Tổng quan luận án

Trong ngành kỹ thuật xây dựng, kết cấu thép được ứng dụng phổ biến cho các công trình nhịp lớn nhờ khả năng chịu lực cao và trọng lượng bản thân nhẹ hơn so với bê tông cốt thép. Tuy nhiên, giá thành vật liệu thép tương đối cao, khiến chi phí phần kết cấu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dự toán công trình. Việc ứng dụng các thuật toán tối ưu hóa nhằm giảm thiểu trọng lượng kết cấu là biện pháp kỹ thuật giúp tiết kiệm chi phí vật liệu và giảm thiểu tiêu thụ tài nguyên khoáng sản.

Các thuật toán tối ưu hóa ngẫu nhiên thuộc nhóm tiến hóa (như Giải thuật Di truyền - GA, Chiến lược Tiến hóa - ES, Tiến hóa Vi phân - DE) đã được áp dụng rộng rãi trong thiết kế kết cấu. Mặc dù có khả năng tìm kiếm nghiệm tối ưu toàn cục mà không đòi hỏi thông tin đạo hàm, các thuật toán này tồn tại nhược điểm lớn là thời gian thực thi kéo dài. Nguyên nhân do thuật toán phải đánh giá hàng nghìn phương án thiết kế khác nhau, mỗi phương án đều đòi hỏi thực hiện một bước phân tích cơ học bằng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) nhằm kiểm tra các điều kiện ràng buộc về ứng suất, độ võng và độ mảnh. Bước phân tích PTHH lặp đi lặp lại này chiếm phần lớn khối lượng và thời gian tính toán.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu sử dụng mô hình học máy dạng hồi quy (mô hình mạng nơ-ron, hàm RBF, hệ mờ ANFIS) để thay thế hoàn toàn phép phân tích PTHH, nhưng luôn tiềm ẩn sai số tích lũy, dẫn đến nguy cơ nghiệm tối ưu vi phạm điều kiện chịu lực hoặc sai lệch so với phân tích thực tế. Luận án lựa chọn hướng tiếp cận sử dụng mô hình học máy dạng phân loại để sàng lọc sớm các phương án không an toàn, giúp giảm số lần gọi hàm phân tích PTHH trong thuật toán tiến hóa mà vẫn đảm bảo độ chính xác cơ học.

Mục đích nghiên cứu của Luận án là đề xuất một phương pháp kết hợp thuật toán tiến hóa và công nghệ Học máy nhằm tăng tốc độ tối ưu, giảm thiểu thời gian cũng như khối lượng tính toán so với thuật toán gốc khi thiết kế tối ưu kết cấu giàn thép.

Bốn mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Mục tiêu 1: Nghiên cứu tìm hiểu về các thuật toán tiến hóa, từ đó lựa chọn thuật toán phù hợp cho bài toán thiết kế tối ưu kết cấu.
  2. Mục tiêu 2: Nghiên cứu các mô hình Học máy, đánh giá, lựa chọn mô hình Học máy phù hợp để thay thế cho việc phân tích phần tử hữu hạn trong quá trình thiết kế tối ưu kết cấu.
  3. Mục tiêu 3: Đề xuất một phương pháp kết hợp giữa thuật toán tối ưu và mô hình Học máy lựa chọn ở Mục tiêu số 1 và số 2, đánh giá hiệu năng của phương pháp đề xuất.
  4. Mục tiêu 4: Xây dựng một quy trình thiết kế cho kết cấu giàn thép dựa trên phương pháp đã đề xuất và áp dụng vào các kết cấu có quy mô tương đương công trình thực tế.

