Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là các nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2003. Nhằm đẩy mạnh tiến độ hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước theo tinh thần Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ đã phối hợp với Công ty Cổ phần Trắc địa bản đồ Đại Thành triển khai dự án đo đạc, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh, trong đó có xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa.
Tại xã Vô Tranh, yêu cầu quản lý chặt chẽ quỹ đất đòi hỏi phải thay thế các tài liệu đo đạc cũ (như bản đồ giải thửa 299 đo vẽ từ năm 1987) bằng hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số, có độ chính xác cao. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 - Mảnh bản đồ số 59 - Xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
- Giúp cán bộ quản lý đất đai địa phương thực hiện công tác quản lý quỹ đất một cách thuận tiện, khoa học.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại xã Vô Tranh.
Nhiệm vụ kỹ thuật của đề tài phải tuân thủ nghiêm ngặt các văn bản quy phạm pháp luật:
- Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính.
- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, GPSPro, TOP2AS, CVF) trong xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính số.
- Phạm vi không gian: Thực hiện đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 59, tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Từ ngày 05/01/2015 đến ngày 30/04/2015 tại Công ty Cổ phần Trắc địa bản đồ Đại Thành và thực địa xã Vô Tranh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở toán học và cơ sở lý luận
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành có tỷ lệ lớn, được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở (xã, phường, thị trấn), phản ánh vị trí, hình thể, diện tích, mục đích sử dụng và các thông tin pháp lý của từng thửa đất, chủ sử dụng đất. Các yếu tố hình học cơ bản bao gồm: yếu tố điểm (mốc trắc địa, đỉnh góc thửa), yếu tố đường (ranh giới thửa, tim đường, mép nước), thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất và ranh giới hành chính.
Về cơ sở toán học:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000: Dựa trên Ellipsoid quy chiếu quốc tế WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ góc tự quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$ và hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM được áp dụng với kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Phú Thọ là $104^\circ 45'\text{ }00''$, múi chiếu $3^\circ$, hệ số co dãn chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0,9999$.
- Quy chuẩn phân mảnh bản đồ: Bản đồ phân mảnh theo hệ tọa độ vuông góc phẳng, lấy khung bản đồ tỷ lệ 1:25.000 kích thước thực tế $12 \times 12\text{ km}$ làm cơ sở. Từ đó phân chia tuần tự xuống tỷ lệ 1:5.000 ($3 \times 3\text{ km}$), 1:2.000 ($1 \times 1\text{ km}$) và 1:1.000 ($500 \times 500\text{ m}$, diện tích thực tế 25 ha, khung vẽ quy chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, đánh số thứ tự ô vuông bằng các chữ cái a, b, c, d).
| Tỷ lệ bản đồ |
Cơ sở chia mảnh |
Kích thước thực tế (m) |
Kích thước bản vẽ (cm) |
Diện tích thực tế (ha) |
Ký hiệu bổ sung |
Ví dụ số hiệu mảnh |
| 1:25.000 |
Khu đo |
$12.000 \times 12.000$ |
$48 \times 48$ |
14.400 |
Tọa độ X-Y (km) |
25-340-493 |
| 1:10.000 |
1:25.000 |
$6.000 \times 6.000$ |
$60 \times 60$ |
3.600 |
Tọa độ X-Y (km) |
10-334-499 |
| 1:5.000 |
1:10.000 |
$3.000 \times 3.000$ |
$60 \times 60$ |
900 |
Tọa độ X-Y (km) |
331-494 |
| 1:2.000 |
1:5.000 |
$1.000 \times 1.000$ |
$50 \times 50$ |
100 |
Số Ả Rập (1-9) |
331-494-1 |
| 1:1.000 |
1:2.000 |
$500 \times 500$ |
$50 \times 50$ |
25 |
Chữ cái (a, b, c, d) |
331-494-1-a |
| 1:500 |
1:2.000 |
$250 \times 250$ |
$50 \times 50$ |
6,25 |
Số trong ngoặc (1)-(16) |
331-494-1-(1) |
Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật
Nghiên cứu áp dụng phối hợp các phương pháp kỹ thuật địa chính và xử lý thông tin không gian:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp (bản đồ giải thửa 299 năm 1987, tài liệu mốc tọa độ hạng cao, số liệu kiểm kê đất đai năm 2013, hồ sơ địa chính photo gồm sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận) và thu thập số liệu sơ cấp (khảo sát thực địa, đo đạc lưới tọa độ và chi tiết thửa đất).
