Giới thiệu dự án
Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, công tác quản lý địa chính truyền thống qua nhiều thời kỳ (Luật Đất đai 1987, 1993, 2003) để lại khối lượng hồ sơ giấy phân tán, tồn tại đồng thời nhiều loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và sổ sách không đồng bộ. Theo thống kê quản lý đất đai đô thị, phương thức lưu trữ thủ công gây độ trễ tra cứu lên tới 70-80% thời gian xử lý hồ sơ hành chính, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ sai lệch số liệu và chồng chéo ranh giới thửa đất khi xảy ra biến động.
Thành phố Bắc Giang là đô thị có tốc độ đô thị hóa nhanh, giá trị đất đai tăng cao, tạo áp lực lớn lên cơ quan địa chính địa phương. Đề tài "Ứng dụng phần mềm ViLIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn phường Trần Nguyên Hãn – thành phố Bắc Giang – tỉnh Bắc Giang" được triển khai nhằm giải quyết triệt để các tồn đọng của hệ thống quản lý thủ công, thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính số hóa, chuẩn hóa và thống nhất.
Mục tiêu dự án
- Đánh giá hiện trạng: Điều tra, tổng hợp toàn diện hiện trạng hồ sơ địa chính và tình hình quản lý, sử dụng đất đai tại phường Trần Nguyên Hãn (tổng diện tích tự nhiên 86,74 ha).
- Xây dựng CSDL không gian: Làm sạch, xử lý lỗi topo và chuyển đổi 18 tờ bản đồ địa chính dạng số (định dạng MicroStation
.dgn, tỷ lệ 1/500, hệ tọa độ chuẩn quốc gia VN-2000) sang định dạng không gian quản trị tập trung.
- Xây dựng CSDL thuộc tính: Số hóa toàn bộ hồ sơ quản lý gồm 03 quyển Sổ mục kê, 08 quyển Sổ địa chính, 05 quyển Sổ cấp GCN và hơn 2.400 GCNQSDĐ đã cấp.
- Tích hợp và khai thác: Liên kết đồng bộ không gian - thuộc tính trên nền tảng phần mềm ViLIS 2.0, phục vụ các quy trình nghiệp vụ: cấp đổi, tách thửa, gộp thửa, đăng ký giao dịch bảo đảm (thế chấp) và in ấn hồ sơ kỹ thuật.
Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng
Dự án áp dụng giải pháp công nghệ tích hợp chuỗi phần mềm chuyên ngành: MicroStation (môi trường đồ họa nền) $\rightarrow$ FAMIS (xử lý topology, gán nhãn) $\rightarrow$ GIS2ViLIS (chuyển đổi dữ liệu không gian) $\rightarrow$ ViLIS 2.0 (quản trị CSDL và nghiệp vụ địa chính).
Chỉ số mục tiêu định lượng:
- Chuẩn hóa 100% ranh giới của 18 tờ bản đồ địa chính, tỷ lệ đóng vùng thửa đất đạt 100% (không còn lỗi hở vùng dangles/undershoots).
- Liên kết 100% thuộc tính chủ sử dụng đất với vị trí hình học không gian tương ứng.
- Rút ngắn thời gian tra cứu thông tin thửa đất từ hàng giờ xuống dưới 3 giây/truy vấn.
Phạm vi và giới hạn
- Không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính phường Trần Nguyên Hãn, TP. Bắc Giang (86,74 ha; trong đó đất phi nông nghiệp chiếm 75,05 ha - 86,52%, đất nông nghiệp chiếm 11,69 ha - 13,48%).
