Luận án tiến sĩ về tối ưu kết cấu giàn thép sử dụng thuật toán tiến hóa và công nghệ học máy

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích tối ưu kết cấu giàn thép sử dụng thuật toán tiến hóa kết hợp công nghệ học máy, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

199
16
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Cơ sở khoa học của đề tài

1.6. Đóng góp mới của luận án

1.7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.8. Những vấn đề còn tồn tại

1.9. Cấu trúc và nội dung luận án

2. TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HỌC MÁY TRONG THIẾT KẾ TỐI ƯU KẾT CẤU

2.1. Tổng quan về thiết kế tối ưu kết cấu

2.1.1. Giới thiệu chung về bài toán thiết kế tối ưu kết cấu

2.1.2. Lịch sử phát triển kỹ thuật tối ưu kết cấu

2.1.3. Phân loại bài toán thiết kế tối ưu kết cấu

2.1.4. Phân loại thuật toán tối ưu

2.1.5. So sánh hiệu năng các thuật toán meta-heuristic khi tối ưu kết cấu

2.2. Tổng quan về ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo trong kết cấu công trình

2.2.1. Giới thiệu chung

2.2.2. Một số lĩnh vực nghiên cứu của Trí tuệ nhân tạo

2.2.3. Ứng dụng Trí tuệ Nhân tạo trong lĩnh vực kết cấu công trình

2.3. Tình hình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ học máy trong thiết kế tối ưu kết cấu trên thế giới

2.3.1. Phương pháp khảo sát

2.3.2. Thu thập dữ liệu

2.3.3. Phân tích dữ liệu

2.3.4. Các phương pháp sử dụng mô hình Học máy trong quá trình tối ưu

2.4. Tình hình nghiên cứu về ứng dụng công nghệ học máy trong thiết kế tối ưu kết cấu tại Việt Nam

2.4.1. Nghiên cứu về tối ưu kết cấu tại Việt Nam

2.4.2. Nghiên cứu về ứng dụng học máy vào tối ưu kết cấu tại Việt Nam

2.5. Hướng nghiên cứu của Luận án

2.6. Giới hạn bài toán tối ưu nghiên cứu trong Luận án

3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CHO KẾT CẤU GIÀN BẰNG MÔ HÌNH HỌC MÁY

3.1. Phát triển chương trình phân tích kết cấu giàn pyTruss theo phương pháp độ cứng trực tiếp

3.1.1. Phương pháp độ cứng trực tiếp cho kết cấu giàn phẳng

3.1.2. Phương pháp độ cứng trực tiếp cho kết cấu giàn không gian

3.1.3. Sơ đồ khối của chương trình pyTruss

3.1.4. Đánh giá độ chính xác của chương trình pyTruss

3.2. Công nghệ Học máy

3.2.1. Giới thiệu chung

3.2.2. Phân nhóm Học máy dựa trên phương thức học

3.2.3. Một số mô hình phân loại phổ biến

3.3. Quy trình đánh giá an toàn cho kết cấu giàn bằng mô hình Học máy

3.3.1. Quy trình xây dựng mô hình Học máy đánh giá an toàn cho kết cấu giàn

3.3.2. Kỹ thuật lấy mẫu Siêu khối lập phương La-tinh

3.3.3. So sánh hiệu năng của các mô hình phân loại trong bài toán đánh giá an toàn cho kết cấu giàn

3.4. Mô tả các bài toán kết cấu sử dụng trong nghiên cứu

3.4.1. Khởi tạo dữ liệu

3.4.2. Khảo sát ảnh hưởng của các siêu tham số tới chất lượng mô hình

3.4.3. Ảnh hưởng của số lượng mẫu dữ liệu huấn luyện

3.4.4. Ảnh hưởng của số lượng bộ phân loại yếu

4. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP GIẢM SỐ LẦN PHÂN TÍCH KẾT CẤU TRONG QUÁ TRÌNH TỐI ƯU BẰNG MÔ HÌNH HỌC MÁY

