Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đo vẽ bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai. Tại các đô thị lớn như thành phố Hà Nội, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng với các dự án chỉnh trang, nâng cấp hạ tầng giao thông và xây dựng mới đã làm biến động mạnh mẽ ranh giới, hình thể thửa đất, gây ra các hiện tượng tách thửa, hợp thửa, chuyển nhượng hoặc thay đổi kết cấu công trình. Điều này dẫn đến sự sai lệch giữa dữ liệu bản đồ cũ và hiện trạng sử dụng đất thực tế, đòi hỏi phải đo đạc chỉnh lý, biên tập lại bản đồ địa chính và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu.
Đề tài được thực hiện trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của chính quyền địa phương, bao gồm Công văn số 320/UBND-TN&MT ngày 12/04/2016 và Công văn số 1331/UBND-TN&MT ngày 28/09/2017 của UBND quận Hai Bà Trưng về việc triển khai Dự án "Xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hà Nội".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ, hoàn thiện hồ sơ địa chính, kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai phường Nguyễn Du theo thiết kế kỹ thuật được phê duyệt.
- Xác định các thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục trong quá trình đo vẽ chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính tại địa bàn.
- Đo đạc và hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính thống nhất theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đối soát, chỉnh lý bổ sung theo hiện trạng thực tế, đồng bộ với hồ sơ địa chính.
- Kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu cho các thửa đất chưa được cấp và cấp đổi giấy chứng nhận cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo đúng quy chuẩn, đảm bảo việc cập nhật dữ liệu được tiến hành đồng thời và thường xuyên cùng với chỉnh lý hồ sơ địa chính.
- Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm trắc địa và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý tài nguyên đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ tin học, máy toàn đạc điện tử và phương pháp xử lý số liệu đo đạc để thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 48 tỷ lệ 1:200 tại phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (diện tích khu vực nghiên cứu nằm trong tổng diện tích tự nhiên 36,83 ha của phường).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai từ ngày 08/05/2018 đến tháng 09/2018, chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (từ 08/05/2018 đến đầu tháng 06/2018) khảo sát và chọn điểm khống chế; Giai đoạn 2 (từ tháng 06/2018 đến 30/07/2018) xác định mốc giới thửa đất; Giai đoạn 3 (từ 01/08/2018 đến 30/09/2018) đo đạc chỉnh lý biến động và lập hồ sơ đăng ký đất đai.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở toán học trắc địa - địa chính và các quy định pháp luật chuyên ngành:
- Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Luật Đất đai 2013 (Mục 4 Điều 3 quy định khái niệm bản đồ địa chính; Luật số 45/2013/QH13); Luật Đất đai 2003; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT; Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT; Chỉ thị số 31/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Cơ sở toán học trắc địa: Bản đồ được xây dựng trên Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Khóa luận phân tích nguyên lý phân mảnh bản đồ theo lưới tọa độ vuông góc thẳng góc từ tỷ lệ 1:10.000 xuống 1:200 (mảnh bản đồ 1:200 có kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực địa là 1,00 ha).
- Phương pháp đo đạc: Phương pháp tọa độ cực ngoài thực địa kết hợp máy toàn đạc điện tử. Tọa độ điểm chi tiết $(X_P, Y_P)$ được xác định từ tọa độ trạm máy và điểm định hướng qua các công thức:
$$X_P = X_{A1} + S \cdot \cos(A_{1\text{-}P})$$
$$Y_P = Y_{A1} + S \cdot \sin(A_{1\text{-}P})$$
Chênh cao và độ cao được tính thông qua khoảng cách ngang $S$, góc nghiêng $v$ (hoặc góc thiên đỉnh $z$), chiều cao máy $i_m$ và chiều cao gương $l_g$.