- Thời gian và dữ liệu: Dữ liệu bản đồ đo vẽ chỉnh lý năm 2012; số liệu hiện trạng thống kê đất đai tính đến năm 2013; thực hiện từ ngày 20/01/2014 đến 30/04/2014.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi số hóa, dữ liệu địa chính phường Trần Nguyên Hãn tồn tại ở nhiều dạng thức rời rạc, gây khó khăn cho việc quản lý tập trung và chia sẻ dữ liệu liên ngành.
| Tiêu chí |
Quản lý thủ công (Hồ sơ giấy) |
Phần mềm CAD đơn lẻ (MicroStation/AutoCAD) |
Hệ thống CSDL tích hợp (ViLIS 2.0) |
| Tính toàn vẹn dữ liệu |
Kém (dễ rách nát, thất lạc theo thời gian) |
Trung bình (chỉ lưu hình học, không ràng buộc thuộc tính) |
Rất cao (RDBMS ràng buộc khóa ngoại, transaction an toàn) |
| Độ trễ truy vấn |
Rất cao (15 - 45 phút/hồ sơ) |
Trung bình (phải mở từng file bản đồ riêng lẻ) |
Cực nhanh (< 3 giây qua chỉ mục tìm kiếm thông minh) |
| Liên kết Không gian - Thuộc tính |
Không thể liên kết tự động |
Thủ công qua mã text rời rạc |
Tự động, đồng bộ 2 chiều (bấm vào bản đồ ra hồ sơ và ngược lại) |
| Khả năng cập nhật biến động |
Chỉnh lý đè lên giấy, sai lệch lũy kế |
Sửa bản đồ thủ công, không lưu lịch sử biến động |
Lưu vết lịch sử (tách/gộp thửa, thế chấp, sang tên) rõ ràng |
| Tuân thủ quy chuẩn pháp lý |
Lỗi thời |
Hạn chế |
Chuẩn hóa theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT & TT 17/2010/TT-BTNMT |
Yêu cầu người dùng theo mô hình MoSCoW
- Must Have (Bắt buộc): Khả năng đóng vùng topology tự động; đồng bộ dữ liệu không gian từ Shapefile vào SQL Server; đăng ký cấp mới/cấp đổi GCN; in GCN theo mẫu chuẩn Bộ TN&MT.
- Should Have (Nên có): Lập phiếu chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế; lập tờ trình xét duyệt; quản lý lịch sử giao dịch thế chấp ngân hàng.
- Could Have (Có thể có): Quản lý chi tiết danh mục tên đường, khu dân cư cấp tổ/phố phục vụ tự động điền địa chỉ; xuất báo cáo thống kê kiểm kê định kỳ.
- Won't Have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này): Cổng tra cứu trực tuyến qua WebGIS cho người dân (giới hạn trong mạng LAN nội bộ cơ quan đăng ký đất đai).
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc giải pháp được thiết kế theo mô hình 3 lớp (3-Tier Architecture) tối ưu hóa cho quản lý địa chính cấp cơ sở:
[ LỚP TRÌNH DIỄN (Client Interface) ]
[ LỚP NGHIỆP VỤ & XỬ LÝ KHÔNG GIAN (Business & Spatial Engine) ]
[ LỚP LƯU TRỮ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Database Storage Engine) ]
Ngăn xếp công nghệ (Technology Stack)
- Hệ điều hành nền tảng: Microsoft Windows XP Professional SP3 / Windows 7 Enterprise (32-bit).
- Phần mềm đồ họa bản đồ: Bentley MicroStation SE / MicroStation V8 (Build 08.05.xx).
- Phần mềm biên tập địa chính: FAMIS 2.0 (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software).
- Phần mềm lọc lỗi Topo: MrfClean.exe (v1.2), MrfFlag.exe (v1.2).
- Hệ thống thông tin đất đai: ViLIS 2.0 (Vietnam Land Information System) - phát hành theo Quyết định số 221/QĐ-BTNMT.
- Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server 2005 Standard Edition (quản lý lớp SDE không gian) và Microsoft Access Jet Database Engine (CSDL thuộc tính).
Thiết kế lược đồ CSDL quan hệ (Database Schema)
-- Bảng dữ liệu không gian và thông tin kỹ thuật thửa đất
CREATE TABLE ThuaDat (
MaThuaDat INT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
MaDVHC VARCHAR(10) NOT NULL, -- Mã xã/phường (Trần Nguyên Hãn)
SoToBanDo INT NOT NULL, -- Số hiệu tờ bản đồ (1 đến 18)
SoThua INT NOT NULL, -- Số hiệu thửa đất
SoThuaCu INT NULL, -- Lưu vết số thửa cũ phục vụ tra cứu
DienTichDoVe FLOAT NOT NULL, -- Diện tích tính toán từ bản đồ (m2)
DienTichPhapLy FLOAT NOT NULL, -- Diện tích công nhận trên GCN
MaMucDichSuDung VARCHAR(10) NOT NULL, -- Mã MĐSD (ODT, CLN, LUC,...)