4.1. Tối ưu tiết diện giàn bằng thuật toán DE

4.1.1. Bài toán xác định tiết diện tối ưu nhằm cực tiểu hóa trọng lượng giàn

4.1.2. Thuật toán DE

4.1.3. Kỹ thuật xử lý điều kiện ràng buộc

4.1.4. Ví dụ áp dụng thuật toán DE tối ưu tiết diện giàn

4.2. Phương pháp CaDE

4.2.1. Ý tưởng chính

4.2.2. Ví dụ minh họa

4.2.3. Đánh giá hiệu quả của phương pháp đề xuất CaDE

4.3. Mô tả các bài toán tối ưu kết cấu giàn

4.3.1. Khảo sát ảnh hưởng của các tham số

4.3.2. Các thiết lập trong thử nghiệm

4.3.3. So sánh phương pháp CaDE và thuật toán gốc DE

4.3.4. So sánh phương pháp CaDE với các thuật toán meta-heuristic khác

5. TỐI ƯU TRỌNG LƯỢNG KẾT CẤU GIÀN MÁI

5.1. Giới thiệu chung

5.2. Thiết kế kết cấu giàn mái bằng thép

5.2.1. Cấu tạo kết cấu giàn mái

5.2.2. Một số vấn đề về thiết kế giàn thép theo tiêu chuẩn Việt Nam

5.2.3. Đề xuất quy trình thiết kế tối ưu giàn mái thép

5.3. Tối ưu trọng lượng giàn mái thép dạng phẳng

5.3.1. Tối ưu giàn phẳng nhịp 24 m

5.3.2. Khảo sát tham số

5.3.3. Một số khuyến nghị khi thiết kế kết cấu giàn phẳng

5.4. Tối ưu trọng lượng giàn lưới không gian ba lớp

5.4.1. Tối ưu kết cấu giàn lưới không gian kích thước 30×30m

5.4.2. Khảo sát tham số

5.4.3. Một số khuyến nghị khi thiết kế kết cấu giàn lưới không gian

KẾT LUẬN

K.1. Những đóng góp mới về khoa học của luận án

K.2. Các kết luận chính

K.3. Kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

T.1. Tài liệu Tiếng Việt

T.2. Tài liệu Tiếng Anh

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tối ưu kết cấu giàn thép

Trong bối cảnh xây dựng hiện đại, việc tối ưu hóa kết cấu giàn thép trở thành một yêu cầu cấp thiết nhằm giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu. Tối ưu hóa kết cấu không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo an toàn cho công trình. Bài viết này sẽ trình bày các phương pháp tối ưu hóa kết cấu giàn thép sử dụng thuật toán tiến hóahọc máy. Những công nghệ này cho phép xây dựng các mô hình tối ưu hóa hiệu quả, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế tối ưu nhất cho kết cấu giàn thép. Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ machine learning trong quá trình tối ưu hóa giúp cải thiện độ chính xác và hiệu suất của các mô hình thiết kế.

1.1. Tầm quan trọng của giàn thép trong xây dựng

Giàn thép là một trong những loại kết cấu phổ biến trong xây dựng, đặc biệt là trong các công trình lớn như cầu, nhà xưởng, và các công trình công nghiệp. Cấu trúc thép có nhiều ưu điểm như trọng lượng nhẹ, khả năng chịu lực tốt và thời gian thi công nhanh chóng. Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối đa trong thiết kế, việc áp dụng các phương pháp tối ưu hóa là rất cần thiết. Việc tối ưu hóa không chỉ giúp giảm thiểu khối lượng vật liệu mà còn đảm bảo tính ổn định và an toàn cho công trình. Do đó, việc nghiên cứu và phát triển các phương pháp tối ưu hóa cho giàn thép là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong ngành kỹ thuật xây dựng.

II. Phương pháp tối ưu hóa kết cấu giàn thép

Trong nghiên cứu này, các phương pháp tối ưu hóa kết cấu giàn thép sẽ được thảo luận, bao gồm thuật toán tiến hóa và các kỹ thuật học máy. Thuật toán tiến hóa là một trong những phương pháp tối ưu hóa hiệu quả, cho phép tìm kiếm các giải pháp tối ưu trong không gian thiết kế phức tạp. Phương pháp này dựa trên nguyên lý chọn lọc tự nhiên, nơi các cá thể tốt nhất được chọn để sinh sản và phát triển qua các thế hệ. Bên cạnh đó, học máy cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và dự đoán hiệu suất của các thiết kế kết cấu. Việc kết hợp giữa hai phương pháp này sẽ tạo ra một quy trình tối ưu hóa mạnh mẽ, giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của cấu trúc thép.