Đối tượng nghiên cứu của Luận án là thuật toán tối ưu và mô hình Học máy áp dụng cho bài toán tối ưu kết cấu. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở bài toán tối ưu tiết diện (biến rời rạc) cho kết cấu giàn thép, tập trung chủ yếu vào kết cấu giàn mái phẳng và giàn lưới không gian.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lịch sử kỹ thuật tối ưu hóa kết cấu ghi nhận các công trình giải tích ban đầu của Maxwell (1870) và Mitchell (1904) dựa trên giả thiết cấu kiện đạt ứng suất tới hạn. Đến năm 1960, Schmit kết hợp phương pháp PTHH với kỹ thuật quy hoạch toán học cho giàn 3 thanh, chứng minh rằng kết cấu có thể đạt tối ưu trọng lượng ngay cả khi một số thanh chưa đạt tới ứng suất giới hạn. Thập niên 1970, Venkayya phát triển phương pháp tối ưu theo tiêu chí, và Schmit cùng cộng sự (1974) đề xuất kỹ thuật xấp xỉ nhằm giảm tải tính toán PTHH.

Năm 1986, Goldberg và Samtani áp dụng Giải thuật Di truyền (GA) của Holland (1975) để tối ưu giàn 10 thanh, mở đầu cho xu hướng ứng dụng các thuật toán meta-heuristic trong kết cấu. Hàng loạt thuật toán ngẫu nhiên sau đó được phát triển và thử nghiệm: ES (Rechenberg, Schwefel), DE (Storn và Price), PSO (Kennedy và Eberhart), ACO (Dorigo), ABC (Karaboga), FA (Yang), HS (Geem), SA (Kirkpatrick), TLBO (Rao), CBO (Kaveh và Mahdavi).

Nhóm thuật toán meta-heuristic Nguyên lý vận hành chính Thuật toán tiêu biểu
Dựa trên quá trình tiến hóa Mô phỏng cơ chế di truyền và chọn lọc tự nhiên GA, ES, DE
Dựa trên trí tuệ bầy đàn Mô phỏng tương tác xã hội của các cá thể trong đàn PSO, ACO, ABC, GWO
Dựa trên hiện tượng vật lý Mô phỏng các quy luật và quá trình vật lý tự nhiên HS, CBO, BB-BC, GSA
Dựa trên hành vi con người Mô phỏng các hoạt động xã hội hoặc học tập của con người SA, TLBO

Nhiều nghiên cứu so sánh hiệu năng giữa các thuật toán meta-heuristic đã được công bố:

  • Hasançebi và Kazemzadeh Azad (2014) khảo sát 9 thuật toán (SA, ES, PSO, ACO, HS, GA, TS, BB-BC, BI) trên giàn vòm 354 thanh, ghi nhận SA, ES, PSO, BI và BB-BC cho kết quả vượt trội.
  • Charalampakis (2016) so sánh GA, PSO, ABC, DE, SA trên giàn 10, 17, 25, 18, 200 thanh, chỉ ra DE có hiệu năng vượt trội về tốc độ và chất lượng lời giải.
  • Sonmez (2018) so sánh 8 thuật toán (GA, ACO, PSO, ABC, FA, GSA, GWO, Jaya) trên giàn 10 thanh, tháp 582 thanh, giàn không gian 3 lớp 648 thanh.
  • Georgioudakis và Plevris (2020) so sánh các biến thể DE (CoDE, JADE, JDE, SADE) trên các bài toán từ 10 đến 200 thanh, khẳng định thuật toán DE gốc duy trì tính cân bằng ổn định cao.

Về ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo (AI) và Học máy (ML) trong kết cấu công trình, Adeli (1986, 2001) đã khảo sát các ứng dụng của hệ chuyên gia và mạng nơ-ron (NN). Abudayyeh và cộng sự (2004) thống kê 354 bài báo trên tạp chí ASCE Journal of Computing in Civil Engineering (1987–2003), xác định các chủ đề về AI và NN luôn chiếm vị trí hàng đầu. Salehi và Burgueno (2018), Darko và cộng sự (2020) chỉ ra số lượng công bố về AI/ML trong xây dựng tăng theo cấp số nhân. Thái Hữu Tài (2021) phân tích 485 công bố trên cơ sở dữ liệu Scopus, ghi nhận mô hình NN chiếm 56%, tiếp theo là SVM và các thuật toán Boosting.

