Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, đất đai là điều kiện không thể thiếu, đất là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông nghiệp, lâm nghiệp. Luật Đất đai năm 2013 đã quy định rõ các hoạt động quản lý nhà nước về đất đai. Đây là chính sách của Nhà nước mà ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Quảng Trị nói riêng phải thực hiện. Khi đó cần phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.[6] Chính vì sự cấp thiết xây dựng cơ sở dữ liệu đó Bộ TN&MT đã ban hành Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia (kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 2 năm 2007) nhằm thống nhất công tác xây dựng hệ thống tin địa lý chuyên ngành tài nguyên môi trường.
Chính vì vậy việc chuyển đổi từ bản đồ và hồ sơ sang cơ sở dữ liệu địa chính nhằm phục vụ cho công tác quản lý đất đai theo quy định chuẩn cơ sở dữ liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường là rất cần thiết.[6] Xã Cam An có lợi thế về tài nguyên đất và tài nguyên rừng., kinh tế nông nghiệp đóng vai chủ đạo trong cơ cấu nền kinh tế. Hiện nay với nhu cầu sử dụng đất tăng cao để phục vụ nhu cầu đất ở của người dân và đất sản xuất, đất công nghiêph và nhằm thúc đẩy nền kinh tế xã hội vùng chính vì vậy Đảng và chính quyền các cấp phải xây dựng và quản lý đất đai theo hướng hiện đại, đầy đủ chính xác và đồng bộ hồ sơ đất đai cũng như ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác xây dựng và quản lý đất đai để đáp ứng những nhu cầu thực tiễn đề ra. Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên với sự giúp đỡ của cô giáo ThS. Ngô Thị Hồng Gấm, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH tư vấn đo đạc bản đồ Chiến Thắng theo công trình.
Em đã chọn đề tài luật văn tốt nghiệp là “Chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị”. Mục tiêu của đề tài - Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội - Tình hình quản lý đất đai của xã Cam An - Chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị - Kí giấy xác nhận, đo đạc và kiểm tra trên thực địa, biên tập và chỉnh lý bản đồ đo vẽ cũ và mới - Công tác chụp ảnh, thu thập, phân loại, đối soát, vẽ mô tả ranh giới bản đồ hồ sơ thửa đất - Thuật lợi, khó khăn và giải pháp 1. Ý nghĩa - Trong thời gian thực tập em đã được tiếp cận các công việc liên quan đến ngành quản lý đất đai, trong thời gian thực tập em đã học tập và làm được các công việc như sau: - sử dụng thành thạo các phần mềm như word excel để nhập số liệu và biết cách xử lý các số liệu đo đạc trên máy tính, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc. - Có sản phẩm là bản đồ địa chính có độ chính xác cao và theo đúng quy phạm thành lập bản đồ địa chính.
- Biết cách sử dụng các phần mềm đo đạc bản đồ địa chính và kết hợp với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai một cách thống nhất và hiệu quả cao. PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Khái quát chung về đo đạc chinh lý 2. Khái niệm chỉnh lý bản đồ * Đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính Việc đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính được thực hiện đối với đơn vị hành chính cấp xã đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đo vẽ khép kín đơn vị hành chính, kể cả khu vực đã đo vẽ khoanh bao trên bản đồ địa chính nhưng chưa đo vẽ chi tiết đến từng thửa đất.
Luan van 3 * Đo vẽ lại bản đồ địa chính Việc đo vẽ lại bản đồ địa chính được thực hiện đối với các khu vực đã có bản đồ địa chính nhưng có biến động. * Trích đo thửa đất địa chính [2] Là việc đo đạc địa chính riêng với từng thửa đất tại những nơi chưa có bản đồ địa chính để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai. Trong công tác xây dựng và quản lý về địa chính, đo đạc địa chính là công tác quan trọng đồng thời cũng quyết định trực tiếp đến người sử dụng đất. Chính vì vậy bất kỳ thửa đất nào muốn hợp thức hóa cũng cần phải đo đạc xác định vị trí thửa đất và diện tích thửa đất đó.
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở địa chính là những tập hợp của những thông tin dữ liệu địa chính (bao gồm các dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tỉnh và các dữ liệu khác có liên quan) chúng được tổ chức sắp xếp để truy cập, khai thác quản lý và được cập nhận thường xuyên bằng phương thức điện tử. Khi đó các thông tin cần thiết có thể được khai thác trực tiếp từ CSDL địa chính. Việc xây dựng CSLD là yêu cầu cơ bản để xây dựng được hệ thống quản lý đất đai. Các bước để xây dựng CSLD bao gồm: Bước 1.
Thu thập tài liệu. Xây dựng dữ liệu thuộc tính. Xây dựng dữ liệu không gian. Xây dựng dữ liệu (metadata).
Đánh giá chất lượng của CSDL địa chính đó. Đóng gói và chuyển giao sản phẩm CSDL địa chính. Tích hợp cơ sở dữ liệu vào hệ thống thông tin đất đai. Các bước để thực hiện công tác giao đất và nhận phiếu xác nhận kết quả hiện trạng sử dụng đất tại xã Cam An Bước 1: Công tác chuẩn bị (cán bộ đo đạc) - Lập danh sách từng thửa đất, chủ sử dụng theo từng thôn.
