Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá và là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông nghiệp, lâm nghiệp. Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đặt ra yêu cầu toàn ngành địa chính phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy và hoàn thiện hồ sơ địa chính đồng bộ. Nhằm thống nhất kỹ thuật xây dựng hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành tài nguyên và môi trường trên phạm vi cả nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 2 năm 2007.

Tại xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị, kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong khi nhu cầu sử dụng đất cho sinh hoạt, sản xuất và công nghiệp ngày một tăng. Mặc dù địa phương đã được đo vẽ bản đồ địa chính từ các thời kỳ trước (bao gồm hồ sơ 299 và bản đồ giai đoạn 1986–2000), nhưng qua nhiều năm sử dụng đã xuất hiện nhiều biến động về ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng đất. Hệ thống bản đồ cũ không còn phản ánh chính xác hiện trạng thực tế, gây khó khăn cho công tác đăng ký biến động, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Trước yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Triệu Lý Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị" trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Tư vấn Đo đạc Bản đồ Chiến Thắng.

Văn bản xác định 6 nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Cam An.
  2. Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất của xã Cam An.
  3. Thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
  4. Triển khai ký giấy xác nhận, đo đạc và kiểm tra trên thực địa, biên tập và chỉnh lý bản đồ đo vẽ cũ và mới.
  5. Thực hiện công tác chụp ảnh, thu thập, phân loại, đối soát và vẽ mô tả ranh giới mốc giới hồ sơ thửa đất.
  6. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản lý.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất; tài liệu hồ sơ địa chính và quy trình kỹ thuật đo đạc, chỉnh lý bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị; trọng tâm xử lý kỹ thuật trên các tờ bản đồ địa chính số 29, 37, 40 và hồ sơ đất đai tại thôn Mỹ Hòa.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực nghiệm và thu thập dữ liệu được tiến hành từ ngày 16/8/2020 đến ngày 16/12/2020.

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, cơ sở lý luận chuyên ngành Quản lý đất đai và các giải pháp công nghệ bản đồ số:

  • Khung văn bản pháp lý: Luật Đất đai năm 2013; Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia; Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Chỉ thị số 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất; Quyết định số 201-CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ.
  • Khái niệm và mô hình kỹ thuật: Khái niệm chỉnh lý bản đồ địa chính bao gồm đo vẽ bổ sung, đo vẽ lại và trích đo thửa đất địa chính; mô hình cơ sở dữ liệu địa chính (tích hợp dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính); quy trình 7 bước xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; quy trình 6 bước giao nhận phiếu xác nhận kết quả đo đạc; ứng dụng mạng cục bộ (LAN) trong chia sẻ dữ liệu và vận hành thiết bị ngoại vi.
  • Công nghệ và phần mềm sử dụng: Môi trường đồ họa MicroStation (sử dụng định dạng chuẩn *.dgn); phần mềm Famis phiên bản 2015; phần mềm biên tập bản đồ TMV.Map; phần mềm in Giấy chứng nhận và phiếu xác nhận MicroGCN (GCN TT17); phần mềm ghép dữ liệu TXTcollector; các ứng dụng văn phòng Microsoft Word, Microsoft Excel.
  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy đo đạc bằng vệ tinh (GNSS/GPS), máy scan tài liệu chuyên dụng và máy chụp ảnh kỹ thuật số.

Tác giả đã kết hợp đồng bộ 5 phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập tài liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phương; thu thập hồ sơ địa chính dạng giấy và bản đồ số lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Cam Lộ.
  2. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Sử dụng toán học thống kê kết hợp bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp diện tích, phân loại loại đất và theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ thửa đất.
  3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các quy chuẩn, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về thành lập bản đồ địa chính; nghiên cứu tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của các phần mềm MicroStation, Famis, TMV.Map, MicroGCN.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn của cán bộ địa chính xã Cam An, các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm tại Công ty TNHH Tư vấn Đo đạc Bản đồ Chiến Thắng và giảng viên hướng dẫn.
  5. Phương pháp ứng dụng công nghệ tin học: Vận hành các chức năng CAD/GIS của phần mềm chuyên ngành để làm sạch dữ liệu, xử lý lỗi topology, đánh số thửa, gán nhãn thuộc tính, xuất phiếu xác nhận và số hóa hồ sơ địa chính.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc chuẩn hóa bản đồ và hồ sơ địa chính nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2013 và Quyết định 06/2007/QĐ-BTNMT. Tác giả nêu bật thực tế quản lý đất đai tại xã Cam An, xác định 6 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc rèn luyện kỹ năng vận hành phần mềm chuyên ngành, quy trình lập bản đồ và xử lý hồ sơ địa chính tại doanh nghiệp đo đạc.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành: đo vẽ bổ sung, đo vẽ lại, trích đo thửa đất; khái niệm, cấu trúc và vai trò của cơ sở dữ liệu địa chính đối với phát triển kinh tế - xã hội. Nội dung phần 2 thuyết minh chi tiết:

  • Quy trình 7 bước xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: Thu thập tài liệu -> Xây dựng dữ liệu thuộc tính -> Xây dựng dữ liệu không gian -> Xây dựng siêu dữ liệu (metadata) -> Đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu -> Đóng gói và chuyển giao sản phẩm -> Tích hợp cơ sở dữ liệu vào hệ thống thông tin đất đai.
  • Quy trình 6 bước giao đất và nhận phiếu xác nhận kết quả hiện trạng sử dụng đất: Chuẩn bị danh sách, bản đồ, phiếu in -> Thống nhất kế hoạch với trưởng thôn -> Phối hợp với trưởng thôn giao phiếu cho người dân -> Tổ chức ký nhận và xác nhận phiếu kết quả tại trụ sở UBND -> Tổng hợp biên bản bàn giao gửi về công ty -> Sửa chữa sai sót theo yêu cầu của chủ sử dụng đất tại thực địa.
  • Ứng dụng mạng LAN trong chia sẻ dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và sử dụng chung thiết bị ngoại vi.
  • Chức năng của các phần mềm: Mapping Office, MicroStation, Famis 2015 (xử lý số liệu đo đạc mặt đất, quản lý khu đo, nắn bản đồ, tính toán tọa độ, tạo vùng topology, vẽ nhãn thửa, xuất hồ sơ kỹ thuật), TMV.Map (sửa lỗi bằng MRFClean, tạo topology, đánh lại số hiệu thửa, gán thuộc tính từ nhãn, tạo khung bản đồ), MicroGCN (in hồ sơ kỹ thuật và Giấy chứng nhận theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT).
  • Cơ sở thực tiễn về việc ứng dụng công nghệ Intergraph và định dạng tệp *.dgn tại Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) từ năm 1996 đến nay.