- Phương pháp nội nghiệp và công nghệ tin học: Sử dụng phần mềm T-COM để trút dữ liệu trị đo qua cổng USB; phần mềm MicroStation (môi trường đồ họa nền) kết hợp module FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập số liệu, triển điểm, sửa lỗi đồ họa (MRFClean, MRFFlag), tạo topology (tạo vùng), gán thuộc tính, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ. Ngoài ra, tác giả tổng quan thêm các giải pháp gCaDas và VietMap XM.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội phường Nguyễn Du; Bản đồ địa chính phường Nguyễn Du thành lập năm 2007, 2008; Bản đồ giải thửa 38 gồm 52 tờ tỷ lệ 1:200 dạng ảnh và giấy đo đạc năm 2018 từ Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường - Sở TN&MT Hà Nội; Số liệu tọa độ các mốc khống chế trắc địa nhà nước.
- Dữ liệu sơ cấp: Trị đo góc, cạnh, tọa độ và độ cao thu thập trực tiếp tại thực địa bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 và máy định vị vệ tinh GPS 2 tần số; bản sơ họa đo vẽ chi tiết và phiếu điều tra thông tin chủ sử dụng đất.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc bảo vệ và quản lý tài nguyên đất đai dưới góc độ pháp lý và kỹ thuật. Quá trình đô thị hóa tại quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội làm phát sinh biến động đất đai liên tục, đặt ra yêu cầu phải hiện đại hóa hồ sơ địa chính và ứng dụng công nghệ tin học vào đo đạc bản đồ. Chương này xác định rõ 6 mục tiêu nghiên cứu, 4 yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm địa chính, ý nghĩa khoa học trong đào tạo và ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác trắc địa - bản đồ địa chính:
- Cơ sở khoa học: Nêu định nghĩa bản đồ địa chính theo Luật Đất đai 2013; vai trò pháp lý của bản đồ địa chính; phân biệt bản đồ giấy và bản đồ số; bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính cơ sở. Phân tích 11 yếu tố nội dung hiển thị trên bản đồ (điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, giao thông, thủy văn, địa vật quan trọng, mốc giới quy hoạch, dáng đất).
- Cơ sở toán học và phân mảnh: So sánh lưới chiếu Gauss-Kruger và lưới chiếu UTM; các tham số của hệ tọa độ VN-2000. Trình bày quy tắc chia mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200 theo danh mục phân mảnh tiêu chuẩn.
| Tỷ lệ bản đồ |
Cơ sở để chia mảnh |
Kích thước bản vẽ (cm) |
Kích thước thực tế (m) |
Diện tích đo vẽ (ha) |
Ký hiệu thêm vào |
| 1:25.000 |
Khu đo |
$48 \times 48$ |
$12.000 \times 12.000$ |
14.400 |
$25\text{-}X\text{ }Y$ |
| 1:10.000 |
$1:25.000$ |
$60 \times 60$ |
$6.000 \times 6.000$ |
3.600 |
$10\text{-}X\text{ }Y$ |
| 1:5.000 |
$1:10.000$ |
$60 \times 60$ |
$3.000 \times 3.000$ |
900 |
$X\text{ }Y$ |
| 1:2.000 |
$1:5.000$ |
$50 \times 50$ |
$1.000 \times 1.000$ |
100 |
$-(1 \div 9)$ |
| 1:1.000 |
$1:2.000$ |
$50 \times 50$ |
$500 \times 500$ |
25 |
$-(a, b, c, d)$ |
| 1:500 |
$1:2.000$ |
$50 \times 50$ |
$250 \times 250$ |
6,25 |
$-(1 \div 16)$ |
| 1:200 |
$1:2.000$ |
$50 \times 50$ |
$100 \times 100$ |
1,00 |
$-(1 \div 100)$ |
- Yêu cầu kỹ thuật lưới khống chế: Trình bày tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$; sai số tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$; sai số trung phương cạnh dưới $400\text{ m} \le 1,2\text{ cm}$; sai số phương vị cạnh $< 400\text{ m} \le 10''$, $\ge 400\text{ m} \le 5''$; sai số độ cao vùng đồng bằng $\le 10\text{ cm}$).