DiaChiThuaDat NVARCHAR(255),
SpatialGeometry GEOMETRY NOT NULL -- Dữ liệu hình học lưu qua ArcSDE
);
-- Bảng thông tin chủ sử dụng đất
CREATE TABLE ChuSuDung (
MaChuSuDung INT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
HoTen NVARCHAR(150) NOT NULL,
NamSinh INT,
GioiTinh BIT, -- 1: Nam, 0: Nữ
SoCMND VARCHAR(12) NOT NULL UNIQUE,
NgayCapCMND DATE,
NoiCapCMND NVARCHAR(100),
DiaChiThuongTru NVARCHAR(255),
LoaiChuSuDung NVARCHAR(50) -- Cá nhân, Hộ gia đình, Tổ chức
);
-- Bảng pháp lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
CREATE TABLE GiayChungNhan (
SoVaoSoGCN VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
SoPhatHanhGCN VARCHAR(20) NOT NULL,
MaThuaDat INT FOREIGN KEY REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
MaChuSuDung INT FOREIGN KEY REFERENCES ChuSuDung(MaChuSuDung),
NgayKy DATE NOT NULL,
NguoiKy NVARCHAR(100),
MaVach VARCHAR(50),
TrangThaiGCN INT DEFAULT 1 -- 1: Đang hiệu lực, 0: Đã thu hồi/biến động
);
-- Bảng theo dõi lịch sử biến động đất đai
CREATE TABLE BienDongDiaChinh (
MaBienDong INT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
MaThuaDat INT FOREIGN KEY REFERENCES ThuaDat(MaThuaDat),
LoaiBienDong NVARCHAR(50) NOT NULL, -- Tách thửa, Gộp thửa, Thế chấp, Đổi chủ
NgayBienDong DATETIME DEFAULT GETDATE(),
NoiDungBienDong NVARCHAR(MAX),
HoSoKemTheo NVARCHAR(255)
);
Phương pháp luận triển khai (Methodology)
Quy trình triển khai áp dụng mô hình phân đoạn chuẩn hóa theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
Kế hoạch thực hiện theo các mốc thời gian
- Tuần 1 - 3 (20/01/2014 - 10/02/2014): Thu thập, phân loại 18 tờ bản đồ địa chính, 3 quyển sổ mục kê, 8 quyển sổ địa chính và hồ sơ đăng ký cấp GCN tại phường.
- Tuần 4 - 7 (11/02/2014 - 10/03/2014): Chuẩn hóa lớp đối tượng trên MicroStation, sửa lỗi hình học (undershoot, overshoot) bằng MrfClean/MrfFlag, tạo topology và gán dữ liệu nhãn sơ bộ trên FAMIS.
- Tuần 8 - 10 (11/03/2014 - 31/03/2014): Chuyển đổi định dạng Shapefile, cấu hình hệ thống ArcSDE/SQL Server qua GIS2ViLIS, hoàn tất khởi tạo CSDL không gian trên ViLIS 2.0.
- Tuần 11 - 14 (01/04/2014 - 30/04/2014): Nhập liệu thuộc tính chủ sở hữu, số CMND, nguồn gốc sử dụng, chạy thử nghiệm các quy trình tách/gộp thửa, đăng ký thế chấp và nghiệm thu CSDL.
