Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, giữ vai trò tư liệu sản xuất chủ yếu và là địa bàn phân bố các hoạt động dân cư, kinh tế, xã hội, quốc phòng. Trong công tác quản lý nhà nước, việc thiết lập hệ thống hồ sơ, bản đồ địa chính chính xác là điều kiện tiên quyết để xác lập tính pháp lý về quyền sử dụng đất, phục vụ công tác quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), giải quyết tranh chấp và thực hiện các giao dịch dân sự. Tại phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An, hệ thống tài liệu đo đạc cũ (như bản đồ 299 lập từ năm 1985 đo bằng phương pháp thủ công) đã bị biến động sâu sắc về hình thể, diện tích cũng như thông tin chủ sử dụng do quá trình đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới, không còn đáp ứng được yêu cầu quản lý thực tiễn.

Trước nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu địa chính số, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS trong thành lập bản đồ địa chính cho phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai, Tỉnh Nghệ An" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Văn Huỳnh (ngành Quản lý đất đai, Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Lâm nghiệp) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Bá Long.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc trực tiếp ngoại nghiệp.
  2. Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS để xử lý dữ liệu và thành lập bản đồ địa chính số.
  3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai tại phường Quỳnh Xuân.
  2. Đo vẽ chi tiết và xử lý các yếu tố nội dung bản đồ địa chính.
  3. Ứng dụng phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS để biên tập tờ bản đồ địa chính số 53 và xuất lập hồ sơ địa chính phục vụ quản lý.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Trọng tâm thực nghiệm là khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 53 (thuộc Khối 7).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 12/01/2018 đến ngày 11/05/2018, dựa trên bộ số liệu đo đạc thực tế thu thập năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Xây dựng tờ bản đồ địa chính số 53 tỷ lệ 1:1000 từ số liệu đo đạc trực tiếp bằng máy toàn đạc điện tử theo các quy phạm kỹ thuật hiện hành.

Cơ sở lý thuyết, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đo đạc bản đồ của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (ngày 29/11/2013).
  • Nghị định số 12/2002/NĐ-CP và Nghị định số 45/2015/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg về danh mục và mã số đơn vị hành chính.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
  • Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT quy định về quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng CSDL tài nguyên và môi trường; Thông tư số 21/2015/TT-BTNMT về định mức kinh tế - kỹ thuật công nghệ tổng hợp đo đạc và bản đồ; Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính và Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000.
  • Quy phạm và ký hiệu bản đồ địa chính các tỷ lệ (Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT và quy định năm 2009/BTNMT).

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

Bản đồ được thành lập tuân thủ các tham số toán học quy chuẩn:

  • Hệ quy chiếu và hệ toạ độ Quốc gia VN-2000, Elipsoid quy ước WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,300\text{ m}$, độ dẹt $f = 1:298,257223563$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3\text{s}^{-2}$, tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7,292115 \times 10^{-5}\text{ rad/s}$.
  • Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, múi chiếu $3^\circ$ (hệ số biến thiên chiều dài $k_0 = 0,9999$) với kinh tuyến trục quy định theo địa bàn tỉnh Nghệ An.
  • Điểm gốc tọa độ phẳng: $X = 0\text{ km}, Y = 500\text{ km}$; Điểm gốc tọa độ $N_{00}$ tại Viện Nghiên cứu Địa chính (Hà Nội); Điểm gốc độ cao tại Hòn Dấu (Hải Phòng).