- Công nghệ đo đạc và phần mềm: Mô tả cấu tạo máy toàn đạc điện tử (EDM, DT, CPU); quy trình đo và thuật toán tính số gia tọa độ, chênh cao. Tổng quan các bộ phần mềm MicroStation, Mapping Office (MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec), phần mềm FAMIS, phần mềm gCaDas và VietMap XM.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương mô tả chi tiết tổ chức thực hiện đề tài tại thực địa:
- Địa bàn và thời gian: Triển khai tại phường Nguyễn Du thông qua đơn vị phối hợp là Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 3.
- Trang thiết bị và nhân lực thi công:
- Thiết bị: 01 bộ gồm 6 máy thu tín hiệu vệ tinh 2 tần số; 04 máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236; 05 bộ máy vi tính; 02 máy in Laser A4; 01 máy vẽ nội nghiệp (Plotter); 05 thước thép 2m; dụng cụ vẽ sơ họa và mốc sơn.
- Nhân lực: Đội ngũ gồm 9 thành viên (Trưởng ban phụ trách chung, chuyên viên phụ trách kỹ thuật, đội trưởng chỉ đạo thi công và 6 tổ viên thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập hồ sơ).
- Quy trình nghiên cứu: Bao gồm thu thập số liệu thứ cấp (tài liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, bản đồ cũ); thu thập số liệu sơ cấp (định tâm, cân bằng máy, đặt trạm đo, định hướng về 0°00'00", đo tọa độ cực các điểm chi tiết ranh giới thửa đất, mép đường, công trình xây dựng, hệ thống thủy văn); xử lý nội nghiệp trên T-COM, MicroStation và FAMIS.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các kết quả thực nghiệm đạt được:
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Nguyễn Du:
- Vị trí địa lý: Tọa độ 21°1'10"B, 105°50'36"Đ; diện tích tự nhiên 36,83 ha (0,37 km²); giáp các phường Bách Khoa, Bạch Đằng, Ngô Thì Nhậm.
- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 23,6ºC, độ ẩm trung bình 79%; mùa hè mưa nhiều (nhiệt độ trung bình 29,2ºC), mùa đông khô ráo (nhiệt độ trung bình 15,2ºC).
- Hiện trạng tài nguyên đất: Tổng diện tích 36,83 ha gồm đất phi nông nghiệp 36,83 ha (đất ở 9,03 ha, đất chuyên dùng 22,28 ha); đất sản xuất nông nghiệp 0 ha; đất chưa sử dụng 0 ha.
- Dân cư: Dân số 7.906 người (theo số liệu năm 1999), mật độ 21.368 người/km²; người Kinh chiếm 99,1%, các dân tộc Dao, Mường, Tày chiếm 0,9%.
- Đánh giá độ chính xác lưới tọa độ sau bình sai: Lưới khống chế VN-2000 (Ellipsoid WGS-84) có sai số vị trí điểm nhỏ nhất $m_{p\min} = 0,004\text{ m}$ (điểm DH-07); sai số tương đối cạnh nhỏ nhất $m_{s}/s_{\min} = 1/132.456$ (cạnh DH-18_HBT-01, $S = 629,6\text{ m}$), lớn nhất $m_{s}/s_{\max} = 1/10.131$ (cạnh DH-19_DH-13, $S = 112\text{ m}$); sai số phương vị nhỏ nhất $m_{\alpha\min} = 1,43''$ (cạnh DH-07_CD-12); sai số chênh cao nhỏ nhất $m_{dh\min} = 0,000\text{ m}$ (cạnh HBT-01_LDH-05); chiều dài cạnh dao động từ $78,750\text{ m}$ (cạnh DH-08_DH-09) đến $938,766\text{ m}$ (cạnh DH-03_ND-10), chiều dài trung bình $S_{tb} = 294\text{ m}$.
- Quy trình thành lập tờ bản đồ địa chính số 48:
- Trút dữ liệu từ máy TOPCON GTS 236 sang máy tính qua phần mềm T-COM tạo file định dạng
.gsi.