- In các tờ bản đồ - Photo phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất. Luan van 4 - Xây dựng kế hoạch làm việc với từng thôn. - Gửi giấy mời về các thôn. Bước 2: Thống nhất cách thức làm việc với trưởng thôn.
- In sẵn các tờ bản đồ. - Photo đầy đủ phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất. - Xác nhận kế hoạch làm việc ở các thôn. - In giấy mời.
Bước 3: Thống nhất cách thức làm việc với các trưởng thôn - Xin danh sách các lãnh đạo trong thôn có thửa đất (để bố tria thời gian làm việc phù hợp). - Cùng với các trưởng thôn đối chiếu danh sách, bản đồ có đủ số thửa hay chưa, để còn bổ sung thêm). - Giao nhiệm vụ cho các trưởng thôn: +Viết giấy mời gửi cho người dân để giao phiếu kết quả đo đạc. Trưởng thôn giao phiếu cho người dân và yêu cầu người dân: - Ký vào danh sách nhận phiếu kết quả (để tránh việc giao phiếu hay chưa giao phiếu) - Yêu cầu người dân tự kiểm tra lại kết quả đo đạc.
- Ký nhận kết quả đo đạc hoặc yêu cầu sửa chữa lại kết quả đo đạc nếu có sai. - Thông báo ngày nộp lại phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất tại trụ sở UBND theo giấy mời. - Mạng các giấy tờ còn thiếu để quét lại thông tin còn thiếu sót. Bước 4: Thực hiện việc xác nhận phiếu kết quả đo đạc việc sử dụng đất - Địa điểm tại trụ sở UBND - Thời gian đã thống nhất với trưởng thôn và theo dõi danh sách gửi giấy mời người dân.
- Cán bộ đo đạc kết hợp với trưởng thôn nhận và theo dõi danh sách. - Tổng hợp kết quả tại hội trường bao gồm: + Thống nhất số công trưởng thôn đã làm việc (từ lúc công khai bản đồ đến nay) + Thống nhất số còn lại chưa quét thông tin gồm (GCN, CMND, SHK) - Thống nhất lại số hộ chưa ký nhận: Luan van 5 + Số thưa tranh chấp. + Số chủ hộ chưa nhận được thông báo. + Số chủ hộ đã nhận được thông báo nhưng chưa đến ký xác nhận.
+ Số chủ hộ yêu cầu sửa chữa (ghi chú lại số điện thoại và ý kiến vào phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng sử dụng đất) + Số chủ hộ không hợp tác ký giấy xác nhận. Bước 5: Tổng hợp theo văn bản gửi về công ty bao gồm: - Lập giấy biên nhận đac trả tiền dẫn đạc. - Lập biên bản công khai bản đồ (đã in và đóng dấu). - Lập biên bản kết thúc quét chụp thông tin về chủ sử dụng đất.
- Lập biên bản bàn giao kết quả đo đạc. Bước 6: Sửa chữa các yêu cầu của chủ sử dụng đất - Thông báo cho các trưởng thôn và chủ sử dụng đất về thời gian kiểm tra sửa chữa tại thực địa (chuẩn bị các dụng cụ bao gồm: bản đồ có điểm mia, số liệu cạnh và phiếu có ghi nội dung yêu cầu sửa chữa). - Đo lại theo ranh giới tại thực địa đã hẹn ngày ký xác nhận kết quả. - Chỉnh sửa bản đồ theo kết quả đo đạc mới và thông tin mới.
- Trích và in phiếu kết qảu đo đạc hiện trạng sử dụng đất mới. - Lấy chữ ký của chủ sử dụng đất. * Tổng hợp kết quả đã sửa chữa - Lập biên bản xác nhận kết quả đã sửa chữa. Các phần mềm được sử dụng trong đo đạc và chỉnh lý bản đồ, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 2.
Khái niệm và ứng dụng của chức năng của mạng LAN - Mạng LAN là mạng máy tính nội bộ, giao tiếp này cho phép các thiết bị kết nối với nhau để cùng làm việc và chia sẻ dữ liệu. Kết nối này được thực hiện thông qua sợi cáp LAN hay Wifi (không dây) trong không gian hẹp, chính vì thế nó chỉ dùng được ở một phạm vi giới hạn như phòng làm việc, trong nhà, trường học. Kết nối thường đuọc thực hiện thông qua môi trường truyền tốc độ cao như dây cáp hoặc không dây. Mạng LAN thường bao gồm các máy chủ (server, host) hay còn Luan van 6 gọi là máy phục vụ.
Máy thường là các máy có bộ vi xử lý (CPU) có tốc độ cao, bộ nhớ (RAM) và đĩa cứng (HDD) lớn. Hình hệ thống của mạng LAN * Các ưu điểm khi máy kết nối thành mạng LAN là: - Các máy có thể sử dụng chung một ứng dụng chung nào đó. - Có thể trao đổi thông tin một cách dễ dàng hơn.