Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Xuân Dương (Khoa Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại, năm 2019) tập trung vào đề tài "Hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử cho website www.cheviet.vn của Công ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu Minh Cường", dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Bình Minh.
Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam phát triển nhanh chóng, các phương thức giao dịch truyền thống dần dịch chuyển sang thanh toán điện tử (TTĐT). Thanh toán điện tử đóng vai trò là nền tảng cốt lõi nhưng đồng thời cũng là điểm nghẽn lớn của nhiều doanh nghiệp TMĐT. Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Minh Cường (doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chè Thái Nguyên, sở hữu website cheviet.vn) đã xây dựng kênh bán hàng trực tuyến nhưng khâu thanh toán chưa được đầu tư đồng bộ. Doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào hai hình thức là giao hàng thu tiền hộ (Ship COD) và chuyển khoản ngân hàng thủ công qua tài khoản cá nhân, gây ra nhiều bất cập trong khâu vận hành, bảo mật và trải nghiệm người dùng. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện hệ thống TTĐT cho website của công ty mang tính cấp thiết thực tế cao.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu xuyên suốt của đề tài là tìm hiểu và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh, hoàn thiện dịch vụ thanh toán điện tử tại website cheviet.vn. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh toán điện tử và dịch vụ thanh toán điện tử trong doanh nghiệp.
- Vận dụng cơ sở lý luận để phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ thanh toán trực tuyến tại website
cheviet.vn của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Minh Cường.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm xây dựng, hoàn thiện hệ thống thanh toán điện tử tại website của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán điện tử và các công cụ thanh toán trực tuyến trên website
cheviet.vn.
- Phạm vi không gian: Giới hạn ở quy mô vi mô tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Minh Cường và website
cheviet.vn.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và vận hành của công ty được khảo sát trong giai đoạn 2016 – 2018, cùng số liệu chi tiết về lưu lượng truy cập và giao dịch trong 6 tháng (từ tháng 09/2018 đến tháng 02/2019).
Ý nghĩa của đề tài
- Về mặt lý luận: Khái quát các vấn đề cơ bản về thanh toán điện tử, phân định ranh giới giữa thanh toán điện tử, thanh toán trực tuyến và thanh toán truyền thống; làm rõ vai trò của công cụ thanh toán số đối với doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến.
- Về mặt thực tiễn: Chỉ ra những hạn chế trong quy trình thanh toán hiện tại của Công ty Minh Cường, làm cơ sở xây dựng phương án tích hợp cổng thanh toán trung gian và tối ưu hóa quy trình bán hàng trên website
cheviet.vn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Tác giả đã tổng hợp các khái niệm học thuật và khung lý thuyết chuyên ngành về TMĐT và TTĐT:
- Khái niệm thanh toán điện tử: Tiếp cận từ nhiều góc độ (tài chính, viễn thông, CNTT, tự động hóa, trực tuyến). Tác giả chọn định nghĩa trọng tâm: TTĐT là việc thanh toán dựa trên nền tảng CNTT, sử dụng máy tính nối mạng để truyền thông điệp dữ liệu, chứng từ điện tử thay thế cho việc trao tay tiền mặt nhằm đạt tốc độ, sự an toàn và hiệu quả.
- Hệ thống thanh toán điện tử: Dẫn chiếu quan điểm của Dennis (2004) về cam kết tài chính qua thông tin liên lạc điện tử; Adeoti và Osotimehin (2012) về phương tiện thanh toán hàng hóa trực tuyến.
- Phân biệt hình thức thanh toán: Làm rõ sự khác biệt giữa thanh toán trực tuyến (tập con của thanh toán điện tử, xử lý theo thời gian thực và không đòi hỏi xuất trình vật lý phương tiện thanh toán) với thanh toán điện tử qua POS/ATM và thanh toán truyền thống.
- Phân loại công cụ thanh toán: Phân tích cấu trúc thẻ thanh toán (thẻ tín dụng - Credit Card, thẻ ghi nợ - Debit Card) và ví điện tử (liệt kê các ví phổ biến tại Việt Nam như Ngân Lượng, VnMart, Payoo, MoMo, Mobi Ví, VinaPay...).