- Chuyển đổi file
.gsi sang định dạng .txt.
- Khởi động MicroStation, nạp ứng dụng FAMIS, thực hiện nhập dữ liệu trị đo (
Import), triển các điểm chi tiết lên bản vẽ, thiết lập mô tả trị đo (cỡ chữ, màu chữ tương phản).
- Nối điểm chi tiết ranh giới thửa đất, nhà ở, đường giao thông, hệ thống thủy văn; tiến hành làm sạch dữ liệu và sửa lỗi đồ họa (bắt điểm thừa, hở đỉnh); tạo vùng topology, tính diện tích tự động, tạo tâm thửa, đánh số thứ tự thửa đất, gán nhãn thuộc tính và tạo khung bản đồ địa chính hoàn chỉnh tỷ lệ 1:200.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả đo đạc chỉnh lý tờ bản đồ số 48 phường Nguyễn Du, khẳng định phương pháp đo toàn đạc điện tử kết hợp xử lý số liệu trên MicroStation và FAMIS đảm bảo độ chính xác kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu đồng bộ hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tác giả kiến nghị tiếp tục duy trì cập nhật biến động đất đai thường xuyên trên nền tảng số hóa.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm cụ thể:
- Xây dựng và bình sai thành công lưới khống chế đo vẽ tọa độ VN-2000 tại khu vực nghiên cứu đạt độ chính xác cao: sai số vị trí điểm $m_p \le 0,004\text{ m}$, sai số tương đối cạnh đạt từ $1/10.131$ đến $1/132.456$, sai số phương vị nhỏ nhất $1,43''$, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
- Hoàn thành công tác ngoại nghiệp đo vẽ chi tiết và xử lý nội nghiệp để thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 48 tỷ lệ 1:200 tại phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng.
- Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu đồ họa và thuộc tính thửa đất trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation, phục vụ đồng bộ cho công tác lập hồ sơ địa chính, kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Giải pháp và đề xuất của tác giả:
- Áp dụng phương pháp cuốn chiếu theo từng tổ, cụm dân phố (mỗi đợt thi công từ 2 đến 3 tổ dân phố) để tối ưu hóa nhân lực và đẩy nhanh tiến độ đo đạc ngoại nghiệp.
- Sử dụng mốc sơn đánh dấu ranh giới kết hợp vẽ sơ họa chi tiết ngay tại thực địa nhằm hạn chế tối đa sai sót khi nối điểm nội nghiệp.
- Sử dụng phần mềm T-COM và FAMIS để chuẩn hóa quy trình chuyển đổi dữ liệu từ định dạng máy đo (
.gsi) sang dạng bảng số liệu (.txt) và vector (.dgn).
- Đóng góp của đề tài:
- Khóa luận làm rõ quy trình công nghệ kết hợp giữa thiết bị đo toàn đạc điện tử (TOPCON GTS 236) và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) trong điều kiện đô thị có mật độ xây dựng cao, thửa đất nhỏ hẹp và biến động phức tạp tại thành phố Hà Nội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung giải quyết và hoàn thiện thực nghiệm trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 48, tỷ lệ 1:200) tại phường Nguyễn Du, chưa bao quát toàn bộ 52 tờ bản đồ giải thửa trên toàn địa bàn phường.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy trình đo đạc chỉnh lý và số hóa cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của phường Nguyễn Du; đẩy mạnh tích hợp cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính với các hệ thống phần mềm quản lý đất đai chuyên sâu và hiện đại hơn như gCaDas, VietMap XM hoặc ViLIS để phục vụ công tác quản lý biến động thường xuyên và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) tại các trường đại học nông lâm, tài nguyên môi trường.
- Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính tại các xí nghiệp đo đạc bản đồ, văn phòng đăng ký đất đai khi thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ tỷ lệ lớn (1:200, 1:500) ở khu vực đô thị chật hẹp.
