ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Khảo sát tình hình kinh doanh phụ kiện thú cưng Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Những người nuôi thú cưng thường khỏe mạnh, chu đáo và hướng ngoại so với những người khác. Đó là lý do mà rất nhiều gia đình hiện nay đều nuôi một vài thú cưng để giúp không khí gia đình trở nên ấm cúng và vui nhộn hơn. Tuy nhiên, việc chọn được địa điểm mua đồ dùng, quần áo, thức ăn và những vật dụng thiết yếu khác cho thú cưng ở đâu vừa đảm bảo chất lượng mà giá cả hợp lý thì không phải dễ dàng.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều cửa hàng thú cưng ra đời với sứ mệnh cung cấp tất cả các sản phẩm trọn gói dành cho thú cưng, chó mèo: Từ thức ăn, quần áo, đồ dùng, thức ăn dinh dưỡng, đồ chơi, mỹ phẩm, nhà lồng chuồng, nệm và linh phụ kiện khác đến từ các nhà sản xuất uy tín trên thế giới như: Royal Canin, Whiskas, Davis, Virbac, PetAg, Fido’s, Pedigree, PetCity,… Hình 1.1: Cửa hàng kinh doanh phụ kiện thú cưng Quy mô của 1 cửa hàng kinh doanh đồ thú cưng sẽ gồm có: - Các sản phẩm cho chó mèo từ các thương hiệu nổi tiếng thế giới. - Mẫu mã và chủng loại hàng hóa đa dạng, chất lượng đảm bảo an toàn. 6 - Dịch vụ chăm sóc khách hàng vượt trội, gồm: tư vấn sử dụng sản phẩm; tư vấn chọn mua hàng; giao hàng miễn phí; đổi - trả hàng trong 30 ngày. - Các chương trình khuyến mãi, ưu đãi dành cho khách hàng diễn ra thường xuyên.
Phân tích yêu cầu đề tài 1. Tóm tắt yêu cầu của hệ thống mà dự án sẽ thực hiện - Là một website chuyên bán các sản phẩm về phụ kiện thú cưng, phục vụ cho các văn phòng rộng cần thiết kế chuyên nghiệp. - Là một website động, các thông tin được cập nhật liên tục, update thông tin thường xuyên. - Người dùng truy cập vào website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm, hoặc đặt hàng sản phẩm - Các sản phẩm phải được sắp xếp logic.
Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có. - Người dùng có thể xem chi tiết từng sản phẩm (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm). - Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng. - Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng.
- Người dùng có thể chọn các hình thức vận chuyển và thanh toán hàng do hệ thống đã định. - Cung cấp cho người dùng giữa việc mua và người bán, tạo ra một website trực tuyến có thể đưa nhanh thông tin cũng như việc trao đổi mua bán các dòng sản phẩm phụ kiện thú cưng cao cấp, sang trọng. - Sản phẩm được sắp xếp có hệ thống nên người dùng dễ tìm kiếm sản phẩm phụ kiện thú cưng văn phòng, tối ưu hóa việc mua hàng online tại website. Phạm vi dự án được ứng dụng - Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng.
- Do nghiệp vụ của cửa hàng kết hợp với công nghệ mới và được xử lý trên hệ thống máy tính nên công việc liên lạc nơi khách hàng cũng như việc xử lý hoá 7 đơn thực hiện một cách nhanh chóng và chính xác. Rút ngắn được thời gian làm việc, cũng như đưa thông tin về các sản phẩm mới nhanh chóng đến cho khách hàng. Chức năng của hệ thống Chức năng quản lý sản phẩm: Cung cấp chức năng quản lý sản phẩm: giúp cho việc theo dõi các sản phẩm hiện đang có. ✓ Thêm mới sản phẩm: Khi cửa hàng nhập sản phẩm mới về, người quản lý có thể sử dụng chức năng này để đưa vào cơ sở dữ liệu tiện cho việc quản lý.