Implementation và kết quả
Quy trình phát triển và chuẩn hóa dữ liệu
Quy trình xây dựng CSDL địa chính được thực hiện nghiêm ngặt qua 7 bước kỹ thuật:
Thiết lập thông số chuẩn hóa Topology (MrfClean Parameter)
Để đảm bảo các đường bao thửa đất khép góc tuyệt đối, tham số dọn dẹp hình học được cấu hình chi tiết:
; Cấu hình sửa lỗi Topology trong FAMIS / MrfClean Engine
[MRFClean_Parameters]
Clean_Level = 10 ; Lớp ranh giới thửa đất cần tạo Topology
Duplicate_Tolerance = 0.001 ; Dung sai khử điểm trùng lặp (mét)
Dangle_Tolerance = 0.050 ; Dung sai cắt bỏ đoạn thừa (Dangle Node)
Snap_Tolerance = 0.050 ; Dung sai bắt dính nút hở (Undershoot Snap)
Area_Filter = 0.50 ; Loại bỏ các đa giác thừa rác nhỏ hơn 0.5 m2
Target_Model = Polygon_Topology ; Mô hình chuyển đổi đa giác khép kín
Sau khi chạy MrfClean, công cụ MrfFlag quét toàn bộ các đỉnh để gắn cờ (Flag) vị trí nghi vấn. Cán bộ kỹ thuật trực tiếp kiểm tra và biên tập các lỗi phức tạp trước khi xuất sang tệp TD7204.shp.
Kết quả chuẩn hóa phân lớp đối tượng bản đồ
Toàn bộ 18 tờ bản đồ số tỷ lệ 1/500 trên địa bàn phường Trần Nguyên Hãn được chuẩn hóa thành công về hệ quy chuẩn đối tượng:
| Tên lớp thông tin |
Thứ tự Level |
Mã màu (Color) |
Kiểu đường (Style) |
Trọng số (Weight) |
Ý nghĩa nghiệp vụ |
| Ranh thửa đất |
10 |
0 (White/Black) |
0 (Solid) |
0 |
Phục vụ tạo vùng topology thửa đất |
| Tường nhà |
14 |
0 |
Tường nhà |
0 |
Thể hiện tài sản xây dựng trên đất |
| Nhãn nhà |
15 |
0 |
0 |
0 |
Thuộc tính số tầng, kết cấu nhà |
| Đường sắt |
21 |
6 (Orange) |
0 |
0 |
Hạ tầng giao thông chuyên dụng |
| Đường bộ |
23 |
6 |
0 |
0 |
Ranh giới hành lang an toàn giao thông |
| Sông suối |
31 |
7 (Cyan) |
0 |
0 |
Thủy hệ tự nhiên |
| Kênh, mương, rãnh |
32 |
7 |
0 |
0 |
Thủy hệ nhân tạo, thoát nước |
| Địa giới xã/phường |
46 |
5 (Pink) |
DG_Xa |
1 |
Ranh giới ĐVHC phường Trần Nguyên Hãn |
| Chỉ giới quy hoạch |
50 |
1 (Blue) |
0 |
0 |
Mốc quy hoạch xây dựng, lộ giới |
Kiểm thử và kết quả thực tế
Hệ thống CSDL sau khi tích hợp vào ViLIS 2.0 đã được đánh giá chất lượng nghiệm thu theo các tiêu chuẩn tại Điều 7 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT.
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA DỰ ÁN
So sánh hiệu năng vận hành
Thời gian tra cứu thông tin thửa đất (Phút)
Hồ sơ giấy thủ công: ██████████████████████████████ 30 - 45 phút
CAD đơn lẻ (FAMIS): ████████ 8 - 12 phút
ViLIS 2.0 tích hợp: ▍ 0.05 phút (< 3 giây) - Giảm >90% thời gian
- Độ chính xác không gian: Sai số khép vùng $\le 0.05\text{ m}$, không tồn tại thửa có số hiệu $= 0$, không tồn tại thửa trùng số hiệu trong cùng một tờ bản đồ địa chính.
- Tính toàn vẹn thuộc tính: 100% các thửa đất được gán mục đích sử dụng đất theo phân loại chuẩn Luật Đất đai 2003 (đất ở đô thị ODT, đất trồng lúa LUC, đất cơ quan trụ sở,...).
Đổi mới và đóng góp
Cải tiến kỹ thuật nổi bật
- Liên kết không gian - thuộc tính thống nhất: Khắc phục triệt để điểm yếu "rời rạc dữ liệu" của các giải pháp trước đây. Khi người dùng chọn một thửa đất trên giao diện đồ họa, toàn bộ thông tin về chủ sở hữu, lịch sử cấp GCN, nguồn gốc sử dụng đất lập tức hiển thị đồng bộ.