Về các phương pháp tích hợp ML vào quá trình tối ưu, hướng tiếp cận thay thế trực tiếp đã được triển khai bởi: Papadrakakis và cộng sự (1997, 1998) kết hợp NN và ES; Hadi (2003) sử dụng mạng RBF và GRNN; Ghasemi, Dizangian và Taheri (2019) kết hợp RBF với thuật toán ABC; Ghasemi, Dizangian và Hosseini (2020) sử dụng hệ mờ ANFIS; Mai Tiến Hậu, Joowon Kang và Jaehong Lee (2021) ứng dụng mạng nơ-ron nhiều lớp.

Luận án thực hiện phân tích trắc lượng khoa học trên 183 công bố Scopus (1986–2022) thông qua phần mềm Publish or Perish và VOSviewer 1.16 của Van Eck và Waltman (2010). Kết quả phân tích xác định các nhóm tác giả có nhiều công bố nhất gồm: Papadrakakis, Tsompanakis, Lagaros (5 bài, 680 trích dẫn); Gholizadeh, Salajegheh (5 bài, 146 trích dẫn); Yeh, Chin Cheng Kao (3 bài, 21 trích dẫn); Kremper, Bernadino, Barbosa, Lemonge (3 bài).

Vị trí nghiên cứu của Luận án: Thay vì sử dụng mô hình hồi quy để thay thế trực tiếp việc phân tích kết cấu như đa số các công trình trước, Luận án xây dựng mô hình phân loại để loại trừ các phương án không thỏa mãn điều kiện ràng buộc ngay từ giai đoạn sinh cá thể, qua đó giảm khối lượng tính toán mà không làm suy giảm độ chính xác của kết quả tối ưu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Bài toán tối ưu tiết diện kết cấu giàn được phát biểu dưới dạng toán học quy hoạch phi tuyến biến rời rạc:

Tìm véc-tơ biến thiết kế $X = {A_1, A_2, \dots, A_n}$ sao cho hàm mục tiêu tổng trọng lượng kết cấu đạt giá trị nhỏ nhất:

$$W(X) = \sum_{i=1}^{n} \rho_i A_i L_i \rightarrow \min$$

Thỏa mãn các điều kiện ràng buộc:

  • Ràng buộc ứng suất: $g_{\sigma, i}(X) = \frac{|\sigma_i|}{[\sigma]_i} - 1 \le 0 \quad (i = 1, \dots, n)$
  • Ràng buộc chuyển vị (độ võng nút): $g_{\delta, j}(X) = \frac{|\delta_j|}{[\delta]_j} - 1 \le 0 \quad (j = 1, \dots, m)$
  • Ràng buộc độ mảnh: $g_{\lambda, i}(X) = \frac{\lambda_i}{[\lambda]_i} - 1 \le 0 \quad (i = 1, \dots, n)$
  • Ràng buộc biến thiết kế: $A_i \in S = {s_1, s_2, \dots, s_d}$

Trong đó $\rho_i, A_i, L_i$ lần lượt là trọng lượng riêng, diện tích tiết diện và chiều dài của thanh thứ $i$; $S$ là danh mục các tiết diện thép định hình có sẵn. Mức độ vi phạm ràng buộc $cv$ được tính tổng hợp từ các giá trị $g(X) > 0$.

Cơ sở lý thuyết phân tích kết cấu dựa trên phương pháp độ cứng trực tiếp (Direct Stiffness Method). Ma trận độ cứng của từng phần tử thanh giàn phẳng (4 bậc tự do) và giàn không gian (6 bậc tự do) trong hệ tọa độ địa phương được chuyển đổi sang hệ tọa độ tổng thể để thiết lập hệ phương trình cân bằng tĩnh học $[K]{U} = {P}$.