- Phương pháp định vị vệ tinh GPS: Sử dụng máy thu South GPS 9600 để định vị lưới khống chế đo vẽ (lưới kinh vĩ) với các tham số: thời gian đo $\ge 45\text{ phút/trạm}$, chỉ số suy giảm độ chính xác hình học $\text{PDOP} < 4,0$, số lượng vệ tinh quan sát $\ge 5$, ngưỡng góc cao vệ tinh $> 15^\circ$, chiều cao ăng-ten đo hai lần chính xác đến 1 mm.
- Phương pháp đo tọa độ cực: Sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS 312B và Topcon GTS-230N tại các trạm máy khống chế để xác định tọa độ mặt phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ của điểm chi tiết theo công thức:
$$X_P = X_A + \Delta X_{A-P} = X_A + S \cdot \cos \alpha_{A-P}$$
$$Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P} = Y_A + S \cdot \sin \alpha_{A-P}$$
$$H_P = H_A + h_{A-P} = H_A + S \cdot \tan v + i_m - l_g$$
(Trong đó: $S$ là khoảng cách ngang, $\alpha_{A-P}$ là góc định hướng, $v$ là góc đứng, $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương).
- Phương pháp xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ số:
- Phần mềm South GPSPro: Tính toán xử lý véc-tơ cạnh (Baseline), kiểm tra sai số khép hình học và bình sai mạng lưới trong hệ tọa độ WGS-84 và VN-2000.
- Phần mềm TOP2AS và CVF.EXE: Trút dữ liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc qua cổng USB, chuyển đổi định dạng tệp thô (.top, FC5) sang định dạng dữ liệu ASCII chuẩn (.asc).
- Phần mềm MicroStation và FAMIS (phiên bản 2011): Thiết lập môi trường đồ họa, nhập dữ liệu trị đo, xử lý mã địa hình, sửa lỗi quan hệ không gian topology (bằng công cụ MRFClean và MRFFlag), tạo vùng thửa đất, gán nhãn, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Chương này khẳng định vai trò chiến lược của đất đai đối với sản xuất nông - lâm nghiệp, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường, đồng thời nhấn mạnh nguy cơ suy thoái, xói mòn tài nguyên đất. Tác giả trình bày khung pháp lý quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2003 và Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường đặt mục tiêu cơ bản hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nội dung nhấn mạnh việc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ giao đơn vị tư vấn xây dựng thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính tại xã Vô Tranh. Trên cơ sở đó, tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật theo Thông tư 55/2013/TT-BTNMT, Thông tư 30/2013/TT-BTNMT, Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT, cũng như ý nghĩa khoa học và thực tiễn của khóa luận.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về bản đồ địa chính và công nghệ đo đạc hiện đại:
- Bản chất pháp lý, đặc điểm nội dung của bản đồ địa chính; cấu trúc 11 nhóm yếu tố nội dung cần biểu thị (ranh giới thửa, số thửa, diện tích, loại đất, hệ thống giao thông, thủy văn, địa giới hành chính, công trình xây dựng, đường dây điện, mốc quy hoạch, dáng đất).
- Cơ sở toán học: So sánh đặc trưng biến dạng giữa lưới chiếu Gauss-Kruger và lưới chiếu UTM; các tham số trắc địa của hệ tọa độ quốc gia VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ địa chính tọa độ vuông góc phẳng từ tỷ lệ 1:25.000 đến 1:500.
- Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (phương pháp toàn đạc trực tiếp, phương pháp ảnh hàng không kết hợp đo vẽ thực địa, phương pháp biên tập bổ sung).
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cấu tạo nguyên lý máy toàn đạc điện tử (sự tích hợp giữa khối đo cự ly điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), nguyên tắc tính toán số gia tọa độ và xử lý sổ đo điện tử (Field Book).
- Giới thiệu bộ công cụ phần mềm đồ họa Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và phần mềm chuyên ngành địa chính FAMIS (các phân hệ quản lý khu đo, tính toán trị đo mặt đất, xử lý cơ sở dữ liệu bản đồ, làm sạch dữ liệu topo, gán thuộc tính thửa đất và xuất hồ sơ kỹ thuật).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương trình bày cụ thể phạm vi nghiên cứu tại xã Vô Tranh (khoảng thời gian từ 05/01/2015 đến 30/04/2015). Tác giả xác lập quy trình công nghệ gồm hai giai đoạn chính:
- Công tác ngoại nghiệp: Thu thập tài liệu lưu trữ, khảo sát khu đo, thiết kế mạng lưới khống chế trên nền bản đồ cũ; chôn mốc cọc gỗ ($4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh tâm, sơn đỏ); đo lưới kinh vĩ bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS; đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, ranh giới công trình, hệ thống hạ tầng bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp vẽ sơ họa thực địa.
