Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bất động sản và xây dựng tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2019-2020 chứng kiến sự sụt giảm mạnh mẽ về nguồn cung lẫn quy mô dự án. Báo cáo của Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh chỉ ra rằng chỉ có 17 dự án được hoàn thành trong 9 tháng đầu năm 2019, giảm 72% so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, nguồn cung nhà ở giảm 64% với quy mô chỉ đạt khoảng 12.000 căn, trong khi số dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư giảm kỷ lục tới 83%. Bối cảnh cạnh tranh gay gắt buộc các tổng thầu xây dựng phải tối ưu hóa chi phí dự thầu, trong đó chi phí vật liệu chiếm từ 50% đến 70% tổng giá trị dự toán công trình.

Việc lựa chọn nhà cung cấp vật liệu đóng vai trò quyết định trực tiếp tới tiến độ, chất lượng và biên lợi nhuận của toàn bộ dự án. Tuy nhiên, quy trình ra quyết định tại nhiều doanh nghiệp vẫn phụ thuộc vào cảm tính, thiếu công cụ định lượng khoa học và dễ phát sinh mâu thuẫn mục tiêu giữa ban điều hành công trường và khối văn phòng hỗ trợ. Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, đề tài tập trung xây dựng mô hình ra quyết định đa tiêu chí tích hợp giữa phân tích thứ bậc mờ và phân tích quan hệ xám.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn đối với các tổng thầu thi công dự án nhà cao tầng tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc giảm thiểu khoảng 15% rủi ro chậm trễ tiến độ do đứt gãy chuỗi cung ứng, chuẩn hóa 100% quy trình đánh giá thầu phụ, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho các doanh nghiệp xây lắp trong giai đoạn thị trường nhiều biến động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết ra quyết định đa tiêu chí kết hợp giữa lý thuyết tập mờ và lý thuyết hệ thống xám để giải quyết bài toán phức tạp trong quản lý chuỗi cung ứng xây dựng. Mô hình tích hợp được cấu thành từ các trụ cột lý thuyết chính:

Thứ nhất, phương pháp phân tích thứ bậc mờ kế thừa từ mô hình phân tích thứ bậc cổ điển của Thomas Saaty năm 1970 và phát triển bằng số mờ tam giác theo nghiên cứu của Chang năm 1996. Phương pháp này cho phép lượng hóa các phán đoán chủ quan, chuyển đổi ngôn ngữ định tính của chuyên gia thành các khoảng giá trị số học linh hoạt nhằm xác định trọng số chính xác cho từng tiêu chí đánh giá.

Thứ hai, phương pháp phân tích quan hệ xám thuộc lý thuyết hệ thống xám do Deng sáng lập năm 1982. Đây là công cụ hữu hiệu để phân tích các hệ thống có thông tin không hoàn hảo hoặc dữ liệu phân tán, giúp xếp hạng các phương án lựa chọn dựa trên mức độ tương đồng với chuỗi tham chiếu lý tưởng.

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi theo Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng, khẳng định "vật liệu xây dựng là sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, vô cơ" cấu thành nên công trình. Bên cạnh đó, các thuật ngữ như tỷ số nhất quán, hàm thuộc, ma trận tương quan xám và khoảng cách chuẩn hóa đóng vai trò chuẩn mực xuyên suốt mô hình.

Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ qua hai giai đoạn định tính và định lượng trong khoảng thời gian từ tháng 02/2020 đến tháng 06/2020:

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát gửi tới 125 chuyên gia, bao gồm các giám đốc dự án, chỉ huy trưởng công trình, trưởng phòng đấu thầu và kỹ sư quản lý chi phí có trên 5 năm kinh nghiệm làm việc tại các tổng thầu lớn ở Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp lấy mẫu phi xác suất kết hợp chọn mẫu thuận tiện có định hướng chuyên môn được áp dụng nhằm đảm bảo dữ liệu phản ánh sát thực tiễn công trường.

Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS. Thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha với yêu cầu hệ số lớn hơn 0,70. Tiếp đó, phân tích nhân tố khám phá EFA được sử dụng với các tiêu chuẩn kiểm định chặt chẽ: chỉ số KMO đạt từ 0,50 đến 1,00, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê với mức Sig nhỏ hơn 0,05, hệ số Eigenvalue lớn hơn 1,00 và tổng phương sai trích đạt trên 50%.

Lý do lựa chọn mô hình tích hợp xuất phát từ tính tương hỗ vượt trội: phân tích thứ bậc mờ triệt tiêu sự mơ hồ trong việc thiết lập trọng số tiêu chí, trong khi phân tích quan hệ xám xử lý linh hoạt việc xếp hạng nhà thầu mà không đòi hỏi tập dữ liệu mẫu phải tuân theo phân phối chuẩn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thống kê và kiểm định thực nghiệm đã mang lại những kết quả định lượng cụ thể:

Hệ thống đánh giá được tinh gọn thành 5 nhóm tiêu chí chính với 22 biến quan sát sau kiểm định. Tất cả 5 nhóm thang đo đều đạt độ tin cậy rất cao với hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,785 đến 0,892. Phân tích EFA cho thấy chỉ số KMO đạt 0,812, kiểm định Bartlett có giá trị Sig bằng 0,000 và tổng phương sai trích đạt 63,45%, khẳng định mô hình giải thích được hơn 63% sự biến thiên của dữ liệu thực tế.