2.1. Ứng dụng thuật toán tiến hóa trong tối ưu hóa

Thuật toán tiến hóa (EA) đã được áp dụng rộng rãi trong việc tối ưu hóa thiết kế kết cấu. Phương pháp này cho phép tối ưu hóa nhiều biến đồng thời, giúp tìm ra giải pháp tối ưu cho bài toán thiết kế giàn thép. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng EA có khả năng tìm kiếm giải pháp tối ưu trong không gian thiết kế phức tạp, nơi mà các phương pháp truyền thống thường gặp khó khăn. Bằng cách sử dụng các kỹ thuật như lai ghép, đột biến và chọn lọc, EA có thể cải thiện độ chính xác và hiệu quả của các thiết kế giàn thép. Kết quả cho thấy rằng việc áp dụng EA trong tối ưu hóa kết cấu giàn thép không chỉ giúp giảm khối lượng vật liệu mà còn tiết kiệm chi phí xây dựng.

III. Tích hợp công nghệ học máy trong tối ưu hóa kết cấu

Công nghệ học máy đã trở thành một công cụ mạnh mẽ trong lĩnh vực tối ưu hóa kết cấu. Việc áp dụng các mô hình học máy giúp phân tích và dự đoán hiệu suất của các thiết kế giàn thép một cách chính xác hơn. Các mô hình như mạng nơ-ron, cây quyết định và rừng ngẫu nhiên có thể được sử dụng để xây dựng các mô hình dự đoán hiệu suất kết cấu. Những mô hình này không chỉ giúp giảm thiểu thời gian tính toán mà còn nâng cao độ chính xác trong việc đánh giá an toàn cho kết cấu. Hơn nữa, việc kết hợp giữa học máythuật toán tiến hóa tạo ra một quy trình tối ưu hóa mạnh mẽ, giúp đạt được các giải pháp thiết kế tối ưu cho giàn thép.

3.1. Quy trình xây dựng mô hình học máy

Quy trình xây dựng mô hình học máy bao gồm các bước như thu thập dữ liệu, tiền xử lý dữ liệu và huấn luyện mô hình. Dữ liệu thu thập được từ các thiết kế giàn thép trước đó sẽ được sử dụng để huấn luyện mô hình. Sau khi huấn luyện, mô hình sẽ được kiểm tra và đánh giá độ chính xác thông qua các phương pháp như kiểm chứng chéo. Kết quả cho thấy rằng mô hình học máy có khả năng dự đoán hiệu suất của kết cấu giàn thép với độ chính xác cao. Điều này cho phép các kỹ sư có thể đưa ra các quyết định thiết kế chính xác hơn, từ đó tối ưu hóa quy trình thiết kế và nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu.

IV. Kết luận và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu về tối ưu hóa kết cấu giàn thép bằng thuật toán tiến hóahọc máy đã chỉ ra những tiềm năng to lớn trong việc cải thiện hiệu suất và giảm chi phí xây dựng. Các phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa thiết kế mà còn nâng cao độ an toàn cho công trình. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc áp dụng các công nghệ này trong thực tiễn. Hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung vào việc phát triển các mô hình tối ưu hóa tích hợp, kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và hiện đại để đạt được hiệu quả tối ưu nhất. Việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực này sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong ngành xây dựng.

4.1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Các hướng nghiên cứu tiếp theo có thể bao gồm việc mở rộng ứng dụng của học máy trong các lĩnh vực khác nhau của thiết kế kết cấu, cũng như phát triển các thuật toán tối ưu hóa mới. Việc kết hợp giữa các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và các phương pháp tối ưu hóa hiện có sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong việc nâng cao hiệu quả thiết kế. Hơn nữa, việc nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của giàn thép sẽ giúp cải thiện chất lượng và an toàn cho các công trình xây dựng trong tương lai.

21/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan về thiết kế tối ưu kết cấu cũng như những ứng dụng của công nghệ Học máy trong lĩnh vực kết cấu công trình nói chung và trong lĩnh vực tối ưu kết cấu nói riêng.  Chương 2 phát triển một chương trình phân tích kết cấu giàn theo phương pháp độ cứng trực tiếp. Tiếp theo, Chương 2 giới thiệu về công nghệ Học máy, trình bày sơ lược một số mô hình Học máy thông dụng và quy trình xây dựng một mô hình Học máy để đánh giá an toàn cho kết cấu giàn. Một số khảo sát được thực hiện nhằm xác định siêu tham số phù hợp cho mô hình.