- Công tác nội nghiệp: Trút dữ liệu từ máy đo vào máy vi tính; kiểm tra sổ đo; bình sai lưới tọa độ bằng phần mềm GPSPro; chuyển đổi tệp trị đo bằng TOP2AS và CVF; nạp dữ liệu vào FAMIS chạy trên nền MicroStation; xử lý cấu trúc topology, sửa lỗi tiếp biên, gán thông tin thuộc tính thửa và biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 59.
- Phương pháp luận thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp và phương pháp phân tích xử lý thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
Chương 4 tập trung các số liệu điều tra thực địa, tính toán kỹ thuật và kết quả thành lập bản đồ:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Vô Tranh có diện tích tự nhiên $2.504,77\text{ ha}$, cách trung tâm huyện Hạ Hòa $11,5\text{ km}$ theo Quốc lộ 70B, có tuyến cao tốc Hà Nội - Lào Cai chạy qua. Địa hình trung du đồi núi dốc, chia cắt mạnh; hệ thống thủy văn chính gồm suối Ngòi Lao, 2 đập nước (Đoàn Kết, Thành Công). Dân số toàn xã là $5.299$ người với $1.382$ hộ (bình quân $3,83\text{ người/hộ}$), lực lượng lao động có $2.783$ người.
- Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai: Tổng hợp hiện trạng quỹ đất năm 2013 của xã Vô Tranh qua bảng số liệu chi tiết.
- Thành lập lưới khống chế kinh vĩ: Thiết kế mạng lưới dạng tam giác gồm 119 điểm (4 điểm mốc địa chính cấp cao khởi tính, trong đó có điểm TR 4412 với tọa độ $X = 2.382.394,109\text{ m}$, cùng 115 điểm kinh vĩ đo mới). Đo lưới bằng máy South GPS 9600; bình sai bằng phần mềm GPSPro trong hệ VN-2000, kinh tuyến trục $104^\circ 45'\text{ }00''$, múi chiếu $3^\circ$. Kết quả bình sai cho thấy các chỉ tiêu sai số vị trí điểm ($m_x, m_y, m_h, M_p$) đều đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư 55/2013/TT-BTNMT.
- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ: Sử dụng máy Topcon GTS-230N và South NTS 312B đo các đối tượng địa vật, ranh giới thửa đất (ghi nhận trạm máy mẫu KV1-29 định hướng KV1-30, chiều cao máy $1,54\text{ m}$). Dữ liệu đo thô được trút qua cáp USB bằng phần mềm TOP2AS tạo tệp .top, sau đó chuyển đổi bằng CVF.EXE sang tệp .asc. Khởi động FAMIS để triển khai điểm chi tiết lên bản vẽ MicroStation, tạo đường bao thửa, áp dụng thuật toán MRFClean và MRFFlag phát hiện và xử lý lỗi hở vùng, bắt nhầm đỉnh, tạo tâm thửa tự động, gán thông tin địa chính, vẽ nhãn thửa và hoàn chỉnh mảnh bản đồ số 59 tỷ lệ 1:1000.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài; khẳng định việc ứng dụng kết hợp máy toàn đạc điện tử, máy GPS và phần mềm MicroStation, FAMIS đảm bảo độ chính xác theo đúng quy chuẩn ngành, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ số. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị kỹ thuật đối với chính quyền địa phương và đơn vị đo đạc nhằm đẩy mạnh công tác kê khai đăng ký, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Vô Tranh năm 2013
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện hiện trạng cơ cấu các loại đất tại địa phương làm căn cứ đối chiếu không gian:
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
1.894,49 |
75,80 |
|
- Đất trồng lúa |
165,57 |
6,61 |
|
- Đất trồng cây hàng năm khác |
27,79 |
1,21 |
|
- Đất trồng cây lâu năm |
72,19 |
2,89 |
|
- Đất rừng sản xuất |
1.085,45 |
43,35 |
|
- Đất rừng phòng hộ |
539,93 |
21,60 |
|
- Đất nuôi trồng thủy sản |
3,60 |
0,14 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
605,30 |
24,20 |
|
- Đất ở nông thôn |
27,79 |
1,13 |
|
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