Phần 3: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Nội dung phần này xác định đối tượng nghiên cứu là tình hình quản lý, sử dụng đất và cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cam An. Thời gian nghiên cứu diễn ra từ 16/8/2020 đến 16/12/2020 tại Công ty TNHH Tư vấn Đo đạc Bản đồ Chiến Thắng. Tác giả cụ thể hóa các nội dung khảo sát tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý đất đai và mô tả chi tiết 5 phương pháp kỹ thuật: thu thập số liệu, thống kê toán học bằng Excel/Word, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, phương pháp chuyên gia và ứng dụng công nghệ tin học.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, bao gồm các kết quả cụ thể:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Cam An: Xã nằm ở phía đông huyện Cam Lộ, giáp thành phố Đông Hà và huyện Gio Linh; có Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 71 chạy qua. Diện tích tự nhiên là 27,54 km², dân số năm 2019 là 9.024 người, mật độ dân số 393 người/km². Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 25°C, biên độ nhiệt từ 4°C đến hơn 40°C; lượng mưa trung bình năm hơn 2.200 mm, mùa bão lũ tập trung từ tháng 7 đến tháng 11. Toàn xã có 24/24 xóm có nhà văn hóa (một số điểm đã xuống cấp), 1 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia, 6 trạm biến áp 100 kVA cấp điện cho 95% số hộ dân.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2020: Bảng số liệu thống kê ghi nhận tổng diện tích tự nhiên của xã là 27.100 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 19.056 ha (70,32%), đất phi nông nghiệp chiếm 7.655 ha (28,25%) và đất chưa sử dụng chiếm 398 ha (1,47%).
  • Công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: Thu thập được 10.586 trên tổng số 11.022 thửa đất (đạt tỷ lệ 95%) từ hồ sơ lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và huyện; hoàn thành nhập dữ liệu thuộc tính đã chuẩn hóa cho 10.654 trên 11.022 thửa đất (đạt tỷ lệ 90%).
  • Biên tập và xuất phiếu xác nhận kết quả đo đạc: Thực hiện trên các tờ bản đồ địa chính số 29, 37 và 40 bằng tiện ích MicroGCNs chạy trên nền MicroStation. Tác giả trình bày các thao tác kỹ thuật sửa lỗi phát sinh:
    • Lỗi Mục 2 (Tên công trình, dự án quá dài vượt khung): Sử dụng lệnh Edit Text chia tên thành 2 dòng, sau đó dùng lệnh Element Selection chọn toàn bộ khối chữ từ Mục 2 đến Mục 12 và dùng lệnh Move kết hợp bắt điểm (Snap) di chuyển xuống dưới một dòng.
    • Sửa đổi Mục 4 (Địa chỉ thửa đất): Bổ sung thông tin thiếu bằng công cụ Edit Text và xác nhận bằng Apply.
    • Bổ sung Mục 9 (Giấy tờ về quyền sử dụng đất): Mở công cụ Reference để tham chiếu thông tin thửa đất trên bản đồ, dùng Edit Text để điền số liệu diện tích, loại giấy tờ và lệnh Delete để xóa thông tin dư thừa.
    • Chỉnh lý Mục 11 (Sơ đồ thửa đất): Dùng lệnh File \ Reference \ Attach gắn tệp bản đồ tổng để bổ sung các chi tiết ranh giới, điểm mốc còn thiếu, xóa đối tượng thừa và sắp xếp cân đối trong khung in.
  • Ký phiếu xác nhận tại thôn Mỹ Hòa: Trong tổng số 470 phiếu cần xin chữ ký, đơn vị đã thu thập được 460 chữ ký của chủ sử dụng đất. Có 10 thửa chưa ký nhận gồm: 2 thửa có tranh chấp ranh giới, 5 chủ sử dụng đất vắng mặt chưa đến ký, 2 chủ sử dụng yêu cầu đo đạc sửa chữa lại và 1 chủ sử dụng không hợp tác.
  • Đo đạc, kiểm tra thực địa: Sử dụng máy đo đạc bằng vệ tinh (GNSS) phối hợp với trưởng thôn và các chủ hộ giáp ranh kiểm tra ranh giới, kích thước cạnh thửa; các trường hợp sai lệch nằm trong hạn mức sai số cho phép thì giữ nguyên kết quả đo ban đầu.
  • Biên tập và chỉnh lý bản đồ cũ - mới: Khái quát giá trị pháp lý của hồ sơ 299 lập theo Chỉ thị 299/TTg và Quyết định 201-CP; đánh giá hạn chế về độ chính xác của bản đồ địa chính giai đoạn 1986–2000 (tỷ lệ 1:500 đến 1:10.000). Quá trình đối soát, chuẩn hóa được tiến hành qua 3 bước:
    • Bước 1: Áp khu vực bản đồ cũ lên bản đồ mới bằng phần mềm MicroStation.
    • Bước 2: Đối chiếu và ghi chú biến động giữa tờ bản đồ, số thửa, diện tích cũ và mới kèm lý do thay đổi.
    • Bước 3: Số hóa và nhập các thông tin thuộc tính từ bản giấy sang bảng tính Microsoft Excel.
  • Số hóa hồ sơ: Thực hiện chụp ảnh sổ địa chính, scan hồ sơ gốc, phân loại tệp ảnh theo mã số hồ sơ và ngày quét, đặt tên thư mục theo số hiệu tờ bản đồ, sử dụng phần mềm TXTcollector để ghép tập tin văn bản và hoàn thiện bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Khóa luận tổng kết toàn bộ khối lượng công việc hoàn thành trong đợt thực tập, chỉ rõ các khó khăn về thời tiết, hồ sơ cũ sai lệch và đề xuất giải pháp tăng cường phối hợp giữa cơ quan đo đạc với chính quyền cấp xã, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ để hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai địa phương.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả kỹ thuật và số liệu cụ thể:

Hạng mục công việc Khối lượng thực hiện Tỷ lệ hoàn thành
Thu thập hồ sơ thửa đất (GCN, pháp lý, nghĩa vụ tài chính) 10.586 / 11.022 thửa 95,0%
Nhập dữ liệu thuộc tính chuẩn hóa vào hệ thống 10.654 / 11.022 thửa 90,0%
Xin chữ ký xác nhận kết quả đo đạc tại thôn Mỹ Hòa 460 / 470 phiếu 97,87%
Số thửa tồn đọng chưa ký tại thôn Mỹ Hòa 10 thửa (2 tranh chấp, 5 vắng mặt, 2 xin đo lại, 1 bất hợp tác) 2,13%
Biên tập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng 3 tờ bản đồ địa chính (số 29, 37, 40) Đạt yêu cầu kỹ thuật

Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Cam An năm 2020 được tổng hợp trong văn bản như sau:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 19.056,00 70,32
1.1 Đất trồng lúa LUA 10.075,00 37,18
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác CHN 2.000,00 7,38
1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.076,00 3,97
1.4 Đất lâm nghiệp LNP 2.655,00 9,80
1.5 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 7,00 0,03
2 Đất phi nông nghiệp PNN 7.655,00 28,25
2.1 Đất ở nông thôn ONT 3.065,00 11,31
2.2 Đất phát triển hạ tầng DHT 2.862,00 10,56
2.3 Đất cụm công nghiệp SKN 544,00 2,01
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 546,00 2,01
2.5 Đất phi nông nghiệp khác (sông ngòi, trụ sở, văn hóa...) - 638,00 2,36
3 Đất chưa sử dụng CSD 398,00 1,47
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 176,00 0,65
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 222,00 0,82
Tổng Tổng diện tích tự nhiên - 27.100,00 100,00

Các giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:

  • Thiết lập quy trình làm việc 6 bước chặt chẽ với trưởng thôn để phân phát phiếu đo đạc trước 3–4 ngày, giúp người dân chủ động đối soát sai sót ranh giới trước khi tổ chức ký tập trung tại nhà văn hóa thôn.
  • Vận dụng linh hoạt các công cụ đồ họa trong MicroStation (Edit Text, Move, Reference, Delete, Snap) để xử lý triệt để các lỗi hiển thị khung in, đè chữ và sơ đồ thửa đất trên phần mềm MicroGCNs.
  • Kết hợp công nghệ đo đạc vệ tinh ngoại nghiệp với phương pháp chồng xếp bản đồ trên MicroStation để xử lý dứt điểm các sai khác giữa hồ sơ 299 và bản đồ đo vẽ mới.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã trực tiếp tham gia hoàn thiện dữ liệu không gian và thuộc tính của hơn 10.000 thửa đất tại xã Cam An, giải quyết các vướng mắc thực địa tại cơ sở và hoàn thành bộ hồ sơ kỹ thuật phục vụ nghiệm thu, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chuẩn quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản khóa luận chỉ rõ các khó khăn và hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Điều kiện thời tiết tại huyện Cam Lộ biến động bất lợi: nắng nóng gió Tây Nam khô nóng kéo dài từ tháng 2 đến tháng 9, mưa bão tập trung từ tháng 7 đến tháng 11 gây cản trở công tác đo đạc thực địa.
  • Địa hình phức tạp, chia cắt gây khó khăn cho việc định vị mốc giới; chất lượng hồ sơ địa chính cũ (hồ sơ 299 và bản đồ giai đoạn 1986–2000) có độ chính xác thấp, nhiều sai lệch về ranh giới và chủ sử dụng.
  • Tốc độ truyền dẫn trong mạng LAN nội bộ đôi lúc bị hạn chế, gây hiện tượng phân hóa dữ liệu trong quá trình nhiều máy trạm cùng biên tập đồng thời.
  • Công tác vận động chữ ký tại cơ sở còn gặp trở ngại từ các trường hợp tranh chấp ranh giới phức tạp (2 thửa), chủ sử dụng vắng mặt dài ngày (5 thửa) hoặc chủ hộ không chịu hợp tác ký xác nhận (1 thửa).

Hướng nghiên cứu và triển khai tiếp theo:

  • Tiếp tục rà soát, thu thập bổ sung 436 thửa đất còn thiếu để đạt 100% hồ sơ toàn xã (hiện đạt 10.586/11.022 thửa).
  • Hoàn thiện chuẩn hóa và nhập dữ liệu thuộc tính cho 368 thửa đất còn lại (hiện đạt 10.654/11.022 thửa).
  • Phối hợp với Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã và UBND huyện Cam Lộ xử lý dứt điểm các trường hợp tranh chấp ranh giới còn tồn đọng tại thôn Mỹ Hòa.
  • Tiến hành đóng gói, đánh giá chất lượng cơ sở dữ liệu để tích hợp đồng bộ vào Hệ thống thông tin đất đai (VILIS) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình công nghệ kết hợp giữa đo đạc ngoại nghiệp (máy GNSS) và biên tập nội nghiệp (MicroStation, Famis, TMV.Map, MicroGCN, TXTcollector).
  • Kỹ thuật viên tại các doanh nghiệp đo đạc và cán bộ địa chính cấp xã: Hướng dẫn trực quan cách xử lý các lỗi đồ họa thường gặp khi xuất phiếu xác nhận đo đạc trên MicroGCNs (lỗi tràn tên dự án, lỗi thiếu thông tin địa chỉ, lỗi liên kết bản đồ tổng qua công cụ Reference).
  • Nghiên cứu đối soát tài liệu lịch sử đất đai: Quy trình 3 bước chuyển đổi, đối soát giữa hồ sơ đất đai 299 với bản đồ đo mới là kinh nghiệm thực tế hữu ích cho các dự án đăng ký biến động và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận được thực hiện tại địa bàn nào và do đơn vị nào hỗ trợ thực tập?

Đề tài thực hiện nghiên cứu tại xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Quá trình thực tập tốt nghiệp và triển khai kỹ thuật được thực hiện tại Công ty TNHH Tư vấn Đo đạc Bản đồ Chiến Thắng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Ngô Thị Hồng Gấm (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên).

2. Tác giả đã sử dụng những phần mềm chuyên ngành nào để biên tập bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính?

Tác giả đã sử dụng phần mềm MicroStation làm nền tảng đồ họa CAD, kết hợp với các phần mềm chuyên ngành gồm: Famis (phiên bản 2015), TMV.Map (sửa lỗi topology, gán nhãn, đánh số thửa), MicroGCNs (tiện ích xuất phiếu xác nhận kết quả đo đạc và in Giấy chứng nhận theo Thông tư 17/2009/TT-BTNMT), phần mềm ghép tệp TXTcollector, cùng Microsoft Excel và Word.

3. Tỷ lệ thu thập hồ sơ và nhập dữ liệu thuộc tính thửa đất của xã Cam An đạt bao nhiêu?

Theo số liệu báo cáo, đơn vị đã thu thập được 10.586 trên tổng số 11.022 thửa đất lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị và huyện Cam Lộ (đạt tỷ lệ 95%). Công tác nhập dữ liệu thuộc tính đã chuẩn hóa thông tin hoàn thành cho 10.654 trên tổng số 11.022 thửa đất (đạt tỷ lệ 90%).

4. Tác giả đã xử lý lỗi tên dự án quá dài làm tràn khung in phiếu xác nhận đo đạc trên MicroGCNs như thế nào?

Để sửa lỗi tên dự án tại Mục 2 quá dài đè lên các mục khác, tác giả dùng lệnh Edit Text trên thanh công cụ Text để chia tên thành hai dòng. Sau đó, dùng công cụ Element Selection chọn toàn bộ khối chữ từ Mục 2 đến Mục 12 và dùng lệnh Move trên thanh Manipulate (kết hợp chế độ bắt điểm Snap) để dịch chuyển toàn bộ khối văn bản xuống dưới một dòng một cách chính xác.

5. Tại thôn Mỹ Hòa, kết quả xin chữ ký xác nhận hiện trạng sử dụng đất ghi nhận những số liệu nào?

Tại thôn Mỹ Hòa, có tổng số 470 phiếu xác nhận cần xin chữ ký của người dân. Kết quả đã thu thập được 460 chữ ký của chủ sử dụng đất. Còn lại 10 thửa chưa ký nhận, gồm: 2 thửa đang có tranh chấp ranh giới, 5 chủ sử dụng đất chưa đến ký do vắng mặt, 2 chủ hộ yêu cầu kiểm tra đo đạc sửa chữa lại và 1 chủ sử dụng đất không hợp tác ký xác nhận.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Lý Thảo đã phản ánh toàn diện quy trình kỹ thuật chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. Bằng việc ứng dụng kết hợp máy đo đạc vệ tinh ngoại nghiệp với bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation, Famis và MicroGCNs, nghiên cứu đã xử lý thành công khối lượng lớn dữ liệu thực tế với 10.586 hồ sơ thửa đất được thu thập và 10.654 thửa đất được chuẩn hóa thuộc tính. Tài liệu cung cấp những chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể về biên tập bản đồ số, đối soát hồ sơ 299 và kinh nghiệm tổ chức lấy ý kiến người dân, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.