- Khung nhận thức rủi ro và niềm tin: Sử dụng mô hình phân loại rủi ro của Grabner-Kräuter và Kaluscha (2003) gồm rủi ro hệ thống (System uncertainty: trộm cắp thông tin thẻ, lộ dữ liệu cá nhân) và rủi ro giao dịch (Transaction uncertainty: bất đối xứng thông tin, hành vi nhà cung cấp) để giải thích rào cản tâm lý của khách hàng.
- Tài liệu tham khảo nền tảng: Giáo trình "Thanh toán trong thương mại điện tử" của PGS. Nguyễn Văn Thanh (2011), tài liệu bộ môn TMĐT của Trường Đại học Thương mại, cùng các công trình quốc tế của Donal O’Mahony, Michael Peirce, Hitesh Tewari, Mary S. Schaeffer...
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (giai đoạn 2016 – 2018), cơ cấu nhân sự từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính của Công ty Minh Cường.
- Phương pháp phân tích dữ liệu kỹ thuật số: Ứng dụng công cụ phân tích web SimilarWeb để đo lường lưu lượng truy cập, phân loại thiết bị người dùng và thống kê tỷ lệ thoát trang tại trang thanh toán của
cheviet.vn trong 6 tháng liên tiếp (09/2018 – 02/2019).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh: Đối chiếu tỷ trọng doanh thu, chi phí, đơn hàng hoàn trả giữa hình thức Ship COD và chuyển khoản ngân hàng; phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến hệ thống thanh toán.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Trình bày tính cấp thiết, xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học - thực tiễn và kết cấu 3 chương của khóa luận.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ thanh toán điện tử
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về TTĐT:
- Nêu rõ các góc độ tiếp cận khái niệm TTĐT, hệ thống TTĐT và hoàn thiện hệ thống TTĐT trong doanh nghiệp.
- Phân tích chi tiết sự giống và khác nhau giữa TTĐT và thanh toán trực tuyến (về quy mô, cơ chế xác thực giao dịch, yếu tố thời gian thực), giữa TTĐT và thanh toán truyền thống (môi trường số hóa, quyền phát hành/đảm bảo tiền tệ, rủi ro tiền giả).
- Phân loại các công cụ thanh toán trên website (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, ví điện tử).
- Đánh giá lợi ích và hạn chế của dịch vụ TTĐT đối với ngân hàng và khách hàng (tiết kiệm chi phí vận hành, tiết kiệm thời gian, luân chuyển vốn nhanh; đối mặt với rủi ro bảo mật, gian lận thẻ tín dụng, chi phí đầu tư hạ tầng công nghệ và yêu cầu về kỹ năng số của người dùng).
- Tổng quan tình hình nghiên cứu TTĐT tại thị trường quốc tế và tại Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng vấn đề thanh toán trực tuyến tại website www.cheviet.vn
Tập trung phân tích sâu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Minh Cường:
- Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập ngày 19/09/2012, hoạt động theo mô hình Công ty TNHH Một thành viên, Giám đốc là ông Nguyễn Văn Cường. Trụ sở tại 65 Cù Chính Lan, Thanh Xuân, Hà Nội; xưởng sản xuất tại Tân Cương, Thái Nguyên. Sản phẩm chính gồm các dòng chè đặc sản (Trà Tân Cương Long Ẩm, Tân Cương Nhất Phẩm, Trà sen Tây Hồ...) đạt chứng nhận VietGAP và ISO 9001:2000.
- Bộ máy nhân sự: Quy mô 22 nhân sự, cơ cấu theo mô hình chức năng gồm Phòng Kinh doanh (11 người), Phòng Marketing (7 người, chia nhóm SEO, Facebook ADS, Google ADW), Phòng Hành chính (3 người) và Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc). Trình độ gồm 1 người trên đại học và 21 người có trình độ cao đẳng/đại học.
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 1.121,5 triệu đồng (2016) lên 1.834,1 triệu đồng (2017) và đạt 2.453,4 triệu đồng (2018); lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 378,08 triệu đồng.
- Thực trạng website và lưu lượng truy cập: Website
cheviet.vn ra mắt năm 2012. Số liệu SimilarWeb cho thấy trung bình mỗi tháng website đón nhận 7.966 lượt truy cập; truy cập từ thiết bị di động chiếm tỷ trọng vượt trội (63,04%) so với máy tính để bàn (36,96%); thời gian lưu lại trang trung bình là 2 phút 14 giây.