Thành phần kỹ thuật Phương pháp / Công cụ sử dụng trong luận án Mục đích thực hiện
Phân tích kết cấu Phương pháp độ cứng trực tiếp, lập trình Python (pyTruss) Xác định ứng suất thanh và chuyển vị nút hệ giàn
Lấy mẫu dữ liệu Siêu khối lập phương La-tinh (Latin Hypercube Sampling - LHS) Sinh mẫu đại diện phân bố đều trong không gian biến
Mô hình học máy Tăng cường thích ứng (AdaBoost), Cây quyết định (DT), Rừng ngẫu nhiên (RF), SVM, Mạng nơ-ron (NN) Đánh giá và phân loại trạng thái an toàn kết cấu
Kiểm chứng mô hình Kỹ thuật kiểm chứng chéo $k$-folds, đường cong ROC, chỉ số AUC Tinh chỉnh siêu tham số và đánh giá độ chính xác mô hình
Thuật toán tối ưu Tiến hóa Vi phân có trợ giúp của mô hình phân loại (CaDE) Tìm kiếm tiết diện tối ưu và giảm số lần gọi phân tích PTHH

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa mô phỏng số và phân tích thực nghiệm trên các bài toán chuẩn (Benchmark) từ cơ bản đến phức tạp (giàn 3 thanh, 10 thanh, 25 thanh, 72 thanh, 200 thanh, tháp thép 160 thanh, 244 thanh) và áp dụng thực tế trên hai dạng giàn mái thép theo tiêu chuẩn TCVN và AISC.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về ứng dụng công nghệ học máy trong thiết kế tối ưu kết cấu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thiết kế tối ưu kết cấu công trình. Tác giả phân loại bài toán tối ưu theo 3 tiêu chí: biến thiết kế (vật liệu, cấu trúc, hình dáng, tiết diện), hàm mục tiêu (trọng lượng, giá thành xây dựng, phát triển bền vững/lượng khí thải $\text{CO}_2$), và dạng kết cấu (giàn, khung, cầu dây văng, tường chắn, bể chứa/si-lô, cấu kiện cơ bản).

Nội dung chương phân tích chi tiết hai trường phái thuật toán tối ưu: các phương pháp dựa trên gradient (Steepest Descent của Cauchy 1847, Newton, Quasi-Newton, SLP, SQP) và các phương pháp ngẫu nhiên (Heuristic và Meta-heuristic). Phân tích chỉ ra các hạn chế của phương pháp gradient khi áp dụng cho bài toán tối ưu kết cấu công trình thực tế do biến thiết kế mang tính gián đoạn (chọn từ danh mục thép hình có sẵn) và hàm mục tiêu phức tạp dễ rơi vào cực trị địa phương.

Chương 1 trình bày kết quả phân tích trắc lượng khoa học từ 183 công bố quốc tế giai đoạn 1986–2022 trên Scopus bằng công cụ Publish or Perish và VOSviewer 1.16. Qua đó, tác giả chỉ ra xu hướng gia tăng các nghiên cứu kết hợp AI/ML trong kỹ thuật kết cấu từ sau năm 2000 và đặc biệt tăng mạnh vào năm 2021. Đồng thời, chương đánh giá ưu và nhược điểm của phương pháp thay thế trực tiếp (surrogate-assisted optimization) bằng các mô hình hồi quy, làm tiền đề cho việc đề xuất hướng tiếp cận mới trong các chương tiếp theo.

Chương 2: Xây dựng quy trình đánh giá an toàn cho kết cấu giàn bằng mô hình học máy

Chương 2 phát triển chương trình máy tính pyTruss sử dụng ngôn ngữ Python dựa trên phương pháp độ cứng trực tiếp, gồm hai mô-đun độc lập: pyTruss2D (phân tích giàn phẳng) và pyTruss3D (phân tích giàn không gian). Độ chính xác của pyTruss được kiểm chứng đối chiếu với phần mềm thương mại SAP2000 và phương pháp giải tích tách nút trên bài toán giàn phẳng 11 thanh và giàn không gian 15 thanh, ghi nhận kết quả nội lực và chuyển vị hoàn toàn trùng khớp.