Nền tảng công nghệ phần mềm

  • MicroStation SE: Môi trường thiết kế đồ họa trợ giúp (CAD), đóng vai trò nền tảng tạo lập các tệp dữ liệu không gian định dạng DGN theo file chuẩn (seed file), cho phép quản lý và biên tập các đối tượng hình học dạng điểm, đường, vùng và ghi chú.
  • FAMIS (Field Work And Cadastral Mapping Integrated Software): Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính. Đảm nhiệm chu trình từ nhập dữ liệu trị đo ngoại nghiệp, tính toán tọa độ, quản lý lớp thông tin, xử lý lỗi không gian (MRFClean, MRFFlag), thiết lập cấu trúc vùng quan hệ không gian (Topology), gán nhãn thuộc tính địa chính, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ đến kết nối xuất hồ sơ kỹ thuật và trích lục thửa đất.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu sẵn có: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo kinh tế - xã hội của UBND phường Quỳnh Xuân; tiếp nhận và kế thừa số liệu lưới khống chế đo vẽ và số liệu đo chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử từ Chi nhánh Công ty CP Tư vấn đầu tư và Công nghệ môi trường HQ Miền Trung.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng tổ hợp MicroStation và FAMIS để tính toán, lọc dữ liệu, sửa lỗi hình học, chuẩn hóa topology và biên tập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên môn của cán bộ địa chính phường, cán bộ kỹ thuật công ty đo đạc và giảng viên hướng dẫn chuyên ngành Trắc địa bản đồ - GIS.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu và thực trạng công tác địa chính tại địa bàn

Chương này hệ thống hóa các khái niệm chuyên môn về bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trích đo địa chính, cũng như cấu trúc CSDL không gian và CSDL thuộc tính theo Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT. Tác giả tổng hợp quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:

Tỷ lệ bản đồ Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha) Danh pháp mảnh ví dụ
1:10.000 $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ 3.600 10-728497
1:5.000 $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ 900 728497
1:2.000 $50 \times 50$ $1.000 \times 1.000$ 100 728497-6
1:1.000 $50 \times 50$ $500 \times 500$ 25 728497-6-c
1:500 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25 728497-6-(11)
1:200 $50 \times 50$ $100 \times 100$ 1,0 728497-6-25

Đánh giá thực trạng tài liệu địa chính trước năm 2005 tại phường Quỳnh Xuân cho thấy:

  • Bản đồ giải thửa 299 (lập năm 1985, gồm 8 tờ, tỷ lệ 1:2.000) đo thủ công, hiện ranh giới và chủ sử dụng đã biến động hoàn toàn.
  • Bản đồ lâm nghiệp (lập năm 2004, 1 tờ, tỷ lệ 1:10.000, hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $104^\circ 45'$) quản lý đất lâm nghiệp và đồi núi.
  • Bản đồ địa giới hành chính 364/CT (1995, tỷ lệ 1:50.000) và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (tỷ lệ 1:10.000).
  • Bản đồ lập theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg quản lý 16 khu đất của các tổ chức nhà nước.
  • Số liệu cấp GCNQSDĐ tính đến ngày 10/5/2015: Tổng cộng cấp được 3.520 giấy với diện tích 1.470,8 ha (đất ở và nông nghiệp: 3.350 giấy/1.020,0 ha; đất lâm nghiệp: 170 giấy/450,8 ha). Khảo sát đợt trích đo ghi nhận 4.529 thửa đất (1.418 thửa đất ở/vườn ao diện tích 51,7 ha; 16 thửa tổ chức 5,5 ha; 3.095 thửa sản xuất nông nghiệp/thủy sản 297,6 ha; 41 thửa chuyên dùng/giao thông/thủy lợi 47,2 ha) thuộc 2.528 chủ sử dụng (2.516 hộ gia đình/cá nhân và 12 tổ chức).

Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực đo vẽ

Phường Quỳnh Xuân nằm ở phía Tây Nam thị xã Hoàng Mai với tổng diện tích tự nhiên là 1.582,51 ha; tọa độ địa lý từ $19^\circ 11' 10''$ đến $19^\circ 14' 24''$ vĩ độ Bắc và từ $105^\circ 39' 53''$ đến $105^\circ 42' 58''$ kinh độ Đông. Địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông với độ dốc trung bình khoảng $15^\circ$. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với nhiệt độ trung bình năm $29^\circ\text{C}$ (cao nhất đạt $40^\circ\text{C}$, thấp nhất $10^\circ\text{C}$), lượng mưa trung bình 1.500 – 1.700 mm/năm.

Về kinh tế - xã hội, giá trị tăng thêm ngành dịch vụ năm 2016 đạt 4.673,2 tỷ đồng (tăng 11,8% so với năm 2015); toàn phường có 18 doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản lượng khai thác đá xây dựng đạt 300.000 $\text{m}^3$/năm; sản lượng thủy sản đạt 220 tấn tôm xuất khẩu và 30 tấn cá nước ngọt (năm 2007). Phường có 2/3 diện tích là rừng núi, sở hữu các di tích cấp quốc gia như đền Xuân Hòa, đền Phùng Hưng, chùa Bát Nhã; hệ thống giáo dục gồm 4 trường học và 1 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia.