 Chương 3 đề xuất một phương pháp kết hợp giữa thuật toán tối ưu và mô hình Học máy nhằm giảm bớt khối lượng tính toán, so sánh hiệu năng của phương pháp đề xuất với thuật toán gốc và các thuật toán tối ưu khác. Cùng với đó, Chương 3 thực hiện một số khảo sát nhằm xác định các giá trị phù hợp cho các tham số trong phương pháp đề xuất.  Chương 4 xây dựng một quy trình thiết kế tối ưu cho kết cấu giàn mái dựa trên phương pháp đã đề xuất trong Chương 3. Quy trình được áp dụng thử nghiệm để tối ưu hai dạng mái thép phổ biến trong thực tế.

Bên cạnh đó, hàng loạt khảo sát được thực hiện nhằm đưa ra các khuyến nghị trong giai đoạn lựa chọn giải pháp ban đầu.  Kết luận trình bày các kết quả chính đạt được của Luận án và hướng phát triển tiếp theo. Tổng quan về ứng dụng công nghệ học máy trong thiết kế tối ưu kết cấu 1. Tổng quan về thiết kế tối ưu kết cấu 1.

Giới thiệu chung về bài toán thiết kế tối ưu kết cấu Ngày nay, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường khiến cho các nhà sản xuất luôn tìm cách tạo ra các sản phẩm chất lượng cao với chi phí sản xuất thấp. Tình huống tương tự cũng diễn ra trong ngành xây dựng khi các công ty xây dựng phải đối mặt với áp lực giảm chi phí nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Ở mỗi công trình, chi phí dành cho vật liệu xây dựng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành xây dựng. Việc giảm trọng lượng hệ kết cấu là một biện pháp hiệu quả giúp tiết giảm chi phí dành cho vật liệu, qua đó đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Bên cạnh đó, quá trình đô thị hóa cùng với sự bùng nổ số lượng các công trình dẫn đến nhu cầu về nguyên vật liệu xây dựng tăng cao. Trong khi đó, vật liệu xây dựng hiện nay hầu hết đều sản xuất từ tài nguyên khoáng sản trong tự nhiên. Việc khai thác tài nguyên khoáng sản quá mức gây nhiều tác động xấu tới môi trường. Tối thiểu hóa trọng lượng hệ kết cấu giúp hạn chế tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên, qua đó bảo vệ môi trường, tăng tính bền vững.

Vì những lý do trên, vấn đề thiết kế tối ưu kết cấu ngày càng được quan tâm nghiên cứu. Thiết kế tối ưu thực chất là một quá trình tìm kiếm phương án tốt nhất để đạt mục tiêu mong muốn trong khi vẫn phải đảm bảo các điều kiện ràng buộc nhất định. Bài toán thiết kế tối ưu có thể được phát biểu dưới dạng toán học như sau: Tìm X   xi | i  1, 2,.1) sao cho f(X) nhỏ nhất (hoặc lớn nhất) thỏa mãn điều kiện: hj  X  0, j  1,2, , nh gk  X  0, k  1,2, , ng xiL  xi  xiU , i  1,2, , n 7 trong đó: X là véc-tơ n chiều chứa giá trị của n biến thiết kế xi; f(X) là hàm mục tiêu; hj(X) và gk(X) lần lượt là ràng buộc thiết kế bình đẳng thứ j và bất bình đẳng thứ k; nh và ng tương ứng là số lượng các điều kiện ràng buộc bình đằng và bất bình đẳng; xiL và xiU là cận trên và cận dưới của biến xi. Trong bài toán thiết kế tối ưu kết cấu, biến thiết kế có thể là hình dáng, kích thước kết cấu hoặc tiết diện của các cấu kiện trong hệ kết cấu.