- Quy trình luân chuyển hồ sơ tự động hóa: Tích hợp quy trình liên thông giữa đăng ký đất đai và nghĩa vụ tài chính thông qua việc tự động xuất Phiếu chuyển thông tin địa chính sang cơ quan thuế và Tờ trình xét duyệt cấp GCN, loại bỏ hoàn toàn việc nhập liệu thủ công lặp lại.
- Quản lý biến động động (Dynamic Parcel Management): Các chức năng tách thửa, gộp thửa tự động cập nhật lại ranh giới hình học trên CSDL không gian đồng thời bảo toàn lịch sử số thửa cũ, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc đất đai qua nhiều thời kỳ.
QUY TRÌNH TÁCH THỬA TRÊN VILIS 2.0
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản vận hành thực tế tại Văn phòng Đăng ký đất đai
[Công dân nộp hồ sơ Thế chấp / Đăng ký biến động]
[Cán bộ địa chính tra cứu Số CMND / Số GCN trên ViLIS 2.0]
[Hệ thống hiển thị Vị trí không gian + Tình trạng pháp lý thửa đất]
[Kiểm tra: Không tranh chấp / Không bị kê biên]
[Thực hiện cập nhật biến động vào CSDL (Khóa giao dịch thế chấp)]
[In Giấy xác nhận đăng ký giao dịch bảo đảm & Lưu vết tự động]
Yêu cầu triển khai hệ thống (System Requirements)
- Máy chủ CSDL (Database Server): CPU Quad-Core 2.4 GHz trở lên, RAM 4GB, HDD 250GB (RAID 1), Windows Server 2003 / Windows Server 2008, Microsoft SQL Server 2005.
- Máy trạm người dùng (Client Workstation): CPU Dual-Core 2.0 GHz, RAM 2GB, card đồ họa hỗ trợ hiển thị tối thiểu 1024x768, cài đặt MicroStation SE, FAMIS và ViLIS 2.0.
- Mạng kết nối: Mạng cục bộ (LAN) tốc độ 100/1000 Mbps bảo mật nội bộ cơ quan đăng ký.
Hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit Analysis)
- Tiết kiệm chi phí hành chính: Giảm thiểu 80% việc in ấn giấy tờ kiểm kê trung gian; loại bỏ nguy cơ làm mất, hư hỏng tài liệu gốc lưu trữ.
- Nâng cao tính minh bạch: Ngăn chặn tuyệt đối tình trạng một thửa đất cấp trùng nhiều GCN hoặc thực hiện giao dịch chuyển nhượng khi đang trong tình trạng thế chấp ngân hàng.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Kiến trúc Client-Server thế hệ cũ: ViLIS 2.0 phát triển trên ngôn ngữ Visual Basic 6.0 và cơ chế kết nối COM/ODBC truyền thống, khó tương thích tối ưu trên các hệ điều hành 64-bit hiện đại (Windows 10, 11).
- Phụ thuộc phần mềm nền: Vẫn cần cài đặt bổ trợ MicroStation và FAMIS để xử lý các bài toán biên tập hình học nâng cao trước khi đẩy vào CSDL.
Hướng phát triển trong tương lai
- Chuyển đổi lên hệ thống VBDLIS / WebGIS: Nâng cấp CSDL từ SQL Server 2005 sang PostgreSQL/PostGIS, chuyển đổi giao diện sang nền tảng web đa nền tảng phục vụ chính quyền điện tử.
- Tích hợp CSDL không gian 3D (3D Cadastre): Xây dựng mô hình địa chính 3 chiều quản lý không gian ngầm đô thị và căn hộ chung cư cao tầng tại các khu đô thị mới của TP. Bắc Giang.
Đối tượng hưởng lợi
- Cán bộ quản lý địa chính cấp cơ sở: Sở hữu công cụ số hóa tra cứu tức thời, giảm áp lực thủ tục hành chính, giải quyết hồ sơ cấp GCN nhanh chóng, chính xác.
- Lãnh đạo UBND thành phố và Sở TN&MT: Có sẵn bức tranh tổng thể về hiện trạng sử dụng đất (86,74 ha đất phường Trần Nguyên Hãn) để hoạch định quy hoạch đô thị và kế hoạch thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng khả thi.