- Thực trạng phương thức thanh toán:
- Thanh toán Ship COD (qua Giao Hàng Tiết Kiệm - GHTK): Là kênh thu tiền chủ đạo, đóng góp hơn 50% doanh thu toàn công ty (khoảng 95 triệu đồng/tháng). Tuy nhiên, tỷ lệ hoàn đơn năm 2018 lên tới 8,2% (khoảng 20 đơn/tháng), công ty chịu thiệt hại phí ship hai chiều bình quân 80.000 đồng/đơn (tương đương thiệt hại khoảng 1,6 triệu đồng/tháng). Dòng tiền bị giữ do GHTK chỉ đối soát chuyển tiền vào các ngày thứ 2, 4, 6.
- Thanh toán chuyển khoản ngân hàng: Doanh thu khiêm tốn, bình quân 57 đơn/tháng, đạt 21 triệu đồng/tháng (chiếm 8,75% doanh thu). Quy trình thủ công, rườm rà; sử dụng tài khoản cá nhân mang tên Giám đốc tại Vietinbank thay vì tài khoản công ty, gây nghi ngại về tính chuyên nghiệp và rủi ro nhầm lẫn giao dịch.
- Tỷ lệ truy cập trang thanh toán thất bại: Dao động từ 4% - 6% tổng lượt truy cập mỗi tháng (từ 223 đến 497 lượt/tháng). Nguyên nhân do giao diện giỏ hàng hiển thị tiếng Anh mặc định (
My cart, View cart, Checkout) gây rào cản lớn cho tệp khách hàng lớn tuổi/trung niên, đồng thời thiếu tích hợp cổng thanh toán trực tiếp.
- Phân tích các phương thức chưa áp dụng: Website chưa tích hợp cổng thanh toán trung gian (ví điện tử) như Ngân Lượng (NextTech Group), chưa ứng dụng Email Marketing tự động và SMS Brandname để hướng dẫn, kích thích khách hàng thanh toán trực tuyến.
- Phân tích các yếu tố môi trường: Đánh giá tác động của môi trường kinh tế vĩ mô, thói quen văn hóa chuộng tiền mặt, hành lang pháp lý ngân hàng, nền tảng công nghệ, nguồn nhân lực TMĐT nội bộ, chiến lược mở rộng đại lý và nhận thức rủi ro của khách hàng.
Chương 3: Các kết luận sau nghiên cứu, dự báo định hướng và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm xây dựng hoàn thiện thanh toán điện tử tại website cheviet.vn
- Đánh giá tổng hợp các thành tựu (tăng trưởng doanh thu, bước đầu xây dựng kênh online) và tồn tại cốt lõi (tỷ lệ rớt đơn cao, tỷ lệ hủy đơn COD lớn, thiếu cổng thanh toán tự động, thông tin tài khoản thiếu chuẩn mực).
- Dự báo xu thế phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam và định hướng mở rộng hệ thống đại lý của Công ty Minh Cường.
- Đề xuất giải pháp chi tiết về việc tích hợp cổng thanh toán Ngân Lượng theo mô hình Checkout Nâng cao (chuyển hướng sang cổng thanh toán liên kết hơn 40 ngân hàng, hỗ trợ thẻ Visa, Master, JCB, thẻ ATM nội địa, Internet Banking, QR-Code), bản địa hóa giao diện tiếng Việt cho giỏ hàng, chuyển đổi sang số tài khoản ngân hàng doanh nghiệp và triển khai chiến dịch chăm sóc khách hàng qua Email Marketing/SMS.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực chứng tổng hợp từ văn bản
Kết quả kinh doanh của Công ty Minh Cường (2016 – 2018)
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Tổng doanh thu (triệu VNĐ) |
1.121,5 |
1.834,1 |
2.453,4 |
| Tổng chi phí (triệu VNĐ) |
636,5 |
1.271,7 |
1.980,8 |
| Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) |
485,0 |
562,4 |
472,6 |
| Thuế TNDN (triệu VNĐ) |
106,7 |
123,7 |
94,52 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) |
378,3 |
438,7 |
378,08 |
Thống kê lượt truy cập và lỗi thanh toán trên website cheviet.vn (09/2018 – 02/2019)
| Tháng |
Tổng lượt truy cập website |
Số lượt vào trang thanh toán không thành công |
Tỷ lệ lỗi thanh toán (%) |
| 09/2018 |
8.166 |
432 |
5,29% |
| 10/2018 |
Đạt mức cao |
497 |
~5,5% |
| 11/2018 |
Phổ biến |
392 |
~4,8% |
| 12/2018 |