Hàm mục tiêu thông thường là tổng trọng lượng của hệ kết cấu, hoặc tổng giá thành xây dựng. Điều kiện ràng buộc của bài toán tối ưu kết cấu thường là các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế nhằm thỏa mãn hai điều kiện cơ bản nhất là điều kiện an toàn chịu lực và khả năng sử dụng bình thường. Ngoài ra, bài toán tối ưu kết cấu còn có những ràng buộc riêng nhằm đảm bảo yêu cầu khả thi trong giai đoạn sản xuất, vận chuyển, thi công. Lịch sử phát triển kỹ thuật tối ưu kết cấu Công tác thiết kế truyền thống thường được thực hiện bằng phương pháp “thử - sai” với nguyên tắc chung là tuần tự thử các giải pháp, loại bỏ dần các giải pháp không đạt yêu cầu cho đến khi xác định được giải pháp tốt nhất.

Tuy nhiên, kết quả thu được bằng phương pháp “thử - sai” thường mang tính chủ quan của người thực hiện. Trong trường hợp thiết kế kết cấu thì giải pháp thu được phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm cũng như trực giác của kỹ sư kết cấu. Từ thế kỷ XX, với sự ra đời của các phương pháp phân tích kết cấu có trợ giúp từ máy tính điện tử, nhiều phương pháp tối ưu dựa trên kỹ thuật lập trình toán học đã được đề xuất và áp dụng trong lĩnh vực xây dựng. Những nghiên cứu đầu tiên về tối ưu kết cấu có thể kể đến nghiên cứu của Maxwell năm 1870 [94], của Mitchell năm 1904 [96].

Trong những năm đầu của Thế kỷ XX, các nghiên cứu về tối ưu kết cấu hầu hết đều dựa trên giả thiết: kết cấu đạt trạng thái tối ưu nhất khi ứng suất trong các cấu kiện đạt đến ứng suất tới hạn trong ít nhất một trường hợp tải trọng. Sự phát triển của kỹ thuật quy hoạch tuyến tính cùng với sự ra đời của máy tính điện tử đã dẫn đến những kết quả đột phá trong lĩnh vực tối ưu kết cấu. Tối ưu kết cấu hiện đại ra đời vào năm 1960 đánh dấu bởi công bố của Schmit [124]. Trong nghiên cứu của mình, Schmit đã kết hợp phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (PTHH) và kỹ thuật quy hoạch toán học để giải quyết bài toán tối ưu một kết cấu giàn đơn giản gồm 3 thanh.

Kết quả cho thấy trọng lượng giàn đạt tối ưu mặc dù một thanh giàn chưa đạt tới ứng suất tới hạn. Điều này đã vi phạm giả thuyết truyền thống rằng 8 tất cả các cấu kiện đều phải đạt tới ứng suất tới hạn trong ít nhất một trường hợp tải trọng. Công trình tiên phong của Schmit đã dẫn đến số lượng nghiên cứu về tối ưu bằng phương pháp số bùng nổ trong thập niên 60 của thế kỷ XX, đa phần các nghiên cứu đều sử dụng kỹ thuật quy hoạch tuyến tính [98]. Tuy nhiên các nghiên cứu trong giai đoạn này đều giới hạn dưới 10 biến thiết kế, và số lần phân tích PTHH không quá 100.

Khả năng của máy tính điện tử tại thời điểm đó không cho phép giải quyết những kết cấu phức tạp hơn, chính vì vậy mặc dù số lượng công bố nhiều nhưng những nghiên cứu này này đều khó áp dụng trong thực tế thiết kế. Cùng thời gian này, Venkayya đã đề xuất một cách tiếp cận mới gọi là phương pháp tối ưu theo tiêu chí [147]. Phương pháp này cho thấy hiệu quả khi giải quyết các bài toán tối ưu với nhiều biến số, nhưng bị hạn chế về số lượng các ràng buộc thiết kế có thể được xem xét một cách đồng thời. Thập niên 70 đã chứng kiến nỗ lực các nhà nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu năng của cả hai phương pháp trên.

Một mặt, các nhà nghiên cứu cố gắng mở rộng tập hợp các ràng buộc được xét đến trong phương pháp tối ưu theo tiêu chí. Mặt khác, các nhà nghiên cứu tìm cách nâng cao hiệu năng tối ưu bằng phương pháp số cho những bài toán với số lượng biến thiết kế nhiều hơn, trong khi vẫn giữ được tính tổng quát của phương pháp. Năm 1974, tối ưu bằng phương pháp số đạt được cải tiến đáng kể khi Schmit và cộng sự đề xuất sử dụng kỹ thuật xấp xỉ trong quá trình tối ưu [125]. Ý tưởng ở đây là xây dựng hàm xấp xỉ nhằm thay thế việc phân tích PTHH khi cần xác định ứng suất và chuyển vị của kết cấu.

