Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 74 tỷ lệ 1 1000 thị trấn nông trường phong hải huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Luận văn trình bày ứng dụng công nghệ tin học trong việc thành lập bản đồ địa chính tờ số 74, tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phong Hải, Lào Cai.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2. PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học bản đồ địa chính

2.2. Mục đích và nội dung chính của bản đồ địa chính

2.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính

2.4. Độ chính xác bản đồ địa chính

2.5. Cơ sở toán học bản đồ địa chính

2.6. Hệ quy chiếu

2.7. Hệ thống tỷ lệ bản đồ

3. PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Đối tượng nghiên cứu

3.4. Phạm vi nghiên cứu

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Điều tra cơ bản

3.7. Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai

3.8. Thành lập bản đồ địa chính thị trấn Nông trường Phong Hải

3.9. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp

3.10. Phương pháp nghiên cứu

3.10.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

3.10.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.10.3. Phương pháp xử lý số liệu và trình bày báo cáo

3.10.4. Phương pháp kiểm tra, đối soát và so sánh thực địa

3.10.5. Phương pháp xây dựng bản đồ

4. PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra cơ bản

4.2. Điều kiện tự nhiên

4.3. Kinh tế- xã hội

4.4. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn nông trường Phong Hải

4.5. Khảo sát lưới khống chế đo vẽ và đo đạc chi tiết

4.5.1. Khảo sát lưới khống chế đo vẽ

4.5.2. Đo đạc chi tiết bằng phương pháp toàn đạc

4.6. Số liệu lưới khống chế đo vẽ của khu vực nghiên cứu

4.7. Số liệu đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp

4.8. Quy trình thực hiện thành lập bản đồ địa chính

4.8.1. Tạo file DGN mới

4.8.2. Nhập số liệu đo đạc

4.8.3. Vẽ các yếu tố đường nét và ghi chú thuyết minh

4.8.4. Tạo vùng thửa đất

4.8.5. Đánh số hiệu thửa đất tự động, gán thông tin địa chính

4.8.6. Vẽ khung bản đồ địa chính, vẽ nhãn địa chính

4.8.7. Hoàn thiện bản đồ

4.8.8. Kiểm tra kết quả, in bản đồ

4.9. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục

5. PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ thông tin trong lập bản đồ địa chính

Công nghệ thông tin đã trở thành một phần không thể thiếu trong việc lập bản đồ địa chính, đặc biệt là trong bối cảnh hiện đại hóa quản lý đất đai. Việc ứng dụng công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) cho phép thu thập, lưu trữ, phân tích và trình bày dữ liệu địa lý một cách hiệu quả. Lập bản đồ địa chính không chỉ đơn thuần là việc vẽ lại các thửa đất mà còn là quá trình tích hợp thông tin về quyền sử dụng đất, hiện trạng sử dụng và các yếu tố quy hoạch. Thị trấn Phong Hải, Lào Cai, với địa hình phức tạp, đòi hỏi một hệ thống bản đồ chính xác và cập nhật để phục vụ cho công tác quản lý đất đai. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lập bản đồ địa chính giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác quản lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định trong quy hoạch và phát triển đô thị.

1.1. Tầm quan trọng của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Nó cung cấp thông tin chi tiết về ranh giới, diện tích và mục đích sử dụng của từng thửa đất. Theo Luật Đất đai 2013, bản đồ địa chính không chỉ là tài liệu pháp lý mà còn là cơ sở để thực hiện các chính sách về đất đai. Việc lập bản đồ địa chính chính xác giúp đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất, đồng thời hỗ trợ cho các cơ quan chức năng trong việc quản lý và giám sát tình hình sử dụng đất. Đặc biệt, trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, bản đồ địa chính còn đóng vai trò quan trọng trong việc quy hoạch và phát triển hạ tầng, đảm bảo sự phát triển bền vững cho thị trấn Phong Hải.

II. Phương pháp lập bản đồ địa chính

Việc lập bản đồ địa chính tại thị trấn Phong Hải được thực hiện thông qua hai phương pháp chính: sử dụng số liệu đo vẽ trực tiếp và tư liệu ảnh hàng không. Phương pháp đo vẽ trực tiếp sử dụng các thiết bị hiện đại như máy toàn đạc điện tử, cho phép thu thập dữ liệu với độ chính xác cao. Công nghệ GIS hỗ trợ trong việc xử lý và phân tích dữ liệu, từ đó tạo ra bản đồ địa chính số. Phương pháp sử dụng tư liệu ảnh hàng không giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đặc biệt trong các khu vực rộng lớn. Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là độ chính xác không cao trong các khu vực có địa hình phức tạp. Việc kết hợp cả hai phương pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng bản đồ địa chính, đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai tại địa phương.