✓ Cập nhật thông tin sản phẩm: Nếu thông tin liên quan đến sản phẩm có sai sót, người quản lý có thể sử dụng chức năng để cập nhật thông tin của sản phẩm theo đúng thông tin chính xác. ✓ Xóa sản phẩm: Khi sản phẩm không còn liên quan đến công việc kinh doanh hoặc đã hết hạn sử dụng, người quản lý sử dụng chức năng này. ✓ Liệt kê sản phẩm: Duyệt hết tất cả các sản phẩm hiện đang có trong cơ sở dữ liệu để có thể tiện theo dõi và có cái nhìn trực quan. Chức năng quản lý tin tức: Cung cấp chức năng quản lý tin tức: Luôn cập nhật những thông tin mới nhất liên quan đến công ty, những chính sách khuyến mãi, những thông tin xoay quanh thị trường máy tính,các bản tin công nghệ trên thế giới.
✓ Thêm mới tin tức: Khi thêm tin, tin tức thuộc thể loại nào thì sẽ được thêm vào danh mục tin đó. ✓ Cập nhật tin tức: Trong quá trình view, nếu tin cần thiết lập lại 1 số chi tiết cho chính xác, người quản lý sẽ sử dụng chức năng này. ✓ Xoá tin: Người quản lý có thể xóa tin đã nhập khi tin đã quá lâu ngày hoặc nội dung không phù hợp với nội dung. ✓ Liệt kê tin: Có thể theo dõi danh sách các tin hiện có và từ đây, người quản lý có thể xem chi tiết của tin đó.
8 ✓ Cho phép upload ảnh lên server. Chức năng quản lý hoá đơn: Chức năng này có thể giúp cho người quản lý theo dõi chi tiết các hoá đơn và trạng thái đồng thời có thể dựa vào đó để thống kê các sản phẩm được bán ra. ✓ Liệt kê danh sách các hóa đơn có thể dựa trên các tiêu chí sau: Tất cả các hóa đơn hoặc những hóa đơn chưa thanh toán hoặc những hóa đơn đã được thanh toán. ✓ Tìm kiếm hóa đơn: Người quản lý dùng chức năng trên để có thể tìm ra hóa đơn cần tìm để biết thêm thông tin liên quan.
✓ Tìm kiếm dựa trên các tiêu chí: Theo tên khách hàng hoặc mã hóa đơn hoặc ngày lập hóa đơn. ✓ Hiển thị chi tiết hóa đơn: Chức năng giúp ta có thể theo dõi được các chi tiết thông tin chính xác thuộc hóa đơn này ví dụ như: Thông tin người đặt hàng. Thông tin người nhận hàng. Phương thức thanh toán mà khách hàng đã lựa chọn.
Chức năng quản lý logo, banner, quảng cáo: Chức năng này giúp cho doanh nghiệp quản lý được logo quảng cáo của các đối tác cũng như những doanh nghiệp muốn quảng bá sản phẩm của mình trên website của công ty. ✓ Liệt kê danh sách các logo: Thông qua chức năng này người quản lý có thể biết được có bao nhiêu công ty đang có đặt logo quảng cáo trên hệ thống site của mình. ✓ Thêm mới: Giúp cho ta có thể đưa thêm vào danh sách các đối tác hoặc các doanh nghiệp có liên quan tới công ty cần quảng cáo sản phẩm. ✓ Cập nhật: Khi cần chỉnh sửa thông tin của banner quảng cáo ví dụ như hình ảnh, đường link, người quản lý sử dụng chức năng này.