Ổn định |
279 |
~4,0% |
| 01/2019 |
Đạt đỉnh mùa vụ |
448 |
~5,1% |
| 02/2019 |
Thấp điểm Tết |
223 |
~4,2% |
So sánh thực trạng hai phương thức thanh toán tại doanh nghiệp
| Tiêu chí phân tích |
Phương thức Ship COD (qua GHTK) |
Phương thức Chuyển khoản ngân hàng |
| Doanh thu bình quân/tháng |
~95 triệu đồng (>50% doanh thu) |
~21 triệu đồng (8,75% doanh thu) |
| Sản lượng đơn hàng |
Chiếm tỷ trọng áp đảo (3.724 đơn/năm 2018) |
57 đơn/tháng (~2 đơn/ngày) |
| Tỷ lệ hoàn đơn / Hạn chế |
Hoàn đơn 8,2% (~20 đơn/tháng), chịu phí ship 2 chiều 80.000 đ/đơn |
Thao tác nhập thủ công, dễ sai sót STK, dùng TK cá nhân Vietinbank |
| Tác động dòng vốn |
Tiền bị đọng, GHTK chỉ thanh toán vào thứ 2-4-6 |
Nhận tiền trực tiếp nhưng quy trình xác nhận thủ công qua SMS/ảnh chụp |
Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất
- Tích hợp cổng trung gian thanh toán Ngân Lượng: Áp dụng mô hình tích hợp "Checkout Nâng cao" (chuyển hướng người mua sang trang Ngân Lượng), cho phép khách hàng thanh toán tức thì qua thẻ quốc tế (Visa, Master, JCB, Amex), thẻ ATM nội địa của hơn 40 ngân hàng, Internet Banking, QR-Code và ví điện tử, giải phóng nhân lực đối soát đơn hàng.
- Tối ưu hóa trải nghiệm người dùng (UI/UX) trên website: Việt hóa toàn bộ các nút điều hướng trong quy trình thanh toán (
My cart $\rightarrow$ Giỏ hàng; View cart $\rightarrow$ Xem giỏ hàng; Checkout $\rightarrow$ Thanh toán); rút ngắn các bước điền thông tin để hạn chế tỷ lệ rớt đơn 4% - 6% hiện tại.
- Chuẩn hóa thông tin tài khoản doanh nghiệp: Chuyển đổi việc nhận tiền chuyển khoản từ tài khoản cá nhân của Giám đốc sang tài khoản đứng tên Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Minh Cường; đồng thời mở thêm tài khoản tại các ngân hàng phổ biến (Vietcombank, BIDV, Techcombank) nhằm giảm phí và thời gian chuyển liên ngân hàng cho người mua.
- Triển khai công cụ Marketing điện tử hỗ trợ thanh toán: Thiết lập hệ thống Email Marketing tự động gửi hướng dẫn thanh toán trực tuyến và mã giảm giá cho khách hàng cũ/mới; ứng dụng SMS thông báo trạng thái đơn hàng và xác thực giao dịch tức thì.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã gắn kết lý thuyết thanh toán điện tử với thực trạng vận hành của một doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong ngành nông sản - đặc sản truyền thống. Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về thiệt hại tài chính từ phương thức Ship COD và sự sụt giảm chuyển đổi do rào cản ngôn ngữ trên giao diện web, từ đó đưa ra quy trình 4 bước tích hợp cổng thanh toán trực tuyến khả thi cho doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập có hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Minh Cường), phạm vi khảo sát lưu lượng và đơn hàng chi tiết chỉ giới hạn trong giai đoạn 6 tháng (09/2018 – 02/2019). Các số liệu tài chính chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ thứ cấp được doanh nghiệp cung cấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm thử và đánh giá hiệu quả kinh tế (tỷ lệ chuyển đổi, mức độ giảm thiểu chi phí hoàn hàng) sau khi website
cheviet.vn chính thức đưa cổng thanh toán Ngân Lượng vào vận hành; nghiên cứu tích hợp thêm các cổng thanh toán di động và ví điện tử thế hệ mới khác.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng hệ thống bán hàng trên website, cách thức kết hợp công cụ phân tích kỹ thuật số (SimilarWeb) với dữ liệu kế toán nội bộ.