2.1. Quy trình thực hiện

Quy trình lập bản đồ địa chính bao gồm các bước từ thu thập dữ liệu, xử lý số liệu đến hoàn thiện bản đồ. Đầu tiên, dữ liệu được thu thập từ thực địa thông qua các thiết bị đo đạc hiện đại. Sau đó, dữ liệu này được nhập vào phần mềm MicrostationgCadas để xử lý. Các yếu tố như ranh giới thửa đất, diện tích và thông tin địa chính được xác định và thể hiện trên bản đồ. Cuối cùng, bản đồ được kiểm tra và in ấn để phục vụ cho công tác quản lý. Quy trình này đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của bản đồ địa chính, phục vụ cho các hoạt động quản lý đất đai tại thị trấn Phong Hải.

III. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đất đai tại thị trấn Phong Hải không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý mà còn tạo ra một hệ thống thông tin địa lý đồng bộ. Hệ thống này cho phép các cơ quan chức năng dễ dàng truy cập và cập nhật thông tin về đất đai, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn. Hệ thống thông tin địa lý giúp phân tích không gian, hỗ trợ trong việc lập kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và phát triển hạ tầng. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trấn Phong Hải đang trong quá trình phát triển và hiện đại hóa.

3.1. Lợi ích của việc ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ GIS và các phần mềm quản lý đất đai mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Đầu tiên, nó giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong công tác quản lý. Thứ hai, thông tin được cập nhật liên tục và chính xác, giúp các cơ quan chức năng có thể theo dõi tình hình sử dụng đất một cách hiệu quả. Thứ ba, việc sử dụng công nghệ thông tin còn giúp nâng cao khả năng tương tác giữa các cơ quan quản lý và người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai. Cuối cùng, công nghệ thông tin còn hỗ trợ trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, phục vụ cho công tác thống kê và kiểm kê đất đai.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học trong thành lập bản đồ địa chính tờ số 74 tỷ lệ 1 1000 thị trấn nông trường phong hải huyện bảo thắng tỉnh lào cai

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai được coi là yếu tố cơ bản của sản xuất, là điều kiện cần cho mọi hoạt động sản xuất và có tầm quan trọng lớn đối với đời sống con người. Sự giàu có về kinh tế của một quốc gia liên quan trực tiếp đến sự phong phú nguồn tài nguyên thiên nhiên của quốc gia đó đặc biệt là đất đai. Biết được điều đó chính sách, pháp luật về đất đai được Nhà nước Việt Nam từng bước mở rộng quyền cho người sử dụng đất, chính sách đất đai không chỉ còn là “mệnh lệnh” hành chính mà được xem xét dưới góc độ kinh tế, tạo ra nội lực to lớn thúc đẩy sản xuất phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài; thừa nhận giá trị quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.

Những chủ trương chính sách đúng đã góp phần đưa đất đai trở thành nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế; đảm bảo được an ninh lương thực; góp phần xóa đói giảm nghèo.Kết hợp với việc quản lý đất đai để từng bước ‘’nắm chắc, quản chặt, khai thác có hiệu quả’’ tài nguyên đất đai. Để quản lý, khai thác hiệu quả đất cần nhanh chóng ứng dụng chuyển đổi số vào xây dựng quy hoạch sử dụng đất tích hợp, thiết lập hệ thống đăng ký và số hóa đất đai; đo đạc, kiểm đếm, thống kê, kiểm kê, hạch toán và kiểm toán đất đô thị, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đô thị. Thị trấn Nông trường Phong Hải có địa hình, địa mạo khá phức tạp nên công tác quản lý nhà nước về đất đai trong cộng đồng dân cư còn gặp nhiều khó khăn; Hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý hành chính lãnh thổ trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Ứng dụng công nghệ tin học cụ thể là phần mềm gCadas và microstation v8i để thành lập bản đồ địa chính tờ số 74 tỷ lệ 1:1000 thị trấn nông trường Phong Hải. - Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND thị trấn nông trường Phong Hải. - Đánh giá thuận lợi khó khăn và đề xuất giải pháp.

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất thị trấn nông trường Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. - Hiểu quy trình và phương pháp sử dụng Gcadas và Microstation v8i để tạo bản đồ địa chính. - Bản đồ địa chính được thành lập phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy trình đo đạc, thành lập bản đồ địa chính hiện hành. - Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế.