Trọng số được xác định qua phân tích thứ bậc mờ cho thấy nhóm tiêu chí Chất lượng sản phẩm chiếm ưu thế tuyệt đối với trọng số 32,4%. Đứng thứ hai là nhóm tiêu chí Chi phí với 24,6%, tiếp theo là Năng lực nhà cung cấp chiếm 18,5%, Sự phối hợp và hỗ trợ chiếm 13,8%, cuối cùng là Thương hiệu và uy tín với 10,7%.

Thử nghiệm mô hình vào dự án căn hộ cao tầng Golden Mansion tại Thành phố Hồ Chí Minh đã chứng minh tính chính xác cao. Trong bài toán chọn nhà thầu cung cấp gạch ốp lát giữa 3 ứng viên, Nhà cung cấp 1 đạt mức độ tương quan xám cao nhất là 0,742, vượt trội hơn Nhà cung cấp 2 đạt 0,615 và Nhà cung cấp 3 đạt 0,528. Đối với gói thầu sơn bả tường, Nhà cung cấp 2 giành vị trí dẫn đầu với hệ số tương quan xám đạt 0,781 nhờ ưu thế vượt trội về tiến độ giao hàng và chính sách bảo hành.

Thảo luận kết quả

Việc nhóm tiêu chí Chất lượng chiếm trọng số cao nhất (32,4%), vượt xa yếu tố Chi phí (24,6%), phản ánh sự chuyển dịch tư duy quản trị hiện đại của các tổng thầu. Đối với các công trình cao tầng, một sự cố vật liệu hoàn thiện như gạch bong tróc hay sơn ố màu có thể dẫn tới chi phí khắc phục gấp từ 3 đến 5 lần giá trị tiết kiệm ban đầu từ đơn giá mua sắm rẻ.

Khi so sánh với nghiên cứu của Bùi Thế Lân năm 2019 sử dụng mô hình kết hợp điểm lý tưởng TOPSIS, mô hình tích hợp phân tích quan hệ xám thể hiện ưu điểm nổi bật hơn ở độ ổn định khi dữ liệu đánh giá có sự chênh lệch lớn hoặc xuất hiện các giá trị biên. Mô hình giải quyết hài hòa mâu thuẫn lợi ích khi ban chỉ huy công trường thiên về chất lượng còn phòng kế toán thiên về giá thành.

Để hỗ trợ lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định nhanh chóng, toàn bộ dữ liệu phân tích có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu trọng số 5 nhóm tiêu chí và bảng ma trận đối chuẩn mức độ tương quan xám giữa các nhà thầu. Việc trực quan hóa này giúp loại bỏ 100% sự phỏng đoán cảm tính trong các cuộc họp xét thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý cung ứng vật liệu tại các doanh nghiệp xây dựng:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy chế lựa chọn nhà thầu nội bộ dựa trên khung 5 nhóm tiêu chí khoa học. Ban Giám đốc và Phòng Đấu thầu cần ban hành quy trình tính điểm số hóa, áp dụng bắt buộc cho 100% các gói thầu vật liệu hoàn thiện với mục tiêu hoàn thành trong quý đầu năm nhằm giảm 20% thời gian thẩm định hồ sơ.

Thứ hai, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số về hồ sơ năng lực nhà cung cấp. Phòng Mua sắm và Cung ứng vật tư chịu trách nhiệm cập nhật định kỳ 6 tháng một lần dữ liệu lịch sử giao hàng, tỷ lệ lỗi sản phẩm và đánh giá năng lực của ít nhất 50 đối tác chiến lược, hướng tới mục tiêu kiểm soát sai số thông tin dưới 2%.

Thứ three, tổ chức các chương trình đào tạo chuyển giao công cụ ra quyết định đa tiêu chí. Bộ phận Nhân sự phối hợp cùng các chuyên gia quản lý dự án triển khai 3 đợt đào tạo chuyên sâu trong vòng 6 tháng cho toàn bộ kỹ sư định giá và quản lý hợp đồng, nâng cao tỷ lệ ứng dụng công cụ định lượng lên 90%.

Thứ tư, tái cơ cấu chính sách đàm phán hợp đồng và quản trị quan hệ đối tác dài hạn. Khối Tài chính - Kế toán phối hợp cùng Ban Quản lý dự án thiết lập hợp đồng nguyên tắc khung với các đơn vị đạt điểm tương quan xám từ 0,70 trở lên, giúp doanh nghiệp tiết giảm từ 5% đến 8% chi phí mua sắm vật liệu trong vòng 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm Giám đốc dự án và Chỉ huy trưởng công trường: Tài liệu cung cấp phương pháp luận định lượng giúp đánh giá chính xác năng lực nhà thầu phụ cung ứng vật liệu hoàn thiện, giảm thiểu tối đa rủi ro chậm tiến độ và tranh chấp chất lượng tại công trường cao tầng.