- Chủ doanh nghiệp SME và nhà quản lý bán lẻ trực tuyến: Tham khảo bài học thực tế về việc khắc phục các điểm nghẽn thanh toán (tỷ lệ hoàn hàng COD, lỗi giao diện tiếng Anh ở trang giỏ hàng) và quy trình chuẩn bị hồ sơ tích hợp cổng thanh toán trung gian.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 với bảng phân tích chi tiết dữ liệu đơn hàng Ship COD đối chiếu với doanh thu chuyển khoản, cùng sơ đồ quy trình đăng ký tích hợp cổng thanh toán trung gian Ngân Lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao website cheviet.vn có tỷ lệ khách hàng vào trang thanh toán không thành công chiếm tới 4% - 6% mỗi tháng?
Theo khảo sát của tác giả, nguyên nhân kỹ thuật chính là website chưa được tối ưu hóa giao diện. Khi khách hàng bấm vào giỏ đồ, các nút chỉ dẫn điều hướng thanh toán hoàn toàn bằng tiếng Anh (My cart, View cart, Checkout), gây trở ngại cho nhóm khách hàng lớn tuổi và trung niên – vốn là đối tượng khách hàng mục tiêu của sản phẩm chè truyền thống.
2. Tỷ lệ hoàn đơn của hình thức Ship COD tại Công ty Minh Cường trong năm 2018 là bao nhiêu và gây thiệt hại như thế nào?
Theo báo cáo của Phòng Tài chính - Kế toán, tỷ lệ hoàn hàng Ship COD của công ty năm 2018 là 8,2% trên tổng số 3.724 đơn hàng gửi qua GHTK. Doanh nghiệp phải chịu phí vận chuyển 2 chiều trung bình 80.000 đồng cho mỗi đơn hàng bị hoàn trả, gây tổn thất bình quân khoảng 1,6 triệu đồng mỗi tháng cùng nguy cơ đọng vốn và hư hỏng sản phẩm.
3. Phương thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng tại cheviet.vn đang gặp phải những bất cập nào?
Phương thức chuyển khoản chỉ chiếm 8,75% doanh thu tháng (~21 triệu đồng, bình quân 57 đơn/tháng) do quy trình còn rườm rà. Bất cập lớn nhất là công ty sử dụng số tài khoản cá nhân của Giám đốc (Nguyễn Văn Cường) tại duy nhất ngân hàng Vietinbank, thiếu tính chuyên nghiệp của một pháp nhân, gây rủi ro nhầm lẫn cho khách hàng và phát sinh thêm chi phí chuyển khoản liên ngân hàng.
4. Cổng thanh toán nào được tác giả đề xuất tích hợp vào website và theo hình thức nào?
Tác giả đề xuất tích hợp cổng thanh toán Ngân Lượng (thuộc NextTech Group) theo hình thức "Checkout Nâng cao". Hình thức này chuyển hướng khách hàng sang hệ thống Ngân Lượng để lựa chọn hơn 40 ngân hàng liên kết, thanh toán qua thẻ nội địa, thẻ quốc tế (Visa, Master, JCB), Internet Banking hoặc mã QR.
5. Cơ cấu nhân sự của Công ty Minh Cường tại thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?
Công ty có tổng cộng 22 cán bộ nhân viên, trong đó Phòng Kinh doanh chiếm số lượng lớn nhất với 11 người, Phòng Marketing có 7 người (phụ trách các mảng SEO, Google ADW, Facebook ADS), Phòng Hành chính có 3 người và Ban Giám đốc gồm 2 người. Về trình độ, có 1 nhân sự đạt trình độ trên đại học và 21 nhân sự đạt trình độ cao đẳng, đại học.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Xuân Dương đã phản ánh chân thực và sinh động bức tranh ứng dụng thanh toán điện tử tại một doanh nghiệp kinh doanh đặc sản truyền thống trong giai đoạn đầu chuyển đổi số. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận TMĐT và số liệu thực chứng từ công cụ SimilarWeb cùng sổ sách kế toán, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn của phương thức Ship COD và chuyển khoản thủ công. Các giải pháp đề xuất về việc tích hợp cổng thanh toán Ngân Lượng, Việt hóa giao diện giỏ hàng và chuẩn hóa tài khoản doanh nghiệp mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho quá trình hoàn thiện kênh bán hàng trực tuyến của Công ty Minh Cường.