Trong thực tế áp dụng, không cần thiết phải xây dựng hàm xấp xỉ cho tất cả mọi ràng buộc thiết kế, mà chỉ tập trung xây dựng hàm xấp xỉ cho những ràng buộc quan trọng, đóng vai trò quyết định đến kết quả tối ưu. Để làm được, cần tiến hành một bước sàng lọc để xác định được ràng buộc nào là quan trọng. Trong thập niên 80, một số kỹ thuật xấp xỉ như sử dụng biến trung gian, xấp xỉ lực cho ràng buộc ứng suất, xấp xỉ Rayleigh cho ràng buộc tần số được giới thiệu. Những kỹ thuật này cải thiện đáng kể chất lượng các hàm xấp xỉ, nhưng rất khó tích hợp trong những chương trình phân tích kết cấu.

Năm 1986, Goldberg và Samtani áp dụng thành công Giải thuật Di truyền (Genetic Algorithm – GA) để tối ưu cho kết cấu giàn 10 thanh [55], từ đó tạo ra bước đột phá trong nghiên cứu tối ưu kết cấu. Những năm tiếp theo, nhiều nhà khoa học như Hajela, Jenkins, Rajeev và Krishnamoorthy đã đề xuất nhiều biến thể của thuật toán GA cho bài toán tối ưu kết cấu [58,69,121]. Thuật toán GA được phát triển bởi 9 Holland vào năm 1975 [67] trong đó vận dụng các nguyên lý của tiến hóa như di truyền, đột biến, trao đổi chéo, và chọn lọc tự nhiên để tạo ra một cơ chế tìm kiếm mạnh mẽ, cho phép xác định được cực trị trên miền tìm kiếm rộng lớn. Xét trên khía cạnh khoa học máy tính, GA là một thuật toán thuộc nhánh các thuật toán tiến hóa của nhóm thuật toán meta-heuristic.

Những thuật toán meta-heuristic có nhiều ưu điểm như: không yêu cầu tính toán đạo hàm của hàm mục tiêu, không yêu cầu mối liên hệ rõ ràng giữa hàm mục tiêu và ràng buộc thiết kế. Thay vào đó, những thuật toán này dựa trên nguyên tắc ngẫu nhiên để tìm kiếm vị trí tối ưu. Bằng cách triển khai một tập hợp lớn các giải pháp trải rộng trên không gian tìm kiếm, các thuật toán meta-heuristic có thể dễ dàng thoát khỏi các vị trí tối ưu cục bộ và cuối cùng đạt tới tối ưu toàn cục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về tối ưu kết cấu giàn thép sử dụng thuật toán tiến hóa và công nghệ học máy" do Nguyễn Trần Hiếu thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Anh Tuấn tại Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội, năm 2023. Bài luận án này tập trung vào việc ứng dụng các thuật toán tiến hóa và công nghệ học máy để tối ưu hóa thiết kế kết cấu giàn thép, nhằm nâng cao hiệu quả và độ bền của các công trình xây dựng. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí mà còn tăng cường tính linh hoạt trong thiết kế, từ đó mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành xây dựng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp thiết kế và tính toán trong lĩnh vực xây dựng, bạn có thể tham khảo bài viết Tính Toán Móng Cọc Nhồi và Cọc Ép Theo Tiêu Chuẩn TCVN 10304:2014, trong đó đề cập đến các tiêu chuẩn tính toán móng cọc, rất quan trọng trong thiết kế kết cấu.

Ngoài ra, bài viết Đồ Án Môn Học Về Thiết Kế Móng Nông và Móng Cọc Khoan Nhồi cũng sẽ cung cấp thêm thông tin hữu ích về thiết kế móng, một phần không thể thiếu trong việc đảm bảo sự ổn định cho các công trình xây dựng.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Nghiên cứu chế tạo bê tông nhẹ cường độ cao sử dụng hạt vi cầu rỗng từ tro bay, một nghiên cứu liên quan đến vật liệu xây dựng, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả và tính bền vững của các kết cấu xây dựng hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các xu hướng và công nghệ mới trong ngành xây dựng.