Tác giả thiết lập quy trình xây dựng mô hình Học máy để đánh giá trạng thái an toàn của kết cấu giàn qua 4 bước:

  1. Sinh tập dữ liệu mẫu ban đầu bằng kỹ thuật Siêu khối lập phương La-tinh (LHS) nhằm đảm bảo các biến thiết kế phủ đều không gian tìm kiếm.
  2. Sử dụng pyTruss phân tích kết cấu cho từng mẫu dữ liệu để gán nhãn: nhãn 1 (An toàn - thỏa mãn mọi ràng buộc ứng suất, chuyển vị, độ mảnh) hoặc nhãn 0 (Không an toàn - vi phạm ít nhất một ràng buộc).
  3. Huấn luyện và tinh chỉnh siêu tham số cho các mô hình phân loại (AdaBoost, Decision Tree, Random Forest, SVM, Mạng nơ-ron) bằng kỹ thuật kiểm chứng chéo $k$-folds.
  4. Đánh giá chất lượng mô hình thông qua ma trận nhầm lẫn (Confusion Matrix), độ chính xác tổng thể (Accuracy) và diện tích dưới đường cong đặc trưng hoạt động của bộ thu nhận (AUC của đường cong ROC).
Mô hình phân loại Thuật toán cơ sở Đặc điểm hiệu năng trong bài toán giàn
Decision Tree (DT) Phân nhánh nhị phân theo chỉ số Gini / Entropy Tốc độ tính toán nhanh, dễ bị quá khớp (overfitting)
Random Forest (RF) Tập hợp nhiều cây quyết định kết hợp lấy mẫu bagging Khả năng tổng quát hóa tốt, độ chính xác cao hơn DT đơn lẻ
AdaBoost Kết hợp tuần tự các bộ phân loại yếu, hiệu chỉnh trọng số Đạt diện tích AUC cao nhất, dự đoán chính xác biên an toàn
SVM Tìm siêu phẳng phân chia tối đa hóa khoảng cách lề Hiệu quả với số chiều thấp, thời gian huấn luyện tăng khi mẫu lớn
Mạng nơ-ron (NN) Lan truyền ngược với các lớp ẩn phi tuyến Yêu cầu số lượng mẫu huấn luyện lớn để đạt độ ổn định

Kết quả thử nghiệm trên giàn phẳng 10 thanh, giàn không gian 25 thanh và giàn phẳng 47 thanh cho thấy mô hình AdaBoost đạt độ chính xác và diện tích AUC vượt trội so với các mô hình còn lại. Khảo sát siêu tham số chỉ ra rằng độ chính xác của AdaBoost tăng dần theo số lượng mẫu huấn luyện $N$ và số lượng bộ phân loại yếu $T$, sau đó đạt trạng thái bão hòa ổn định.

Chương 3: Đề xuất phương pháp giảm số lần phân tích kết cấu trong quá trình tối ưu bằng mô hình học máy

Chương 3 xây dựng phương pháp tối ưu mới có tên gọi CaDE (Classification-assisted Differential Evolution), là sự kết hợp giữa thuật toán Tiến hóa Vi phân (DE) và mô hình phân loại AdaBoost.

Nguyên lý hoạt động của CaDE được chia thành hai giai đoạn:

  • Giai đoạn I (kéo dài trong $n_iter1$ thế hệ đầu tiên): Thuật toán DE vận hành bình thường. Tất cả các cá thể thử nghiệm $u_i(t)$ sinh ra từ quá trình đột biến và lai ghép đều được phân tích cơ học trực tiếp bằng pyTruss để tính hàm mục tiêu và mức độ vi phạm ràng buộc $cv$. Dữ liệu về tiết diện và nhãn an toàn/không an toàn trong giai đoạn này được lưu trữ để huấn luyện mô hình phân loại AdaBoost $C$.
  • Giai đoạn II (từ thế hệ $n_iter1 + 1$ đến hết): Khi một cá thể mới $u_i(t)$ được tạo ra, mô hình AdaBoost $C$ sẽ dự đoán trạng thái an toàn $cv_pred$. Nếu mô hình dự đoán cá thể là không an toàn ($cv_pred > 0$), cá thể đó lập tức bị gán mức phạt mà không cần gọi mô-đun phân tích PTHH. Phép phân tích cơ học bằng pyTruss chỉ được kích hoạt khi cá thể được dự đoán là an toàn ($cv_pred = 0$).
Bài toán kiểm chứng Số thanh Số biến thiết kế Tiết diện sử dụng Trường hợp tải trọng
Giàn phẳng 3 thanh 3 2 Thép hình liên tục 1 trường hợp tải
Giàn phẳng 10 thanh 10 10 42 tiết diện rời rạc (AISC) 1 trường hợp tải
Giàn không gian 25 thanh 25 8 nhóm 30 tiết diện rời rạc 2 trường hợp tải
Giàn không gian 72 thanh 72 16 nhóm Danh mục thép góc 2 trường hợp tải
Giàn phẳng 200 thanh 200 29 nhóm Danh mục thép hộp 3 trường hợp tải
Tháp thép truyền tải điện 160 38 nhóm Danh mục thép góc 3 trường hợp tải trọng gió, tĩnh tải
Tháp thép viễn thông 244 32 nhóm Danh mục thép góc Tải trọng gió đa phương

Kết quả thử nghiệm thực nghiệm trên loạt bài toán kết cấu cho thấy phương pháp CaDE đạt được trọng lượng tối ưu tương đương với thuật toán DE gốc và các thuật toán meta-heuristic khác (GA, PSO, HS, CoDE, JADE, SADE), nhưng giúp cắt giảm từ 30% đến trên 50% tổng số lần phân tích PTHH, qua đó rút ngắn đáng kể thời gian tính toán của toàn bộ quá trình tối ưu.

Chương 4: Tối ưu trọng lượng kết cấu giàn mái

Chương 4 thiết lập quy trình thiết kế tối ưu kết cấu giàn mái thép trong thực tế, tích hợp phương pháp CaDE với việc kiểm tra các điều kiện kỹ thuật theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5575:2012) và tiêu chuẩn AISC. Quy trình được thử nghiệm trên hai công trình thực tế:

  1. Tối ưu giàn mái thép hình thang dạng phẳng nhịp 24 m:

    • Sử dụng thép hộp vuông và chữ nhật.
    • Kiểm tra các ràng buộc: khả năng chịu lực (ứng suất uốn - nén đồng thời), độ võng đàn hồi tại giữa nhịp ($\le L/400$), và độ mảnh giới hạn ($\lambda \le [\lambda]$).
    • Tác giả thực hiện khảo sát các yếu tố ảnh hưởng: sơ đồ thanh giàn (dạng tam giác, hình thang có thanh đứng, thanh bụng xiên), tỷ lệ chiều cao đầu giàn so với nhịp ($h_1/L$), và tỷ lệ phân bố khối lượng giữa các nhóm thanh cánh trên, cánh dưới và hệ thanh bụng.
  2. Tối ưu giàn lưới không gian ba lớp kích thước mặt bằng 30×30 m:

    • Sử dụng thép ống tròn liên kết khớp cầu.
    • Khảo sát các tham số thiết kế: sơ đồ bố trí lưới thanh, điều kiện liên kết gối tựa (tựa chu vi 4 cạnh, tựa 4 điểm góc), tỷ lệ chiều cao giàn so với nhịp ($h/L$), và số lượng nhóm thanh phân loại ($nm(i)$).