Cập nhật chỉnh lý biến động đất đai phường Quỳnh Xuân

Nội dung chỉnh lý tập trung vào 4 dạng biến động: thay đổi tên chủ sử dụng, thay đổi kích thước/hình dạng/ranh giới/diện tích thửa đất, thay đổi loại đất và thay đổi nghĩa vụ tài chính. Tác giả đã tiến hành đối soát, đo vẽ bổ sung thực địa và cập nhật biến động cho các thửa đất thuộc tờ bản đồ số 53 tại Khối 7:

STT Chủ sử dụng Địa chỉ Loại đất Bản đồ hiện trạng (Số tờ/Số thửa/Diện tích $\text{m}^2$) BĐ sau cấp GCN (Số tờ/Số thửa/Diện tích $\text{m}^2$) Lý do biến động
1 Nguyễn Xuân Vượng Khối 7 ODT+CLN Tờ 53 / Thửa 12 / $315,3\text{ m}^2$ Chuyển sang thửa 13 Chuyển nhượng/gộp thửa
2 Nguyễn Văn Sáng Khối 7 ODT+CLN Tờ 53 / Thửa 6 / $1.563,6\text{ m}^2$ Chuyển sang thửa 48 Biến động ranh giới
3 Nguyễn Văn Thông Khối 7 ODT+CLN Tờ 53 / Thửa 8 / $2.221,1\text{ m}^2$ - Tách thửa
4 Nguyễn Văn Thông Khối 7 ODT+CLN - Tờ 53 / Thửa 50 / $703,1\text{ m}^2$ Tách từ thửa số 8
5 Trần Hữu Đức Khối 7 ODT+CLN Tờ 53 / Thửa 31 / $556,3\text{ m}^2$ - Tách thửa
6 Trần Hữu Đức Khối 7 ODT+CLN - Tờ 53 / Thửa 102 / $282,5\text{ m}^2$ Tách từ thửa số 31
7 Trần Hữu Đức Khối 7 ODT+CLN Tờ 53 / Thửa 35 / $1.466,3\text{ m}^2$ - Mở thêm đường giao thông

Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS thành lập bản đồ địa chính tờ số 53

Quy trình kỹ thuật được triển khai qua các bước liên hoàn:

  1. Thu thập và nạp dữ liệu: Chuyển đổi tệp sổ đo tọa độ chi tiết từ định dạng .txt sang môi trường đồ họa MicroStation SE, tạo tệp bản đồ .dgn theo seed file chuẩn. Nạp dữ liệu trị đo góc cạnh/tọa độ vào module FAMIS.
  2. Phân lớp đối tượng theo quy phạm: Chuẩn hóa các yếu tố địa chính vào các lớp hiển thị (Level) độc lập:
Lớp (Level) Đối tượng nội dung bản đồ địa chính
8 Điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm đo
9 Ghi chú số hiệu điểm, độ cao
10 Đường ranh giới thửa đất
11 Điểm nhãn thửa (tâm thửa)
13 Ghi chú về thửa đất
14 Tường nhà
15 Điểm nhãn nhà
21 Chỉ giới đường giao thông
22 Phần trải mặt, lòng đường, thay đổi chất liệu rải mặt
31 Đường bờ thủy hệ
32 Kênh, mương, rãnh thoát nước
46 Đường địa giới hành chính xã xác định
48 Tên địa danh, cụm dân cư
53 Phân vùng chất lượng đất
63 Tên mảnh, phiên hiệu, khung trong, khung ngoài, lưới km, ghi chú ngoài khung
  1. Biên vẽ và nối điểm chi tiết: Căn cứ sơ họa ngoại nghiệp, nối các điểm đo chi tiết theo số hiệu, phân định rõ các đối tượng dạng đường, điểm và chữ thuyết minh.
  2. Xử lý hình học và tạo Topology (Tạo vùng):
    • Chạy chức năng tự động tìm và sửa lỗi tự động MRFClean để xử lý các lỗi bắt quá điểm (overshoot), bắt chưa tới điểm (undershoot) và trùng nét. Ngưỡng sai số tìm lỗi được thiết lập theo công thức $0,1\text{ mm} \times M$ ($M$ là mẫu số tỷ lệ bản đồ, $M = 1000$ tương ứng sai số $0,1\text{ m}$).
    • Sử dụng công cụ MRFFlag để định vị cờ lỗi hình chữ "D", phóng to các vị trí chưa khép vùng để biên tập thủ công cho đến khi đạt trạng thái "No flags!!!".
    • Thiết lập cấu trúc vùng quan hệ không gian (Topology) trên các lớp tham gia tạo vùng gồm Level 10 (ranh giới thửa), Level 21 (chỉ giới đường) và Level 31 (đường bờ). Tạo tâm thửa tự động trên Level 11 với mã màu 4.
  3. Đánh số thửa và gán thuộc tính: Sử dụng thuật toán đánh số thửa zích zắc tự động từ trái qua phải, từ trên xuống dưới theo từng dải băng ngang. Gán các trường thuộc tính gồm số hiệu thửa, loại đất, diện tích, tên chủ sử dụng từ tệp nhãn vào CSDL thửa đất.
  4. Biên tập bản đồ và tạo nhãn: Vẽ nhãn thửa hiển thị phân số địa chính: $$\frac{\text{Số thứ tự thửa}}{\text{Diện tích}}$$ kèm loại đất (đối với nhãn địa chính) hoặc ghi chú quy chủ (số thửa, loại đất, chủ sử dụng, địa chỉ). Hoàn thiện việc tạo khung bản đồ địa chính tờ số 53 theo quy chuẩn.
  5. Xuất hồ sơ địa chính: FAMIS tự động liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính để xuất trọn bộ hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục thửa đất, biên bản xác định ranh giới/mốc giới thửa đất và phôi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 53 tỷ lệ 1:1000 tại phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ chính xác, phân lớp nội dung và cơ sở toán học theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Làm sạch hoàn toàn lỗi hình học và thiết lập cấu trúc dữ liệu không gian Topology chuẩn hóa trên các lớp dữ liệu ranh giới (Level 10, 21, 31).
  • Cập nhật số liệu biến động ranh giới, chia tách thửa đất cho 7 trường hợp điển hình tại Khối 7 (các thửa 6, 8, 12, 31, 35, 50, 102).
  • Xuất tự động bộ hồ sơ quản lý đất đai hoàn chỉnh cho thửa đất bất kỳ, bao gồm:
    1. Hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
    2. Mảnh trích lục bản đồ địa chính.
    3. Biên bản xác định ranh giới, mốc giới thửa đất.
    4. Mẫu in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đóng góp của đề tài

  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp tài liệu bản đồ địa chính số có độ chính xác cao thay thế bản đồ 299 cũ đã lạc hậu, phục vụ đắc lực cho công tác dồn điền đổi thửa, cấp đổi GCNQSDĐ, quản lý trật tự xây dựng và đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
  • Đóng góp về mặt phương pháp: Chuẩn hóa quy trình khép kín từ khâu thu nhận dữ liệu ngoại nghiệp toàn đạc điện tử, nạp dữ liệu vào môi trường MicroStation, xử lý lỗi topo và biên tập bản đồ bằng FAMIS, rút ngắn thời gian biên tập và hạn chế tối đa sai sót chủ quan của người biên vẽ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực nghiệm dừng lại ở quy mô biên tập tờ bản đồ địa chính số 53 thuộc khu vực Khối 7, chưa mở rộng phủ kín toàn bộ diện tích 1.582,51 ha của phường Quỳnh Xuân. Nguồn số liệu đo đạc chi tiết là dữ liệu kế thừa từ năm 2015, có thể tiếp tục phát sinh biến động mới tại thời điểm năm 2018 chưa được cập nhật toàn diện.
  • Hướng phát triển:
    1. Triển khai áp dụng quy trình công nghệ để đo vẽ, biên tập đồng bộ toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn phường Quỳnh Xuân.
    2. Tích hợp dữ liệu bản đồ địa chính số từ MicroStation/FAMIS vào các hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (LIS/GIS) và cơ sở dữ liệu địa chính cấp huyện/tỉnh theo định dạng chuẩn quy định tại Thông tư 05/2017/TT-BTNMT.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị kỹ thuật cao đối với:

  • Sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) tại các trường đại học (như Đại học Lâm nghiệp, Đại học Tài nguyên và Môi trường, Đại học Mỏ - Địa chất), đặc biệt hữu ích trong các học phần Thực tập đo vẽ địa chính, Bản đồ số và Hệ thống thông tin đất đai.
  • Cán bộ chuyên môn và doanh nghiệp khảo sát: Công chức địa chính - xây dựng xã/phường, cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai và kỹ thuật viên các công ty tư vấn đo đạc bản đồ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng đối chiếu phân lớp Level bản đồ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; quy trình xử lý lỗi hình học bằng công cụ MRFClean - MRFFlag; phương pháp thiết lập Topology và quy trình xuất trích lục, hồ sơ kỹ thuật thửa đất trên phần mềm FAMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng những phần mềm nào để xử lý số liệu và thành lập bản đồ địa chính?

Khóa luận sử dụng tổ hợp phần mềm MicroStation SE (làm môi trường đồ họa nền tảng để tạo tệp dữ liệu không gian .dgn) và module phần mềm FAMIS (Field Work And Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập trị đo, sửa lỗi topo (MRFClean/MRFFlag), tạo vùng, đánh số thửa zích zắc, gán thuộc tính và xuất hồ sơ địa chính.

2. Tờ bản đồ địa chính được xây dựng trong khóa luận là tờ số mấy, tỷ lệ bao nhiêu và thuộc khu vực nào?

Khóa luận xây dựng hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 53 ở tỷ lệ 1:1000, được đo vẽ tại khu vực Khối 7, phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.

3. Quy định phân lớp đối tượng (Level) trên MicroStation/FAMIS trong nghiên cứu được gán như thế nào cho các đối tượng chính?

Theo quy phạm, các đối tượng được phân bổ như sau: Level 8 (điểm khống chế đo vẽ), Level 9 (ghi chú điểm, độ cao), Level 10 (đường ranh giới thửa đất), Level 11 (điểm nhãn thửa/tâm thửa), Level 14 (tường nhà), Level 21 (chỉ giới đường), Level 31 (đường bờ), Level 46 (địa giới xã), Level 63 (tên mảnh, lưới km và khung bản đồ).

4. Những lớp thông tin nào tham gia trực tiếp vào quá trình tạo vùng (Topology) cho thửa đất?

Các lớp đối tượng tham gia vào quá trình tạo vùng topology bao gồm: Level 10 (đường ranh giới thửa đất), Level 21 (chỉ giới đường giao thông) và Level 31 (đường bờ thủy hệ).

5. Có những trường hợp biến động đất đai cụ thể nào được cập nhật trên tờ bản đồ số 53?

Khóa luận cập nhật biến động cho 7 trường hợp tại Khối 7: chuyển nhượng/nhập thửa (thửa 12 sang thửa 13 của chủ sử dụng Nguyễn Xuân Vượng; thửa 6 sang thửa 48 của Nguyễn Văn Sáng); tách thửa đất ở và cây lâu năm (thửa 8 diện tích $2.221,1\text{ m}^2$ tách ra thửa 50 diện tích $703,1\text{ m}^2$ của Nguyễn Văn Thông; thửa 31 tách ra thửa 102 diện tích $282,5\text{ m}^2$ của Trần Hữu Đức) và mở đường giao thông qua thửa 35 diện tích $1.466,3\text{ m}^2$.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Huỳnh đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ ứng dụng công nghệ phần mềm MicroStation SE và FAMIS trong quy trình thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 cho tờ bản đồ số 53 tại phường Quỳnh Xuân, Thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Tác giả đã chuẩn hóa quy trình xử lý số liệu đo trực tiếp, làm sạch lỗi hình học, xây dựng quan hệ topology không gian và cập nhật chính xác các biến động đất đai thực tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu bản đồ và trọn bộ hồ sơ kỹ thuật thửa đất đạt chuẩn kỹ thuật, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.