- Phần đáng tham khảo nhất là: Quy trình trút số liệu và chuẩn hóa dữ liệu từ máy toàn đạc qua T-COM sang FAMIS/MicroStation; các thao tác xử lý lỗi topology, đánh số thửa và tạo nhãn bản đồ địa chính.
Câu hỏi thường gặp
1. Tờ bản đồ địa chính trong khóa luận được thành lập ở tỷ lệ bao nhiêu và diện tích thực địa tương ứng của một mảnh bản đồ tỷ lệ này là bao nhiêu?
Tờ bản đồ địa chính số 48 phường Nguyễn Du được thành lập ở tỷ lệ 1:200. Theo quy định phân mảnh bản đồ địa chính dạng ô vuông tọa độ thẳng góc, một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,10 \times 0,10\text{ km}$ (tức $100 \times 100\text{ m}$) và diện tích đo vẽ là 1,00 ha.
2. Cơ cấu sử dụng đất của phường Nguyễn Du được ghi nhận trong khóa luận như thế nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của phường Nguyễn Du là 36,83 ha, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp là 0 ha; toàn bộ 36,83 ha là đất phi nông nghiệp (gồm 9,03 ha đất ở và 22,28 ha đất chuyên dùng); đất chưa sử dụng là 0 ha.
3. Khóa luận sử dụng các thiết bị phần cứng và phần mềm trắc địa cụ thể nào để đo đạc và biên tập bản đồ?
Về thiết bị phần cứng, đề tài sử dụng 01 bộ gồm 6 máy thu tín hiệu vệ tinh GPS 2 tần số, 04 máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236, máy vi tính, máy in Laser A4, máy vẽ Plotter và thước thép 2m. Về phần mềm, đề tài sử dụng phần mềm T-COM để trút dữ liệu trị đo, phần mềm MicroStation làm nền tảng đồ họa và module FAMIS để xử lý dữ liệu trị đo, tạo topology, đánh số thửa và biên tập bản đồ.
4. Dữ liệu đo từ máy toàn đạc điện tử được xử lý và chuyển đổi qua các định dạng nào trước khi đưa vào phần mềm FAMIS?
Dữ liệu đo ngoại nghiệp từ máy TOPCON GTS 236 được trút vào máy tính qua cổng USB bằng phần mềm T-COM dưới dạng file .gsi (đặt tên theo ngày đo, ví dụ 14-8.gsi). Sau đó, file này được chuyển đổi định dạng sang file văn bản .txt có cấu trúc tọa độ phù hợp để nạp vào chức năng Import của cơ sở dữ liệu trị đo trong phần mềm FAMIS.
5. Kết quả đánh giá độ chính xác của lưới khống chế tọa độ sau bình sai trong đề tài đạt các chỉ số chính nào?
Lưới khống chế VN-2000 sau bình sai đạt: sai số vị trí điểm nhỏ nhất $m_{p\min} = 0,004\text{ m}$ (tại điểm DH-07); sai số tương đối cạnh dao động từ $1/132.456$ (cạnh DH-18_HBT-01, chiều dài $629,6\text{ m}$) đến $1/10.131$ (cạnh DH-19_DH-13, chiều dài $112\text{ m}$); sai số phương vị nhỏ nhất $1,43''$ (cạnh DH-07_CD-12); sai số chênh cao nhỏ nhất $0,000\text{ m}$ (cạnh HBT-01_LDH-05); chiều dài cạnh trung bình là $294\text{ m}$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lường Chí Bảo đã giải quyết hoàn chỉnh nhiệm vụ ứng dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 cùng bộ phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS để thành lập tờ bản đồ địa chính số 48 tỷ lệ 1:200 tại phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Quy trình kỹ thuật từ xây dựng, bình sai lưới khống chế tọa độ VN-2000, đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất ngoài thực địa đến xử lý lỗi đồ họa và tạo topology nội nghiệp đều tuân thủ chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả của nghiên cứu cung cấp tài liệu địa chính chính quy, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại địa phương.