Từ kết quả khảo sát số, chương tổng hợp các khuyến nghị kỹ thuật cụ thể giúp các kỹ sư lựa chọn sơ đồ hình học hợp lý, tỷ lệ kích thước kinh tế và phương án nhóm cấu kiện nhằm giảm trọng lượng thép ngay từ giai đoạn thiết kế sơ bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về khoa học và lý luận

  • Xây dựng thành công bộ chương trình tính toán pyTruss (gồm pyTruss2D và pyTruss3D) mã nguồn mở bằng ngôn ngữ Python, phân tích kết cấu giàn theo phương pháp độ cứng trực tiếp, có tốc độ xử lý nhanh và độ chính xác tương đương phần mềm SAP2000.
  • Thiết lập quy trình hoàn chỉnh sử dụng mô hình học máy phân loại (kết hợp lấy mẫu LHS, kỹ thuật kiểm chứng chéo $k$-folds và thuật toán AdaBoost) để nhận diện trạng thái an toàn chịu lực của hệ thanh giàn.
  • Đề xuất phương pháp tối ưu hóa mới CaDE (Classification-assisted Differential Evolution). Bằng việc tích hợp bộ phân loại AdaBoost vào thuật toán DE theo cơ chế hai giai đoạn, CaDE loại bỏ sớm các cá thể vi phạm ràng buộc mà không cần gọi bước giải phương trình PTHH, giúp giảm từ 30% đến trên 50% số lần phân tích kết cấu so với thuật toán gốc.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Xây dựng quy trình tự động hóa thiết kế tối ưu cho kết cấu giàn mái thép phẳng và giàn lưới không gian ba lớp, tuân thủ các điều kiện ràng buộc kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành (TCVN và AISC).
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và các khuyến nghị thiết kế định lượng về tỷ lệ chiều cao giàn, dạng sơ đồ thanh bụng, giải pháp gối tựa và cách phân nhóm tiết diện cho giàn phẳng nhịp 24 m và giàn không gian 30×30 m, giúp giảm chi phí vật liệu trong các công trình thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Luận án mới chỉ tập trung giải quyết bài toán tối ưu tiết diện (sizing optimization) với danh mục biến rời rạc, chưa xét đồng thời bài toán tối ưu hình học (shape optimization - thay đổi tọa độ nút) và tối ưu cấu trúc/topo (topology optimization - thay đổi số lượng thanh và nút).
  • Phạm vi ứng dụng của phương pháp đề xuất mới dừng lại ở kết cấu dạng thanh giàn (chịu lực dọc trục là chủ yếu), chưa mở rộng sang các hệ kết cấu phức tạp hơn như kết cấu khung thép nhiều tầng, kết cấu tấm bản, vỏ mỏng hoặc kết cấu liên hợp thép - bê tông.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phương pháp CaDE để giải quyết bài toán tối ưu đa mục tiêu (vừa tối ưu trọng lượng vừa tối ưu giá thành gia công, chế tạo) và tối ưu đồng thời cả ba dạng biến: tiết diện, hình dạng và sơ đồ cấu trúc giàn.
  • Phát triển ứng dụng mô hình học máy phân loại kết hợp thuật toán tối ưu cho các dạng kết cấu công trình khác như khung phẳng, khung không gian, và cầu dây văng.
  • Nghiên cứu song song hóa thuật toán CaDE trên nền tảng điện toán đám mây và xử lý đa luồng nhằm tối ưu hóa các công trình có quy mô hàng nghìn phần tử.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng, Cơ học kết cấu và Tin học xây dựng: Tham khảo cơ sở lý thuyết kết hợp thuật toán meta-heuristic với Trí tuệ nhân tạo, quy trình lấy mẫu LHS, cách đánh giá mô hình phân loại qua đường cong ROC/AUC, và mã nguồn mở pyTruss cùng thuật toán CaDE được cung cấp trong phụ lục.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình tại các công ty tư vấn thiết kế: Tham khảo quy trình thiết kế tối ưu giàn mái thép, danh mục tiết diện thép định hình, cùng các biểu đồ khảo sát tham số hình học ($h/L, h_1/L$) để lựa chọn phương án kết cấu kinh tế cho các dự án nhà công nghiệp và nhà nhịp lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương pháp CaDE giúp giảm số lần phân tích phần tử hữu hạn bằng cơ chế nào?
Phương pháp CaDE chia quá trình tối ưu thành hai giai đoạn. Giai đoạn I thu thập dữ liệu từ các phép phân tích PTHH chính xác để huấn luyện một bộ phân loại AdaBoost. Giai đoạn II sử dụng bộ phân loại này để sàng lọc trước các cá thể đột biến/lai ghép: nếu cá thể bị dự đoán là không an toàn (vi phạm ứng suất, độ võng hoặc độ mảnh), thuật toán sẽ gán hàm phạt và loại bỏ ngay lập tức mà không cần gọi hàm phân tích PTHH, chỉ thực hiện phân tích PTHH đối với các cá thể được dự đoán là an toàn.

