Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoa (chuyên ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Minh Đức) tập trung vào đề tài "Phát triển hoạt động marketing điện tử cho website www.sapo.vn của Công ty Cổ phần Công nghệ DKT".

Lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ sự phát triển nhanh chóng của hạ tầng Internet và công nghệ thông tin tại Việt Nam, đặt trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với giai đoạn khó khăn buộc các doanh nghiệp phải tối ưu hóa chi phí vận hành. Phương thức kinh doanh thương mại điện tử (TMĐT) và các giải pháp tiếp thị trực tuyến, đặc biệt là marketing truyền thông mạng xã hội (Social Media Marketing - SMM) qua Facebook, YouTube, diễn đàn trực tuyến, đã và đang trở thành kênh tiếp cận khách hàng trọng yếu.

Công ty Cổ phần Công nghệ DKT là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giải pháp thương mại điện tử, vốn đã tạo dựng được chỗ đứng với sản phẩm Bizweb.vn. Đến tháng 10/2014, công ty triển khai dự án phần mềm quản lý bán hàng Sapo (vận hành qua website sapo.vn). Do là một sản phẩm dịch vụ mới xuất hiện trên thị trường, hoạt động marketing điện tử cho Sapo.vn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: lượng người theo dõi trên fanpage còn thấp, video hướng dẫn trên kênh YouTube có lượt xem hạn chế, tỷ lệ nhận biết thương hiệu của nhóm khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm chưa cao. Việc nghiên cứu thực trạng nhằm tìm kiếm giải pháp thúc đẩy hoạt động tiếp thị cho website sapo.vn là yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp.

Văn bản trích dẫn các số liệu vĩ mô làm căn cứ thực tiễn:

  • Báo cáo của Comscore (tính đến hết tháng 3/2013): Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chiếm 40% lưu lượng Internet toàn cầu (tương đương 644 triệu người dùng); riêng khu vực Đông Nam Á chiếm 10% (64,4 triệu người dùng). Việt Nam đạt 16,1 triệu người dùng Internet mỗi tháng, dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về quy mô người dùng và đứng thứ hai về tốc độ tăng trưởng.
  • Thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) năm 2013: Cả nước có hơn 31 triệu người sử dụng Internet; 86% người dùng Internet có thói quen truy cập mạng xã hội (tương đương 26,66 triệu người).
  • Báo cáo khảo sát của Cimigo NetCitizens: Tỷ lệ các hoạt động trực tuyến của người dùng gồm đọc tin tức (95%), sử dụng công cụ tìm kiếm (94%), sử dụng công cụ trò chuyện trực tuyến (66%), và sử dụng thư điện tử (63%).

Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, văn bản phân định như sau:

  1. Mục tiêu chung: Vận dụng hệ thống lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn để phân tích thực trạng hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ phần Công nghệ DKT; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động marketing điện tử cho website sapo.vn và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing điện tử và tiếp thị qua mạng xã hội.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai marketing điện tử, trọng tâm là marketing mạng xã hội cho website sapo.vn của DKT.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm giải quyết các tồn tại, nâng cao hiệu quả tiếp thị trực tuyến cho website sapo.vn.
  3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa lý thuyết về marketing điện tử, ưu điểm, hình thức, công cụ và chiến lược marketing mạng xã hội.
    • Đánh giá thực trạng tại DKT và đề xuất giải pháp trên các khía cạnh cụ thể: phát triển marketing trên mạng xã hội Facebook, mở rộng kênh truyền thông YouTube, ứng dụng thư điện tử quảng cáo (email marketing) và cải thiện chỉ số Google PageRank cho website.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động marketing điện tử tại Công ty Cổ phần Công nghệ DKT, tập trung vào hoạt động marketing mạng xã hội qua kênh Facebook và YouTube áp dụng cho dự án Sapo.vn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại thị trường Việt Nam, gắn với địa bàn hoạt động của Công ty Cổ phần Công nghệ DKT (trụ sở tại Hà Nội và chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu từ khi website sapo.vn ra đời (tháng 8 - 10/2014) đến thời điểm hoàn thành khóa luận (đầu năm 2016), cùng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm học thuật và căn cứ pháp lý hiện hành:

  • Khái niệm Marketing: Dẫn xuất quan điểm của Philip Kotler trong cuốn Quản trị Marketing (1980) về hoạt động thỏa mãn nhu cầu qua trao đổi; định nghĩa năm 2008 của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (American Marketing Association - AMA); quan niệm của G. Goodrich; đồng thời phân tích sự khác biệt giữa quan niệm marketing truyền thống và quan niệm marketing hiện đại.
  • Khái niệm Marketing điện tử (E-Marketing): Trích dẫn định nghĩa của Philip Kotler; tài liệu E-Marketing của Strauss, El-Ansary, Frost; công trình của Dave Chaffey trong E-Business and E-Commerce Management; định nghĩa của Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman (2000). Khái niệm cốt lõi khẳng định marketing điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin, Internet và mạng viễn thông vào việc lập kế hoạch, phân đoạn thị trường, định vị, định giá, phân phối và xúc tiến thương mại.
  • Lý thuyết Marketing mạng xã hội (Social Media Marketing - SMM): Trích dẫn quan điểm của Tạp chí Marketing Việt Nam và các đề tài chuyên ngành. Phân tích các đặc trưng: tính tương tác hai chiều, không giới hạn phạm vi địa lý, tốc độ giao dịch tức thì, vận hành liên tục 24/7, đa dạng hóa sản phẩm ảo, khả năng hội thoại và hỗ trợ nâng cao thứ hạng thương hiệu trên công cụ tìm kiếm.
  • Phân loại hình thức truyền thông xã hội: Khóa luận phân chia SMM thành 4 nhóm chính:
    1. Social News (Digg, Sphinn, Newsvine);
    2. Social Sharing (Flickr, Snapfish, YouTube);
    3. Social Networks (Facebook, LinkedIn, MySpace, Twitter, Zingme);
    4. Social Bookmarking (Delicious, Faves, StumbleUpon, BlogMarks, Diigo).
  • Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động TMĐT tại Việt Nam: Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 (ban hành có hiệu lực từ 01/03/2006); Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 (có hiệu lực từ 01/01/2009); Nghị định về thương mại điện tử năm 2005; Nghị định quản lý dịch vụ Internet và thông tin điện tử năm 2007; Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 của Bộ Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử (có hiệu lực từ 20/01/2015, thay thế Thông tư 12/2013/TT-BCT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành đối thoại với cán bộ quản lý và nhân viên tại DKT nhằm thu thập thông tin về nguồn nhân lực, hạ tầng công nghệ và phân bổ ngân sách dành cho các kênh tiếp thị trực tuyến.
    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu điều tra có cấu trúc logic. Mẫu điều tra gồm 50 phiếu, được phân bổ cho hai nhóm đối tượng: 30 phiếu dành cho nhân viên nội bộ công ty DKT và 20 phiếu dành cho nhóm khách hàng trực tiếp đến giao dịch tại trụ sở công ty. Số phiếu thu về hợp lệ đạt 50/50 phiếu (tỷ lệ 100%).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Thu thập từ nguồn dữ liệu nội bộ mở của công ty: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015, cơ cấu nhân sự, các bảng kế hoạch và báo cáo lưu lượng truy cập từ phòng Kinh doanh và phòng Marketing.
    • Thu thập từ nguồn tài liệu công khai trên Internet: Báo cáo khảo sát Marketing Trends Survey 2013, số liệu thống kê từ VNNIC, Báo cáo Thương mại điện tử 2014 của Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương), các nghiên cứu của Hiệp hội tiếp thị công nghệ số Châu Á (ADMA), Socialbakers & SocialTimes.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu:
    • Phân tích định tính: Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, hạ tầng công nghệ, đối thủ cạnh tranh như Suno) và môi trường vi mô nội bộ (hạ tầng máy móc, phần mềm nghiệp vụ, tài chính).
    • Phân tích định lượng: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ phần trăm và vẽ biểu đồ so sánh cơ cấu đánh giá từ các nhóm đối tượng khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về Marketing điện tử