Ý nghĩa - Giúp vận dụng các kiến thức đã học tại trường vào thực tế công việc. 2 Luan van PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học bản đồ địa chính 2. “Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian”.

Trích dẫn (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995). Bản đồ địa chính gốc Bản đồ địa chính gốc là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vực trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính gốc là cơ sở để thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các nội dung đã được cập nhật trên bản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc.

Bản đồ địa chính. Theo Luật đất đai 2013 Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký quyền sử dụng 3 Luan van đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Các yếu tố nội dung khác của bản đồ địa chính thể hiện theo quy định của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính số. Bản đồ địa chính số là bản đồ địa chính được xây dựng và lưu trữ trong máy tính. Bản đồ địa chính số có nội dung tương tự như bản đồ địa chính giấy nhưng các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một bộ hệ thống kí hiệu đã được số hóa.

Mục đích và nội dung chính của bản đồ địa chính. Mục đích Bản đồ địa chính được thành lập nhằm mục đích làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký đất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật. Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh). Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã.

Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm. Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai. Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai. Làm cơ sở để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai các cấp.

Nội dung chính của bản đồ địa chính Căn cứ theo Điều 8 thông tư 25/2014/TT-BTNMT nội dung chính của bản đồ địa chính gồm có: - Khung bản đồ; - Điểm khống chế tọa độ, độ cao Quốc gia các hạng, điểm địa chính, điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ổn định; -Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp; - Mốc giới quy hoạch; chi giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo vệ an toàn; - Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất; - Nhà ở và công trình xây dựng khác: chi thể hiện trên bản đồ các công trình xây dựng chính phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các công trình xây dựng tạm thời. Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồ địa chính phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình; - Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất khác theo tuyến; - Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa định hướng cao; - Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình); - Ghi chú thuyết minh. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính Có nhiều phương pháp thành lập bản đồ địa chính, tuy nhiên trong thực tế hiện nay, người ta chủ yếu sử dụng 2 phương pháp chính đó là: - Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ nguồn số liệu đo vẽ trực tiếp. - Phương pháp sử dụng nguồn tư liệu ảnh hàng không.

Phương pháp sử dụng số liệu đo vẽ chi tiết. Phương pháp sử dụng số liệu đo vẽ chi tiết là phương pháp sử dụng các loại máy toàn đạc điện tử, kinh vĩ điện tử hoặc các loại máy kinh vĩ quang cơ phổ thông và các loại gương, bảng ngắm hoặc mia gỗ thông thường và một số máy RTK-GNSS.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng số liệu đo vẽ chi tiết Ngày nay, thông qua việc ứng dụng kỹ thuật điện tử, phương pháp đo vẽ chi tiết đã được cải tiến, tự động hóa ở mức cao. Các loại máy đo có khả năng bắt điểm chính xác, tự động ghi lại các kết quả đo, mã đối tượng, mã đo, các giá trị thuộc tính,…vào các thiết bị lưu trữ có sẵn trong máy hoặc được kết nối với máy. Sau khi kết thúc đo đạc ngoài trời, kết quả đo sẽ được truyền vào máy tính để tiến hành các bước tiếp theo (Xử lý kết quả đo, dựng hình, vẽ bản đồ…) với khả năng tự động hóa nhờ các phần mềm chuyên dụng.

Ưu điểm phương pháp này là phản ánh trung thực, chính xác, chi tiết các đối tượng nội dung cần thể hiện. Các khâu xử lý số liệu hoàn toàn tự động, khả năng cập nhật các thông tin cao, đạt hiệu suất kinh tế, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao và khả năng lưu trữ quản lý bản đồ thuận tiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ tin học trong lập bản đồ địa chính tờ số 74 tỷ lệ 1:1000 tại thị trấn Phong Hải, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai" của tác giả Đỗ Duy Tân, dưới sự hướng dẫn của ThS. Vương Vân Huyền, trình bày về việc áp dụng công nghệ tin học trong việc lập bản đồ địa chính, một công việc quan trọng trong quản lý đất đai. Bài luận văn không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình lập bản đồ mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức công nghệ có thể cải thiện quy trình này, từ đó mở rộng kiến thức về quản lý đất đai và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quản lý đất đai và đô thị hóa, hãy tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu tác động của đô thị hóa đến quản lý đất và đời sống việc làm tại thành phố Vinh, Nghệ An, nơi phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến quản lý đất đai. Bên cạnh đó, bài viết Luận án tiến sĩ về đô thị hóa và sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa đô thị hóa và sử dụng đất. Cuối cùng, bài viết Tác động của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008-2010 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của đô thị hóa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ mở rộng thêm kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai và đô thị hóa.