14,76 |
0,60 |
|
- Đất an ninh |
395,78 |
15,80 |
|
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
13,25 |
0,54 |
|
- Đất có mục đích công cộng |
95,23 |
3,80 |
|
- Đất tôn giáo - tín ngưỡng |
0,11 |
0,01 |
|
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
10,20 |
0,40 |
|
- Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
48,17 |
1,92 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
4,98 |
0,20 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
2.504,77 |
100,00 |
Kết quả xây dựng mạng lưới khống chế đo vẽ
Tác giả đã hoàn thành thiết kế, chôn mốc và đo đạc bình sai mạng lưới đường chuyền địa chính tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe:
| STT |
Yếu tố cơ bản của đường chuyền |
Chỉ tiêu kỹ thuật theo TT 55/2013/TT-BTNMT |
Kết quả đạt được trong khóa luận |
| 1 |
Góc ngoặt đường chuyền |
$\ge 30^\circ$ |
Đạt yêu cầu thiết kế |
| 2 |
Số cạnh trong đường chuyền |
$\le 15\text{ cạnh}$ |
Tuân thủ giới hạn |
| 3 |
Chiều dài tuyến đường chuyền |
$\le 8\text{ km}$ (nối 2 điểm cấp cao); $\le 5\text{ km}$ (đến điểm nút); chu vi vòng khép $\le 20\text{ km}$ |
Đảm bảo theo quy phạm |
| 4 |
Chiều dài cạnh đường chuyền |
Cạnh lớn nhất $\le 1.400\text{ m}$; Cạnh nhỏ nhất $\ge 200\text{ m}$; Chiều dài trung bình $500 - 700\text{ m}$ |
Phù hợp điều kiện thực địa |
| 5 |
Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) |
$\le 5''$ |
Máy South GPS 9600 đáp ứng |
| 6 |
Sai số giới hạn khép góc ($f_\beta$) |
$\le 5''\sqrt{n}$ |
Đạt tiêu chuẩn bình sai |
| 7 |
Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [S]$) |
$\le 1:25.000$ |
Đạt độ chính xác kỹ thuật |
Mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 119 điểm (4 điểm địa chính cơ sở khởi tính và 115 điểm kinh vĩ đo mới bằng máy GPS South 9600) đã tạo khung tọa độ vững chắc phủ trùm khu vực đo.
Đóng góp thực tiễn và giải pháp kỹ thuật
- Chuẩn hóa quy trình công nghệ kết nối liên hoàn giữa thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nội nghiệp: Khai thác hiệu quả chuỗi công cụ South GPS 9600 $\rightarrow$ South GPSPro $\rightarrow$ Topcon GTS-230N / South NTS 312B $\rightarrow$ TOP2AS $\rightarrow$ CVF.EXE $\rightarrow$ FAMIS / MicroStation.
- Xử lý hoàn chỉnh dữ liệu không gian và thuộc tính của tờ bản đồ địa chính số 59 tỷ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh, cung cấp sản phẩm bản đồ số chính quy phục vụ trực tiếp công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được văn bản ghi nhận
- Địa hình xã Vô Tranh là khu vực trung du đồi núi dốc, bị chia cắt mạnh bởi núi cao và khe suối, gây nhiều cản trở cho công tác thông hướng ngắm, di chuyển máy móc và dựng gương phản xạ.
- Mật độ dân cư phân bố không đồng đều; các hộ gia đình ở vùng đồi núi sống thưa thớt làm tăng khối lượng di chuyển trạm máy khống chế.
- Thực trạng ranh giới đất đai còn tồn tại nhiều tranh chấp giữa các chủ sử dụng đất, đòi hỏi phải phối hợp xác minh thực địa nhiều lần làm kéo dài thời gian đo đạc ngoại nghiệp.
- Hạ tầng kỹ thuật của xã chưa đồng bộ (lưới điện thường xuyên quá tải, cơ sở vật chất nhà văn hóa khu xuống cấp) ảnh hưởng đến điều kiện hậu cần trong quá trình thi công.
- Khóa luận mới chỉ giới hạn biên tập hoàn chỉnh trên 01 mảnh bản đồ đơn lẻ (mảnh số 59) trong tổng thể hệ thống bản đồ địa chính của toàn xã.
Hướng mở và phát triển tiếp
- Tiếp tục mở rộng quy trình công nghệ để đo vẽ và biên tập đồng bộ toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn xã Vô Tranh.