Nội dung chương I hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về marketing truyền thống và marketing điện tử, tập trung vào bản chất của tiếp thị truyền thông mạng xã hội (SMM). Tác giả làm rõ SMM là phương thức truyền thông dựa trên nền tảng Web 2.0, nơi người dùng trực tiếp sáng tạo và chia sẻ nội dung (tin tức, video, hình ảnh) qua cơ chế đối thoại, thảo luận và đánh giá. Chương này phân tích chi tiết 4 phân nhóm mạng xã hội và đưa ra 8 nguyên tắc tối ưu hóa truyền thông xã hội: định hướng đúng phân khúc mục tiêu, cung cấp nội dung hữu ích, thể hiện tính trung thực, tạo dựng mạng lưới liên kết rộng, khuyến khích đối thoại hai chiều, tham gia các cộng đồng chuyên môn, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và thử nghiệm các định dạng nội dung mới.

Bên cạnh đó, chương I tổng hợp tình hình nghiên cứu trong nước (giáo trình Marketing Thương mại điện tử của Đại học Thương mại, Báo cáo TMĐT 2014 của Bộ Công Thương, các tài liệu hướng dẫn xây dựng thương hiệu cá nhân trên Facebook) và quốc tế (Internet Marketing and e-Commerce của Ward Hanson & Kirthi Kalyanam; Understanding Digital Marketing của Damian Ryan & Calvin Jones; Electronic Marketing for Small Business của Tom Antion; các ấn phẩm của Mitch Meyerson, Rob Stokes & Sarah Blake). Tác giả chỉ ra xu hướng dịch chuyển ngân sách tiếp thị sang thiết bị di động, email marketing và mạng xã hội dựa trên kết quả khảo sát từ 1.002 nhà quản lý kinh doanh trong báo cáo Marketing Trends Survey 2013.

Chương II: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing mạng xã hội cho website Sapo.vn tại Công ty Cổ phần Công nghệ DKT

Chương II giới thiệu lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần Công nghệ DKT (thành lập ngày 20/08/2008 từ nhóm 5 nhân sự sáng lập). Tính đến tháng 01/2016, tổng quy mô nhân sự của công ty đạt 500 người. Vốn điều lệ ghi nhận 2.000.000 nghìn đồng (2 tỷ đồng), tổng nguồn vốn đạt 4.940.000 nghìn đồng (4,94 tỷ đồng). Doanh nghiệp sở hữu hệ sinh thái giải pháp TMĐT bao gồm Bizweb.vn (giải pháp bán hàng trực tuyến chủ lực), Sapo.vn (phần mềm quản lý bán hàng), Bizmail.vn (dịch vụ thư điện tử), Vietclick.com (mạng quảng cáo liên kết), Sieuweb.vn, Lamsao.com và Beemart.

Khảo sát môi trường nội bộ cho thấy DKT trang bị đầy đủ máy tính xách tay, hệ thống Wi-Fi tốc độ cao và hệ thống phần mềm nghiệp vụ gồm CRM, SCM, hệ thống so sánh giá, Roboform, HTKK3.net và bộ ứng dụng văn phòng. Bộ phận marketing bán hàng có 16 nhân sự, trong đó một số nhân sự được giao phụ trách fanpage, website, kênh YouTube và trang thông tin blogsapo.com.

Về thực trạng triển khai hoạt động marketing mạng xã hội cho sản phẩm phần mềm Sapo:

  • Kênh Facebook: Doanh nghiệp thiết lập fanpage với tên gọi "Sapo - Phần mềm quản lý bán hàng - https://www.sapo.vn", cập nhật logo, thông tin định vị địa chỉ trên bản đồ, đăng tải các bài viết giới thiệu tính năng và tiện ích quản lý của phần mềm. Tuy nhiên, lượng tương tác và số lượng người theo dõi trang còn thấp.
  • Kênh YouTube: Đã xây dựng kênh chuyên biệt và đăng tải 31 video giới thiệu sản phẩm, hướng dẫn thao tác chi tiết từng nghiệp vụ bán hàng. Hạn chế thực tế là mỗi video chỉ đạt trung bình khoảng hơn 100 lượt xem, chưa có thứ hạng đánh giá cao trên YouTube.
  • Kênh Google+ và diễn đàn: Kênh G+ được dùng để chia sẻ đường dẫn video và bài viết. Đồng thời, công ty sử dụng mạng lưới hơn 200 diễn đàn rao vặt trực tuyến để đăng tải bài viết quảng bá (trung bình đăng 3 bài mỗi ngày).