2. Chương trình pyTruss được phát triển như thế nào và độ chính xác ra sao?
pyTruss được tác giả lập trình bằng ngôn ngữ Python, gồm hai mô-đun pyTruss2D và pyTruss3D dựa trên phương pháp độ cứng trực tiếp. Độ chính xác của chương trình đã được kiểm chứng đối chiếu trực tiếp với phần mềm thương mại SAP2000 trên giàn phẳng 11 thanh và đối chiếu với cả SAP2000 lẫn phương pháp giải tích tách nút trên giàn không gian 15 thanh; các kết quả ứng suất thanh và chuyển vị nút thu được hoàn toàn trùng khớp.

3. Tại sao mô hình phân loại AdaBoost được lựa chọn thay vì các mô hình học máy khác?
Qua các thử nghiệm so sánh trên nhiều kết cấu giàn (giàn 10 thanh, 25 thanh, 47 thanh) với các mô hình Cây quyết định (DT), Rừng ngẫu nhiên (RF), SVM và Mạng nơ-ron (NN), mô hình AdaBoost thể hiện hiệu năng phân loại cao nhất với diện tích dưới đường cong ROC (chỉ số AUC) lớn nhất và độ chính xác ổn định khi thay đổi số lượng mẫu huấn luyện và số lượng bộ phân loại yếu.

4. Khảo sát tham số trên giàn phẳng 24 m và giàn không gian 30×30 m đưa ra những khuyến nghị kỹ thuật nào?
Đối với giàn phẳng hình thang nhịp 24 m, tỷ lệ chiều cao đầu giàn trên nhịp $h_1/L$ và dạng sơ đồ thanh bụng có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ phân bố khối lượng giữa cánh trên, cánh dưới và thanh bụng. Đối với giàn lưới không gian 30×30 m, phương án tựa biên 4 cạnh cho hiệu quả chịu lực và tiết kiệm khối lượng tốt hơn phương án tựa 4 góc; tỷ lệ chiều cao giàn trên nhịp $h/L$ cùng cách phân nhóm thanh hợp lý giúp giảm tổng trọng lượng kết cấu trong khi vẫn đảm bảo độ võng cho phép.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Trần Hiếu đã giải quyết bài toán rút ngắn thời gian tính toán trong tối ưu kết cấu giàn thép thông qua việc đề xuất phương pháp CaDE, kết hợp thuật toán Tiến hóa Vi phân với mô hình phân loại AdaBoost. Công trình đã phát triển thành công bộ công cụ tính toán mã nguồn mở pyTruss bằng Python và chứng minh hiệu quả giảm trên 30% đến 50% số lần phân tích PTHH trên nhiều bài toán chuẩn quốc tế. Đồng thời, luận án đã xây dựng quy trình thiết kế tối ưu hoàn chỉnh cho giàn mái thép phẳng nhịp 24 m và giàn không gian 30×30 m theo tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, đóng góp các chỉ dẫn tham số phục vụ công tác thiết kế kết cấu trong thực tế.