Tổng chiều dài 7,520 Km bao gồm: Đường chính nối khu Dân cư đến ĐT866B và các đường nội bộ C1, C2, C3, …. Mặt cắt ngang đường 11 m. Trong đó: Phần xe chạy 2x4,5 m=9m, lề 2x1,0m=2m. Bê tông nhựa nóng; Eyc 140 Mpa Cấp phối đa 0x4 loại 1 dày 18cm.
Cấp phối đá 0x4 loại 2 dày 25cm. Cát san nền đầm chặt K=0,98. Vải địa kỹ huật Nền đất tự nhiên. Phần cầu: Được thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05.
Tổng bề rộng mặt cầu B=9 m. Kết cấu nhịp bằng BTCT DƯL; mố, trụ bằng BTCT trên hệ cọc BTCT. Kết cấu thượng bộ: Cầu gồm 5 nhịp giản đơn, chiều dài nhịp giữa là 33,0m, 4 nhịp 2 bên 18,0m. Mặt cắt ngang cầu gồm 7 dầm bê tông cốt thép dự ứng lực căng trước, lắp ghép, khoảng cách giữa các dầm chủ là 1.
Dầm chủ có tiết diện chữ I cao 1. Các dầm chủ liên kết thông qua 6 dầm ngang (2 dầm ngang đầu nhịp và 4 dầm ngang giữa nhịp). Bản mặt cầu BTCT đổ tại chỗ dày 0. Kết cấu hạ bộ: Mố cầu: Gồm 2 mố dạng mố tường bằng BTCT: Thân, bệ mố, tường cánh bằng BTCT 30MPa đặt trên hệ móng gồm 20 cọc ống ly tâm đường kính D=0.
Kết cấu mặt đường đầu cầu giống tuyến chính. Vật liệu đắp sau mố là “vật liệu san lấp dạng hạt” theo 3095/QĐ-BGTVT. Đường đầu cầu bố trí sàn giảm tải bằng Cọc xi măng đất đường kính D=0.8m, chiều dài dự kiến L=16m. Áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế: [2] Thiết kế đường ô tô TCVN 4054 : 2005; TCXDVN 259:2001 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị, TCXDVN 104: 2007 Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế; Thiết kế áo đường cứng ô tô 22TCN 223-95; Thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06 và Hệ thống Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hiệu đường bộ năm 2016 QCVN 41 : 2016/BGTVT của Bộ GTVT, TCVN 9257:2012 quy hoạch và thiết kế cây xanh sử dụng công cộng trong đồ án quy hoạch đô thị.
Giải pháp thiết kế chủ yếu của gói thầu: [2] 1. Trắc dọc: Tuân thủ theo cao độ thiết kế cơ sở được duyệt và thỏa mãn các cao độ khống chế về thủy văn, tĩnh không thông thuyền và cao độ tại các vị trí giao cắt. Trắc ngang: Tuân thủ theo dự án đã duyệt, quy mô mặt cắt ngang như sau: Mặt cắt ngang đường 12 m. Trong đó: + Phần xe chạy 2x4,5m=9m + Vỉa hè 2x1,0m=2m Hình 1.
Mặt cắt ngang dự án 1. Nền đường: Đảm bảo độ chặt K≥0,95; tối thiểu 50cm dưới lớp áo đường đắp bằng đá mi (30cm) và cát (20cm) đảm bảo độ chặt K≥0,98. Đối với đi qua khu vực địa chất yếu, nền đường được xử lý bằng các biện pháp chủ yếu là sử dụng bấc thấm thoát nước đứng có kết hợp đắp gia tải chờ lún để đảm bảo độ lún, sử dụng vải địa kỹ thuật cường độ cao R200kN/m để đảm bảo ổn định. Mặt đường: Mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc 140 Mpa.
Kết cấu mặt đường: + BTNC 12.5 dày 5cm + Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2 + BTNC 19 dày 7cm + Nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1,0 kg/m2 Kết cấu áo đường: + Cấp phối đá dăm Dmax25 loại 1 dày 15cm + Cấp phối đá dăm Dmax37,5 loại 2 dày 30cm. Điều kiện địa hình [1] Khu vực đầu cầu bờ phía Khu dân cư: Dân cư đông đúc dọc hai bên đường, phía bên phải tuyến là khu dân cư qui hoạch đã xây dựng hạ tầng, nhà … hoàn chỉnh; phía bên trái đoạn cách bờ sông khoảng 120m là đất trống, chưa xây dựng, đoạn còn lại nhà cửa dày đặc, chủ yếu nhà kiên cố. Cao độ hiện hữu khoảng từ +1. Khu vực đầu cầu bờ phía ĐT866B: Dân cư đông đúc dọc hai bên đường, phía bên phải tuyến có nhà cửa dày đặc, chủ yếu nhà tạm, nhà cấp 4.
Cao độ hiện hữu khoảng từ +1. Kênh Ngang rộng khoảng 80-110m, vị trí cầu dự kiến nằm vuông góc dòng chảy; cao độ đáy sông khoảng -5. Công trình kỹ thuật [1] Dọc tuyến có các công trình hạ tầng kỹ thuật như điện trung thế, hạ thế, trụ chiếu sáng, ống cấp nước, thoát nước…. Đường dây trung thế đi dọc hướng tuyến sẽ được di dời (Thuộc gói thầu khác) trước khi triển khai thi công.
