CHƯƠNG 1.1 Tính cấp thiết của đề tài. Đất đai là loại tài nguyên sử dụng trong tất cả các ngành kinh tế - xã hội. Tầm quan trọng của đất đai cũng được chỉ ra từ Luật đất đai năm 2013: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở”. Việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai luôn là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển đất nước.
Làm thế nào để sử dụng đất hiệu quả thì theo ý kiến của nhiều chuyên gia, người dân cần phải được cung cấp một cách đầy đủ và chính xác các thông tin về phương án quy hoạch sử dụng đất có liên quan đến họ. Thông qua đó người dân có thể hiểu được mục tiêu, nội dung của quy hoạch sử dụng đất, từ đó tạo niềm tin và sự ủng hộ của người dân, giúp họ tham gia thực hiện các quy hoạch sử dụng đất. Tuy nhiên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất vẫn còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng quy hoạch treo hoặc không điều chỉnh kịp thời những biến động về sử dụng đất trong quá trình thực hiện quy hoạch. Bên cạnh đó, việc công bố thông tin quy hoạch sử dụng đất hiện nay cho người dân tỉnh Long An nói chung và huyện Châu Thành nói riêng còn khan hiếm hoặc chỉ công bố dạng văn bản, trong khi nhu cầu tìm kiếm thông tin quy hoạch sử dụng đất về thửa đất của người dân rất cao.
Ngày nay sự phát triển của công nghệ thông tin đã thực sự có rất nhiều ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội, một trong những công cụ được phát triển mạnh trong những năm gần đây là GIS (Geographic Information System - Hệ thống thông tin địa lý), GIS đã được ứng dụng rất nhiều trong các ngành khoa học có liên quan đến dữ liệu không gian, với khả năng quản lý chia sẻ các ứng dụng thông tin địa lý qua mạng internet, công nghệ GIS được phát triển theo hướng tích hợp web hay còn gọi là WebGIS. WebGIS không chỉ cung cấp thông tin thuộc tính thuần tuý mà nó kết hợp được với thông tin không gian là một giải pháp hữu hiệu để chuyển tải các thông tin về quy hoạch sử dụng đất đến từng người dân. 2 Đối với các huyện, thành phố trọng điểm của tỉnh hiện nay đã và đang diễn ra sự thay đổi mạnh mẽ trong cơ cấu sử dụng đất những năm gần đây, có ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý nhà nước về đất đai và ảnh hưởng trực tiếp đến những người dân có liên quan. Vì vậy nhu cầu về thông tin quy hoạch sử dụng đất là rất lớn.
Xuất phát từ các lý do trên, đề tài “Xây dựng WebGIS tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An” đã được thực hiện.2 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu tổng quát: Thiết kế và xây dựng trang WebGIS phục vụ tra cứu thông tin quy hoạch sử dụng đất tại huyện Châu thành, tỉnh Long An nhằm nâng cao hiệu quản lý và cung cấp thông tin quy hoạch sử dụng đất đến người dân.2 Mục tiêu cụ thể: - Thu thập, biên tập và thiết kế dữ liệu quy hoạch sử dụng đất và thửa đất trên khu vực nghiên cứu để xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý lưu trữ các thông tin về hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất. - Thiết kế chức năng, thiết kế giao diện và xây dựng được trang WebGIS hoàn chỉnh để cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dân về hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất tại huyện Châu Thành.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thông tin quy hoạch sử dụng đất tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An.2 Phạm vi nghiên cứu Các nghiên cứu của đề tài được định hướng áp dụng trong phạm vi huyện Châu Thành, tỉnh Long An. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất.