- Người sử dụng đất (Người dân, Doanh nghiệp): Được thụ hưởng quy trình hành chính công minh bạch, thời gian nhận kết quả cấp đổi GCN và xác nhận biến động được rút ngắn rõ rệt.
- Sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Quản lý Đất đai / GIS: Đề tài là tài liệu thực nghiệm điển hình về quy trình khép kín: thu thập hồ sơ giấy $\rightarrow$ xử lý hình học CAD $\rightarrow$ cấu trúc hóa Topology $\rightarrow$ quản trị trên hệ thống thông tin đất đai ViLIS.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để chuyển đổi bản đồ từ MicroStation/FAMIS sang ViLIS 2.0 là gì?
Bản đồ phải được thành lập trên hệ quy chiếu VN-2000, các lớp đối tượng phải tuân thủ đúng bảng phân lớp Level quy định (Level 10 cho ranh thửa), các đa giác thửa đất phải được sửa lỗi hoàn chỉnh bằng MrfClean/MrfFlag để đảm bảo độ khép góc Topology tuyệt đối, không có số hiệu thửa bằng 0 hoặc trùng lặp.
2. Hệ thống xử lý thế nào khi xảy ra trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác diện tích pháp lý trên GCN cũ?
ViLIS 2.0 thiết kế tách biệt 2 trường dữ liệu: DienTichDoVe (tính toán tự động từ tọa độ ranh giới bản đồ) và DienTichPhapLy (diện tích được công nhận theo hồ sơ xét duyệt cấp GCN). Cán bộ đăng ký có thể cập nhật diện tích pháp lý kèm căn cứ xử lý chênh lệch theo đúng quy định pháp luật.
3. ViLIS 2.0 có thể liên thông dữ liệu với hệ thống quản lý thuế và kho bạc không?
Có. Phần mềm tích hợp sẵn chức năng tạo lập và in "Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính", trích xuất chính xác nguồn gốc sử dụng đất, diện tích tính thuế và các hạn mức làm cơ sở cho cơ quan thuế tính tiền sử dụng đất.
4. Việc bảo trì và sao lưu CSDL địa chính được thực hiện như thế nào?
CSDL không gian và thuộc tính được định kỳ sao lưu (Backup) tự động trên Microsoft SQL Server theo lịch trình hàng ngày/hàng tuần. Dữ liệu sao lưu được đóng gói thành các tệp .bak độc lập, có thể khôi phục (Restore) nhanh chóng khi có sự cố phần cứng.
5. Khả năng mở rộng của mô hình này sang các phường/xã khác của TP. Bắc Giang?
Quy trình công nghệ gồm chuỗi công cụ MicroStation - FAMIS - GIS2ViLIS - ViLIS 2.0 hoàn toàn đồng bộ theo chuẩn chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường, do đó có thể nhân rộng triển khai trên toàn bộ các phường, xã khác của TP. Bắc Giang và các huyện lân cận như Yên Dũng, Việt Yên, Lạng Giang mà không cần thay đổi cấu trúc dữ liệu nền tảng.
Kết luận
Đề tài tốt nghiệp "Ứng dụng phần mềm ViLIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn phường Trần Nguyên Hãn – thành phố Bắc Giang – tỉnh Bắc Giang" đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn:
- Xây dựng thành công bộ CSDL địa chính số hóa hoàn chỉnh cho toàn bộ 86,74 ha diện tích tự nhiên của phường Trần Nguyên Hãn, bao gồm 18 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và hơn 2.400 GCNQSDĐ.
- Thiết lập quy trình chuẩn hóa dữ liệu chặt chẽ từ xử lý topology hình học đến tích hợp thuộc tính pháp lý đa dạng.
- Khẳng định tính ưu việt của phần mềm ViLIS 2.0 trong việc hiện đại hóa công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, quản lý biến động và phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Hệ thống CSDL địa chính được xây dựng không chỉ là công cụ tác nghiệp đắc lực cho cán bộ địa chính tại địa phương mà còn là nền tảng vững chắc hướng tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu (MPLIS) trong kỷ nguyên chuyển đổi số quốc gia.