9 ✓ Xóa logo: Nếu như các doanh nghiệp không còn nhu cầu quảng bá trên site của công ty nữa, người quản lý có thể gỡ bỏ tấm banner đó xuống 1 cách thuận tiện và nhanh chóng. Ngoài các chức năng chính kể trên, hệ thống còn cung cấp thêm một số các chức năng hỗ trợ khác như: ✓ Quản lý danh mục: quản lý thông tin về các chính sách bảo hành, khuyến mãi và các thông tin phản hồi. ✓ Quản lý người dùng: quản lý tài khoản và thông tin người dùng. Chức năng quản lý danh mục: + Liệt kê các danh mục sản phẩm hiện có.
+ Lưu và quản lý các thông tin phản hồi từ phía khách hàng. + Quản lý danh mục sản phẩm: ✓ Thêm mới danh mục sản phẩm. ✓ Cập nhật danh mục. ✓ Xóa danh mục sản phẩm.
✓ Liệt kê các danh mục. + Quản lý thông tin phản hồi: ✓ Nhập thông tin phản hồi: sau khi giao hàng, người giao hàng sẽ đưa cho khách hàng phiếu phản hồi để xin ý kiến phản hồi từ phía khách hàng, sau đó nhà quản lý sẽ nhập các thông tin từ phiếu vào cơ sở dữ liệu để tham khảo. ✓ Liệt kê thông tin phản hồi. Chức năng quản lý khách hàng ✓ Nhập thông tin khách hàng khi khách hàng đăng ký.
✓ Liệt kê danh sách khách hàng. ✓ Tìm kiếm khách hàng dựa theo tên, email. Thống kê 10 ✓ Thống kê đơn hàng (bao gồm đã thanh toán và chưa thanh toán) ✓ Những đơn hàng có giá trị tổng tiền lớn nhất. ✓ Thống kê khách hàng mua hàng nhiều nhất của công ty.
✓ Thống kê sản phẩm bán chạy nhất. Giao diện của website 1. Giao diện người dùng Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng: ✓ Màu sắc hài hoà làm nổi bật hình ảnh của sản phẩm, font chữ thống nhất, tiện lợi khi sử dụng. ✓ Giới thiệu những thông tin về cửa hàng: Địa chỉ liên hệ của cửa hàng hoặc các đại lý trực thuộc, các số điện thoại liên hệ, email liên hệ.
✓ Sản phẩm của cửa hàng: sản phẩm đang có, sản phẩm bán chạy, sản phẩm mới nhất, sản phẩm sắp ra mắt,… 1. Giao diện người quản trị - Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu. - Phải được bảo vệ bằng User & Password riêng của Admin. Phân tích các chức năng của hệ thống ➢ Administrator: là thành viên quản trị của hệ thống, có các quyền và chức năng như: tạo các tài khoản, quản lý sản phẩm, quản trị người dùng, quản lý hoá đơn… ➢ Member: là hệ thống thành viên có chức năng: Đăng ký, đăng nhập, tìm kiếm, xem, sửa thông tin cá nhân, xem giỏ hàng, đặt hàng, xem thông tin về các hóa đơn đã lập.
➢ Customer: Là khách vãng lai có chức năng: Đăng ký, tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm, xem giỏ hàng, đặt hàng. Các ngôn ngữ sử dụng 1. HTML HTML là chữ viết tắt của cụm từ HyperText Markup Language (dịch là Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) được sử dụng để tạo một trang web, trên một website có thể sẽ chứa nhiều trang và mỗi trang được quy ra là một tài liệu HTML (thi thoảng mình sẽ ghi là một tập tin HTML). Cha đẻ của HTML là Tim Berners-Lee, cũng là người khai sinh ra World Wide Web và chủ tịch của World Wide Web Consortium (W3C – tổ chức thiết lập ra các chuẩn trên môi trường Internet).
Một trang HTML được hình thành bởi các phần tử HTML (HTML Elements) được quy định bằng các cặp thẻ (tag), các cặp thẻ này được bao bọc bởi một dấu ngoặc nhọn (ví dụ <html>) và thường là sẽ được khai báo thành một cặp, bao gồm thẻ mở và thẻ đóng (ví <strong> dụ </strong> và ).