- Kết nối, tích hợp dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS sang phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính CADDB nhằm thiết lập hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu hoàn chỉnh theo định hướng của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho nhiều đối tượng trong chuyên ngành quản lý đất đai và đo đạc bản đồ:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ: Nắm bắt phương pháp luận thiết kế lưới khống chế đo vẽ, quy tắc chia mảnh bản đồ tọa độ phẳng và quy trình xử lý bình sai lưới GPS.
- Cán bộ địa chính cấp xã và kỹ thuật viên đo đạc tại các đơn vị tư vấn: Tham khảo chi tiết các thao tác kỹ thuật xử lý dữ liệu trung gian, bao gồm:
- Quy trình trút số liệu từ máy toàn đạc South NTS 312B sang máy tính bằng phần mềm TOP2AS (chuyển đổi tệp FC5 sang ASC).
- Phương pháp sử dụng công cụ tiện ích CVF.EXE để chuyển đổi cấu trúc file .top sang file .asc làm đầu vào cho FAMIS.
- Các bước làm sạch topology, đóng vùng thửa đất tự động, sửa lỗi bắt nhầm điểm bằng MRFClean và MRFFlag trên nền đồ họa MicroStation.
Câu hỏi thường gặp
1. Mảnh bản đồ địa chính được tác giả thành lập có số hiệu và tỷ lệ bao nhiêu?
Tác giả đã trực tiếp đo vẽ và biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 59, tỷ lệ 1:1000 tại địa bàn xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ. Mảnh bản đồ 1:1000 có kích thước khung vẽ $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với diện tích đo vẽ thực tế ngoài thực địa là 25 ha ($500 \times 500\text{ m}$).
2. Khóa luận sử dụng các thiết bị phần cứng và phần mềm chuyên dụng nào?
- Thiết bị ngoại nghiệp: Máy định vị vệ tinh South GPS 9600; máy toàn đạc điện tử Topcon GTS-230N và South NTS 312B; gương sào, thước thép $2\text{ m}$, cọc gỗ mốc trắc địa $4 \times 4\text{ cm}$.
- Phần mềm nội nghiệp: Phần mềm bình sai South GPSPro; phần mềm trút dữ liệu TOP2AS; phần mềm chuyển đổi định dạng tệp CVF.EXE; phần mềm đồ họa nền MicroStation; phần mềm chuyên ngành địa chính FAMIS (phiên bản 2011).
3. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại xã Vô Tranh được xây dựng với quy mô bao nhiêu điểm và đo bằng công nghệ gì?
Mạng lưới có dạng hình học tam giác, gồm tổng cộng 119 điểm (4 điểm mốc địa chính cấp cao khởi tính, trong đó có điểm gốc TR 4412 với tọa độ $X = 2.382.394,109\text{ m}$, và 115 điểm kinh vĩ đo mới). Lưới được đo đạc bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS sử dụng máy South GPS 9600 với thời gian quan trắc tối thiểu 45 phút trên mỗi trạm đo.
4. Tham số cơ sở toán học áp dụng cho việc bình sai tọa độ khu đo tại tỉnh Phú Thọ là gì?
Khu đo áp dụng Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid quy chiếu WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$, với kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Phú Thọ là $104^\circ 45'\text{ }00''$.
5. Dữ liệu đo thô từ máy toàn đạc South NTS 312B được chuyển đổi sang phần mềm FAMIS thông qua các bước kỹ thuật nào?
Máy toàn đạc được nối với máy tính qua cổng USB. Đầu tiên, sử dụng phần mềm TOP2AS để trút dữ liệu từ bộ nhớ máy đo sang tệp có tên theo ngày đo (định dạng .top). Tiếp theo, sử dụng phần mềm hỗ trợ CVF.EXE để chuyển đổi tệp .top thành tệp định dạng chuẩn .asc, sau đó mới nạp tệp .asc vào phân hệ tính toán trị đo mặt đất của phần mềm FAMIS.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ công nghệ đo đạc hiện đại (GPS, máy toàn đạc điện tử) với hệ thống phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS). Toàn bộ quy trình từ xây dựng lưới kinh vĩ 119 điểm, bình sai trong hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $104^\circ 45'\text{ }00''$, đo vẽ chi tiết thực địa đến biên tập nội nghiệp đều tuân thủ nghiêm ngặt các quy phạm kỹ thuật theo Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT. Kết quả thành lập mảnh bản đồ địa chính số 59 tỷ lệ 1:1000 cung cấp tài liệu kỹ thuật có tính pháp lý và độ chính xác cao, đóng góp thiết thực cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.