Khái niệm được sử dụng rộng rãi nhất về QHSDĐ là khái niệm do Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc (FAO) đưa ra, theo đó QHSDĐ là “việc đánh giá một cách có hệ thống các tiềm năng của đất đai và nguồn nước, các lựa chọn về sử dụng đất và các điều kiện kinh tế - xã hội để lựa chọn và triển khai phương án sử dụng đất đai tốt nhất”. Ở Việt Nam, pháp luật về đất đai cũng đưa ra khái niệm về Quy hoạch sử dụng đất. Theo khoản 2, Điều 3 Luật Đất đai 2013: “Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định”. Như vậy, có thể hiểu quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đầy đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ và tái phân bổ quỹ đất của cả nước, tổ chức sử dụng đất đai như tư liệu sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường.2 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất.
Điều 35 Luật đất đai năm 2013 đưa ra nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất, cụ thể như sau: + Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. + Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã. 4 + Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu. + Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh. + Dân chủ và công khai. + Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
+ Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.3 Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất. Theo Mục 01, Chương III, Phần II của Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 quy định về chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy trình lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; Điều 31 thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập theo trình tự sau: + Bước 1: Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu và khảo sát thực địa. + Bước 2: Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, KT-XH và môi trường tác động đến sử dụng đất. + Bước 3: Phân tích, đánh giá tình tình quản lý, sử dụng đất, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai + Bước 4: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
+ Bước 5: Lập KHSDĐ năm đầu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. + Bước 6: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp; tổng hợp hệ thống bảng, biểu, sơ đồ, bản đồ có liên quan.2 Tổng quan về WebGIS. WebGIS hoạt động theo mô hình như hoạt động của một website thông thường, gồm có ba thành phần cơ bản đại diện là tầng trình bày (Client), tầng giao dịch (Web Server) và tầng dữ liệu (Data Server). Tầng trình bày thường là các trình duyệt web như Microsoft Edge, Internet Explorer, … có chức năng hiển thị, gửi yêu cầu đến WebServer và nhận kết quả trả về từ WebServer để hiển thị.
Tầng giao dịch thường được tích hợp trong một WebServer nào đó, nhiệm vụ chính của nó thường là tiếp nhận các yêu cầu từ Client như lấy dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, trình bày dữ liệu theo cấu hình định sẵn hoặc theo yêu cầu và trả kết quả về theo yêu cầu. Đề tài sử dụng Apache Tomcat làm WebServer kết hợp với các ngôn ngữ HTML, CSS, Javascript để lập trình và thiết kế trang WebGIS. Map Server có chức năng tương tự như các WebServer nhưng thay vì các Web Server sẽ xử lý yêu cầu về nội dung trang Web, truy vấn cấp phát nội dung Web thì Map Server sẽ trả về kết quả là các bản đồ hay dữ liệu địa lí. Đây cũng là thành phần không thể thiếu của một hệ thống WebGIS.
Giúp tạo sự khác biệt giữa các Website thông thường và các trang WebGIS. Tầng dữ liệu là nơi lưu trữ các dữ liệu bao gồm cả dữ liệu không gian và phi không gian. Các dữ liệu này được tổ chức lưu trữ bởi các hệ quản trị cơ sở dữ liệu như PostgreSQL/PostGIS, Microsoft SQL Server 2008, … Hình 2.1: Kiến trúc chung của một hệ thống WebGIS 6 2.2 Nguyên lý hoạt động. Quá trình hoạt động của WebGIS như sau: - Người dùng sử dụng trình duyệt web (client).
- Client gửi yêu cầu của người sử dụng đến WebServer - WebServer nhận yêu cầu của người dùng, nếu là yêu cần hiển thị về bản đồ thì WebServer sẽ chuyển đến ứng dụng server tương ứng (máy chủ bản đồ). Ở đây máy chủ bản đồ sẽ nhận yêu cầu và gọi các hàm có liên quan để tính toán xử lý. Nếu có yêu cầu về dữ liệu thì máy chủ bản đồ sẽ gửi yêu cầu tới cơ sở dữ liệu để lấy ra dữ liệu. - Máy chủ dữ liệu (Data Server) tiến hành truy vấn lấy ra dữ liệu cần thiết và gửi lại cho máy chủ bản đồ.