Kết quả xử lý dữ liệu từ phiếu điều tra sơ cấp (50 phiếu) ghi nhận:

  • Đánh giá của 30 nhân viên nội bộ về ảnh hưởng của marketing điện tử: 50% cho rằng marketing điện tử có tác động rất tốt đến kết quả kinh doanh chung.
  • Mức độ quan trọng của SMM đối với DKT: 18 người đánh giá rất quan trọng (58%), 7 người đánh giá quan trọng (23%), 3 người đánh giá bình thường (10%), 2 người đánh giá không quan trọng (9%).
  • Hiệu quả giữa các kênh SMM đang vận hành: Facebook được đánh giá hiệu quả nhất với 13 lượt lựa chọn (42%), tiếp theo là YouTube với 8 lượt (28%), Blog với 6 lượt (21%) và Google+ với 3 lượt (9%).
  • Yếu tố khó khăn lớn nhất khi triển khai SMM: Nguồn nhân lực là trở ngại hàng đầu với 14 người lựa chọn, tiếp đến là nguồn lực tài chính (8 người), hạ tầng CNTT (6 người) và yếu tố khách hàng (2 người). Nguyên nhân do nhân sự dự án Sapo phải kiêm nhiệm, nguồn vốn công ty tập trung ưu tiên cho Bizweb.vn.
  • Lợi thế của công ty khi triển khai SMM: Hạ tầng CNTT là lợi thế lớn nhất với 12 người lựa chọn, sản phẩm dễ triển khai được 8 người đồng tình, nguồn tài chính và chất lượng nhân sự cùng nhận được 5 ý kiến.
  • Đánh giá từ 20 khách hàng: 85% khách hàng được khảo sát từng truy cập website sapo.vn để dùng thử phần mềm; nguồn nhận biết website chủ yếu thông qua công cụ tìm kiếm Google và trang tin blogsapo.com; khách hàng đánh giá cao nội dung hướng dẫn nghiệp vụ và dịch vụ hỗ trợ trực tuyến qua Skype, bày tỏ sự hài lòng về chất lượng phần mềm.

Chương III: Các kết luận và đề xuất phát triển hoạt động marketing điện tử cho website Sapo.vn thuộc Công ty CP Công nghệ DKT

Chương III tổng kết các phát hiện nghiên cứu, làm rõ nguyên nhân của những tồn tại là do sản phẩm Sapo ra đời chưa lâu, công ty dồn ngân sách chủ yếu cho sản phẩm chủ lực Bizweb và tâm lý e ngại chuyển đổi số của người kinh doanh truyền thống. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp dành cho Công ty Cổ phần Công nghệ DKT:
    1. Phát triển hoạt động tiếp thị qua Facebook: Tối ưu hóa nội dung fanpage theo hướng giải quyết vấn đề quản lý kho bãi, doanh thu cho chủ cửa hàng; xây dựng lịch đăng bài định kỳ; thực hiện các chương trình tương tác trực tiếp.
    2. Nâng cấp kênh YouTube: Đầu tư kịch bản video thực tế, cải thiện chất lượng hình ảnh, đặt tiêu đề và thẻ mô tả tối ưu hóa tìm kiếm nhằm gia tăng lượng xem vượt mức 100 lượt hiện tại.
    3. Tích hợp giải pháp Bizmail và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: Tận dụng phần mềm gửi email quảng cáo sẵn có của công ty để tiếp cận danh sách khách hàng tiềm năng, đồng thời tối ưu hóa liên kết và nội dung nhằm tăng chỉ số Google PageRank cho website sapo.vn.
    4. Tổ chức nhân sự và ngân sách: Thành lập bộ phận chuyên trách về marketing mạng xã hội cho riêng dự án Sapo; phân bổ ngân sách riêng cho quảng cáo trực tuyến (Facebook Ads, Google Ads).
  • Nhóm kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về giao dịch thương mại điện tử; nâng cấp hạ tầng viễn thông băng thông rộng; xây dựng cơ chế quản lý an ninh mạng và hỗ trợ thúc đẩy thanh toán trực tuyến qua ngân hàng điện tử nhằm xây dựng niềm tin tiêu dùng.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa thực trạng vận hành tiếp thị trực tuyến tại một doanh nghiệp công nghệ thông qua các bảng tổng hợp số liệu:

Cơ cấu nhân sự theo trình độ học vấn tại DKT (tính đến tháng 11/2015)

Trình độ đào tạo Số lượng (người) Ghi chú
Sau đại học 10 Đội ngũ nhân sự trẻ, năng động, nhiệt huyết,
Đại học 435 có năng lực chuyên môn và hầu hết có kinh nghiệm
Cao đẳng 50 từ 2 năm trở lên trong lĩnh vực TMĐT.
Khác 5
Tổng cộng 500 (Ghi nhận theo phòng Nhân sự DKT đến 1/2016)

Tổng hợp các chỉ số đánh giá thực trạng SMM cho website Sapo.vn qua khảo sát

Tiêu chí khảo sát Nhóm phản hồi cao nhất Tỷ lệ / Số lượng Nhóm phản hồi kế tiếp Tỷ lệ / Số lượng
Mức độ quan trọng của SMM Rất quan trọng 58% (18/30) Quan trọng 23% (7/30)
Hiệu quả kênh tiếp thị Facebook 42% (13/30) YouTube 28% (8/30)
Khó khăn lớn nhất Thiếu nhân sự chuyên trách 14/30 người Hạn chế ngân sách đầu tư 8/30 người
Lợi thế cạnh tranh Hạ tầng công nghệ thông tin 12/30 người Sản phẩm dễ triển khai 8/30 người
Tỷ lệ khách dùng thử phần mềm Khách đã từng truy cập dùng thử 85% (17/20) Tần suất quay lại thường xuyên Thấp
Quy mô nội dung video YouTube Tổng số video đã phát hành 31 video Lượng người xem bình quân >100 lượt/video

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc tác giả tự thu thập và phân tích dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp triển khai sản phẩm phần mềm quản lý bán hàng dạng dịch vụ (SaaS). Các đề xuất giải pháp bám sát nguồn lực nội tại của công ty DKT (tận dụng công cụ Bizmail, đội ngũ kỹ thuật có sẵn, diễn đàn rao vặt và hạ tầng CNTT), đưa ra lộ trình phân bổ nhân sự độc lập cho dự án Sapo thay vì để kiêm nhiệm với sản phẩm Bizweb.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Giới hạn về cỡ mẫu: Khảo sát sơ cấp dừng lại ở quy mô 50 phiếu điều tra (30 nhân viên và 20 khách hàng), tập trung tại địa bàn Hà Nội, do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn. Cỡ mẫu này chưa bao quát toàn bộ tệp khách hàng tiềm năng trên quy mô toàn quốc.
  • Giới hạn kênh tiếp thị: Đề tài mới chỉ tập trung phân tích sâu hai nền tảng mạng xã hội là Facebook và YouTube; các kênh tiếp thị khác như Google+, diễn đàn rao vặt chỉ được mô tả sơ lược; chưa đi sâu nghiên cứu tiếp thị trên thiết bị di động (mobile marketing).
  • Thời gian vận hành sản phẩm ngắn: Do website sapo.vn mới đi vào hoạt động từ cuối năm 2014, dữ liệu theo dõi tăng trưởng doanh thu và tỷ lệ chuyển đổi từ dùng thử sang hợp đồng trả phí chưa đủ dài để đo lường toàn diện hiệu quả tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản định hướng:

  • Mở rộng quy mô mẫu điều tra đối với các chủ cửa hàng bán lẻ và hộ kinh doanh cá thể tại nhiều tỉnh thành.
  • Nghiên cứu sâu cơ chế tích hợp tiếp thị đa kênh giữa mạng xã hội với tiếp thị tự động qua thư điện tử và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm.
  • Đánh giá chi tiết hiệu quả chuyển đổi của chiến dịch tiếp thị trên thiết bị di động cho các giải pháp phần mềm quản trị.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Hệ thống thông tin quản lý và Marketing: Khóa luận cung cấp cấu trúc mẫu về phương pháp kết hợp số liệu thứ cấp vĩ mô với khảo sát điều tra nội bộ tại một doanh nghiệp công nghệ; biểu mẫu câu hỏi điều tra và quy trình xử lý số liệu bằng bảng tính Excel.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về giải pháp phần mềm B2B/SaaS: Văn bản phân tích rõ các rào cản đặc thù khi tiếp thị sản phẩm dịch vụ công nghệ vô hình (khách hàng có tâm lý dùng thử nhưng ngần ngại thanh toán, rào cản thói quen ghi chép thủ công).
  • Các phần đáng chú ý để trích dẫn: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thương mại điện tử giai đoạn 2005 - 2015; dữ liệu thống kê môi trường số tại Việt Nam năm 2013 - 2014; quy trình đánh giá điểm nghẽn nhân sự và tài chính của dự án Sapo tại Công ty Cổ phần Công nghệ DKT.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu và phân bổ cho những đối tượng nào?
Tác giả phát ra 50 phiếu khảo sát và thu về 50 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%), bao gồm 30 phiếu dành cho nhân viên nội bộ của Công ty Cổ phần Công nghệ DKT và 20 phiếu dành cho các khách hàng trực tiếp đến công ty.

2. Kênh truyền thông mạng xã hội nào được nhân viên DKT đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất cho website Sapo.vn?
Theo kết quả điều tra 30 nhân viên nội bộ, Facebook là kênh tiếp thị được đánh giá có hiệu quả cao nhất với 42% lượt lựa chọn (13 người), xếp thứ hai là kênh YouTube với 28% (8 người), tiếp theo là Blog với 21% (6 người) và Google+ với 9% (3 người).

3. Khó khăn lớn nhất mà Công ty DKT gặp phải khi triển khai tiếp thị mạng xã hội cho Sapo.vn là gì?
Trở ngại lớn nhất là vấn đề nguồn nhân lực với 14 người lựa chọn (chiếm tỷ lệ cao nhất trong phiếu khảo sát nhân viên), do dự án Sapo.vn chưa có đội ngũ nhân sự chuyên trách riêng về truyền thông mạng xã hội mà chủ yếu kiêm nhiệm, đồng thời ngân sách tài chính của công ty ưu tiên tập trung cho sản phẩm chủ lực Bizweb.vn.

4. Kênh YouTube của dự án Sapo.vn ghi nhận hiện trạng hoạt động như thế nào tại thời điểm nghiên cứu?
Kênh YouTube của Sapo.vn đã đăng tải được 31 video hướng dẫn cách sử dụng phần mềm và giới thiệu tính năng, tuy nhiên mỗi video chỉ đạt trung bình khoảng hơn 100 lượt xem và chưa có thứ hạng xếp hạng cao trên nền tảng.

5. Quy mô nguồn vốn và nhân sự của Công ty Cổ phần Công nghệ DKT được báo cáo trong khóa luận là bao nhiêu?
Tính đến năm 2015, DKT có vốn điều lệ 2.000.000 nghìn đồng (2 tỷ đồng) và tổng nguồn vốn kinh doanh là 4.940.000 nghìn đồng (4,94 tỷ đồng). Về nhân sự, công ty đạt quy mô 500 người vào tháng 01/2016, trong đó nhân sự có trình độ đại học chiếm đa số với 435 người (ghi nhận tại thời điểm tháng 11/2015).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoa đã phản ánh bức tranh thực tiễn về việc ứng dụng tiếp thị mạng xã hội cho một sản phẩm phần mềm quản lý bán hàng mới ra mắt trong giai đoạn 2014 - 2015. Bằng phương pháp điều tra kết hợp định tính và định lượng trên 50 đối tượng, nghiên cứu đã xác định kênh Facebook và YouTube là hai trụ cột truyền thông mang lại hiệu quả nhận biết cao nhất cho website sapo.vn, đồng thời chỉ rõ những rào cản nội tại về nhân sự chuyên trách và sự phân bổ ngân sách chưa đồng đều. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng nội dung video, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và phân định nguồn lực chuyên môn hóa, cung cấp căn cứ thực tế cho chiến lược phát triển thương mại điện tử của Công ty Cổ phần Công nghệ DKT.