+ Đường điện trung thế 15kv đi dọc bên trái tuyến, đoạn qua sông đi ngầm, vị trí cáp cách tim cầu hiện hữu khoảng 12. + Đường điện hạ thế, chiếu sáng: Đi dọc 2 bên đường hiện hữu. + Tuyến ống cấp nước: Đi dọc 2 bên mép đường và cầu hiện hữu. + Tuyến cống thoát nước: D600 đi dọc 2 bên đường hiện hữu phía bờ ĐT866B + Phía ĐT 866B có hệ thống cống D1000 và D1200 dọc tuyến đang triển khi thi công ngoài hiện trường.
Địa chất [1] Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng, địa tầng và tính chất cơ-lý của các lớp đất tại khu vực xây dựng công trình như sau: 8 Hình 1. Địa chất khu vực dự án Khu dân cư An Phú Giang 9 + Lớp K - ĐẤT ĐẮP – ĐẤT MẶT: Thành phần chủ yếu là đất cát lẫn xà bần. Lớp này xuất hiện ở tất cả hố khoan trên cạn. Bề dày lớp thay đổi từ 0.
Lớp này không đưa vào thí nghiệm. + Lớp 1 (CH) - BÙN SÉT, màu xám xanh: Lớp này xuất hiện ở tất cả hố khoan. Bề dày lớp thay đổi từ 3. + Lớp 2 (CH) - SÉT BÉO, trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng, màu xám xanh: Lớp này xuất hiện ở tất cả hố khoan.
Bề dày lớp thay đổi từ 13. Nước [1] Trong khu vực khảo sát, mực nước ngầm xuất hiện khá nông và ảnh hưởng bởi thủy triều sông. Kết quả quan trắc mực nước được ghi chép trong hình trụ hố khoan. Thí nghiệm 01 mẫu nước trong lỗ khoan LKC1: 10 Công thức Kurlov của mẫu nước như sau: Nước có tính ăn mòn yếu đối với bê tông và kim loại.
Khí hậu [1] Khu vực quy hoach nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt trong năm là: mùa mưa và mùa khô. Mùa nắng (mùa mưa) kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Trời nắng ấm quanh năm, hầu như không có mùa rõ rệt, không bị ảnh hưởng của gió bão lớn. Các đặc điểm khí tượng [1] Tiền Giang nằm trong vùng Miền Tây Nam Bộ nhưng có đặc điểm khí tượng tương đối giống Miền Đông Nam Bộ (MĐNB), ở vị trí vừa là nơi tiếp giáp với Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), vừa là cửa ngõ từ biển vào đất liền để từ đó tỏa đi khắp cả nước.
Nắng Tiền Giang rất nhiều nắng. Số giờ nắng toàn năm trung bình lên tới 2488.9 giờ, vào loại nhiều trên toàn quốc. Suốt 4 tháng mùa khô, từ tháng 1 đến tháng 4, số giờ nắng vượt quá 240 giờ mỗi tháng. Tháng nhiều nhất là tháng 3, thường có tới 272 giờ.
Thời kỳ tương đối ít nắng là các tháng mưa nhưng số giờ nắng mỗi tháng cũng trên 162 giờ. Số giờ nắng trung bình tại trạm khí tượng thủy văn Tiền Giang Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm Số giờ 244 246 272 239 195 171 180 172 162 182 200 223 2489 b. Chế độ ẩm Thời kỳ ẩm trùng với mùa mưa, kéo dài từ tháng 6 đến tháng 11 có độ ẩm trung bình vượt quá 80%. Thời kỳ khô trùng với mùa ít mưa.
Trừ tháng 5 và 11 tháng 12 còn tương đối ẩm, trong 4 tháng còn lại, từ tháng 1 đến tháng 4, độ ẩm trung bình giảm xuống 70-72%. Độ ẩm tương đối (%) tháng và năm trạm khí tượng thủy văn Tiền Giang Tháng I II III IV V VI VI VI IX X XI XI Nă T. bình 72 70 70 72 79 82 83 I 83 II 85 84 80 77 I m78 Min 23 22 20 21 26 30 40 44 43 40 33 29 20 c. Chế độ nhiệt độ không khí Đặc điểm cơ bản là có một nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm.
Nhiệt độ trung bình qua các năm từ 27 - 280C. Nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 4 (350C), nhiệt độ trung bình thấp nhất trong tháng 12 (220C). Nhiệt độ ít biến động qua các tháng, khoảng 4 – 5oC, nhưng sự chênh lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm tương đối lớn. Thời kỳ nóng nhất trong năm là đầu mùa mưa: tháng 3, 4 và 5.
Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối đã ghi được là 40oC (4/1912). Tháng khí thấp nhất tuyệt đối đã ghi được là 13. Nhiệt độ không khí (C) tháng và năm tại trạm khí tượng thủy văn Tiền Giang Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm T. Chế độ mưa Lượng mưa từ tháng 12 tới tháng 3 năm sau + Nhìn chung lượng mưa trong thời kỳ này trên toàn khu vực đều khá thấp.
Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất trong thời kỳ này cũng chỉ đạt gần 40 mm. 12 Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất có khi chỉ một vài mm, diễn ra ở nhiều nơi nhất là vào tháng 1 và tháng 2, đây là những tháng có lượng mưa nhỏ nhất trong năm. Trong tháng này qui luật phân bố lượng mưa không rõ nét, sự khác biệt theo không gian tương đối nhỏ.