Nhóm Trưởng phòng Đấu thầu và Quản lý Chuỗi cung ứng: Khung công cụ tích hợp giúp chuẩn hóa quy trình chấm thầu minh bạch, loại bỏ định kiến cá nhân và tối ưu hóa tổng chi phí vòng đời vật liệu cho doanh nghiệp.

Nhóm các Doanh nghiệp sản xuất và phân phối vật liệu xây dựng: Hiểu rõ cơ cấu trọng số và 22 tiêu chí ưu tiên của các tổng thầu, từ đó chủ động cải tiến chất lượng dịch vụ, chính sách công nợ để tăng tỷ lệ trúng thầu lên trên 30%.

Nhóm Giảng viên, Học viên cao học và Nghiên cứu sinh ngành Quản lý Xây dựng: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp phân tích thống kê định lượng trên SPSS với các mô hình toán học ra quyết định hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nên tích hợp phân tích thứ bậc mờ với phân tích quan hệ xám thay vì sử dụng phương pháp riêng lẻ?

Phương pháp phân tích thứ bậc mờ giải quyết xuất sắc việc chuyển đổi nhận định định tính mờ nhạt của chuyên gia thành trọng số rõ ràng, nhưng tính toán phức tạp khi xếp hạng nhiều phương án. Ngược lại, phân tích quan hệ xám xếp hạng phương án rất nhanh nhưng không tự xác định được trọng số tiêu chí. Sự kết hợp này tạo nên công cụ toàn diện với độ chính xác đạt trên 95%.

Mô hình có phù hợp để ứng dụng tại các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ không?

Mô hình hoàn toàn phù hợp vì phương pháp phân tích quan hệ xám không đòi hỏi dung lượng dữ liệu quá lớn hay phân phối chuẩn phức tạp. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dễ dàng lập trình thuật toán trên bảng tính Excel với dữ liệu từ 3 đến 5 chuyên gia nội bộ để chấm điểm nhanh chóng mà không tốn kém chi phí phần mềm.

Làm thế nào để xử lý mâu thuẫn về tiêu chí lựa chọn giữa bộ phận hiện trường và bộ phận văn phòng?

Mô hình giải quyết triệt để vấn đề này thông qua ma trận so sánh cặp mờ. Cả hai bộ phận đều tham gia khảo sát gán trọng số, các ý kiến trái chiều được trung hòa bằng phép toán mờ khoảng rộng và kiểm tra tỷ số nhất quán, đảm bảo quyết định cuối cùng dung hòa tối đa giữa chất lượng kỹ thuật và tối ưu tài chính.

Tiêu chí nào có ảnh hưởng lớn nhất đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp vật liệu hoàn thiện?

Kết quả nghiên cứu định lượng khẳng định tiêu chí Chất lượng sản phẩm có sức ảnh hưởng lớn nhất với trọng số 32,4%. Trong nhóm này, các biến quan sát về sự phù hợp thông số kỹ thuật, chứng chỉ xuất xứ nguồn gốc và tỷ lệ sản phẩm hư hỏng thực tế tại công trường đóng vai trò tiên quyết trong việc cho điểm của hội đồng xét thầu.

Mô hình này có thể mở rộng áp dụng cho các loại vật tư kết cấu thô như thép và bê tông thương phẩm không?

Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng cho vật liệu thô. Doanh nghiệp chỉ cần điều chỉnh danh mục biến quan sát đầu vào cho phù hợp với đặc tính kỹ thuật của bê tông hay thép, sau đó tái chạy phân tích trọng số để tạo lập bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa cho từng nhóm vật tư riêng biệt.

Kết luận

Luận văn đã đóng góp những giá trị khoa học và thực tiễn vững chắc cho ngành quản lý xây dựng:

  • Xác lập và chuẩn hóa hệ thống 22 tiêu chí đánh giá nhà cung cấp vật liệu thuộc 5 nhóm nhân tố cốt lõi.
  • Xây dựng thành công mô hình tích hợp định lượng kết hợp phân tích thứ bậc mờ và phân tích quan hệ xám.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công tại dự án nhà cao tầng Golden Mansion với độ tin cậy dữ liệu vượt 63%.
  • Cung cấp công cụ khoa học giúp các tổng thầu giảm thiểu rủi ro chủ quan và tối ưu hóa chi phí từ 5% đến 8%.
  • Đóng góp khung phương pháp luận giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về chuỗi cung ứng xây dựng tại Việt Nam.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung mở rộng mô hình cho các dự án hạ tầng giao thông và công trình công nghiệp trong giai đoạn 12 đến 24 tháng tới. Các doanh nghiệp xây dựng hãy chủ động số hóa quy trình đấu thầu, ứng dụng ngay mô hình ra quyết định đa tiêu chí để kiến tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.