Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đô địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã vĩnh tiến huyện kim bôi tỉnh hòa bình

Luận văn trình bày ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong việc lập bản đồ địa chính xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

65
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích của đề tài

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Vai trò của bản đồ địa chính

2.4. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

2.5. Nội dung của bản đồ địa chính

2.6. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN

4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vĩnh Tiến

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

4.2. Tình hình quản lý đất đai của xã

4.2.1. Hiện trạng quỹ đất

4.2.2. Tình hình quản lý đất đai

4.2.3. Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính

4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ

4.4. Công tác ngoại nghiệp

4.5. Công tác nội nghiệp

4.6. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis

4.6.1. Đo vẽ chi tiết

4.6.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS, Emap và Microstation thành lập bản đồ địa chính

4.7. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử

Công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đã trở thành công cụ quan trọng trong việc lập bản đồ địa chính. Việc ứng dụng công nghệ tin học giúp tối ưu hóa quy trình thu thập và xử lý dữ liệu địa lý. Máy toàn đạc điện tử cho phép đo đạc chính xác các thông số địa hình, từ đó tạo ra các bản đồ có độ chính xác cao. Theo nghiên cứu, việc sử dụng công nghệ GIS trong lập bản đồ địa chính không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn giảm thiểu thời gian thực hiện. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh quản lý đất đai hiện nay, khi mà yêu cầu về thông tin địa chính ngày càng cao.

1.1. Vai trò của công nghệ tin học trong quản lý đất đai

Công nghệ tin học đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đất đai. Nó giúp xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) cho phép lưu trữ, phân tích và truy xuất dữ liệu một cách hiệu quả. Hệ thống thông tin địa lý cung cấp nền tảng cho việc quản lý đất đai và hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch sử dụng đất. Việc ứng dụng công nghệ GIS giúp các cơ quan chức năng theo dõi biến động đất đai, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp. Như vậy, công nghệ tin học không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là yếu tố quyết định trong việc nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

II. Quy trình lập bản đồ địa chính tại xã Vĩnh Tiến

Quy trình lập bản đồ địa chính tại xã Vĩnh Tiến bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, cần tiến hành khảo sát thực địa để thu thập dữ liệu về địa hìnhđịa giới hành chính. Sau đó, sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo đạc các thông số cần thiết. Dữ liệu thu thập được sẽ được xử lý bằng các phần mềm chuyên dụng như MicroStationFAMIS. Việc biên tập và hoàn thiện bản đồ địa chính sẽ được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được quy định. Cuối cùng, bản đồ sẽ được nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong công tác quản lý đất đai tại địa phương.

2.1. Khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát thực địa là bước đầu tiên trong quy trình lập bản đồ địa chính. Tại xã Vĩnh Tiến, việc khảo sát được thực hiện bởi đội ngũ kỹ thuật viên có kinh nghiệm. Họ sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo đạc các điểm khống chế và các yếu tố địa lý khác. Dữ liệu thu thập được sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu địa chính. Việc thu thập dữ liệu chính xác là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của bản đồ địa chính. Theo các chuyên gia, việc sử dụng công nghệ tin học trong giai đoạn này giúp tăng cường độ chính xác và hiệu quả của công tác đo đạc.

III. Ứng dụng công nghệ GIS trong lập bản đồ địa chính

Công nghệ GIS đã được ứng dụng rộng rãi trong việc lập bản đồ địa chính tại xã Vĩnh Tiến. Việc sử dụng công nghệ GIS giúp tích hợp dữ liệu không gian và thuộc tính, từ đó tạo ra các bản đồ số có khả năng phân tích và trực quan hóa thông tin. Công nghệ GIS cho phép người dùng dễ dàng truy cập và quản lý thông tin đất đai, hỗ trợ cho công tác quản lý đất đai hiệu quả hơn. Hệ thống này cũng giúp theo dõi biến động đất đai và lập kế hoạch sử dụng đất một cách hợp lý.

3.1. Lợi ích của việc sử dụng công nghệ GIS

Việc ứng dụng công nghệ GIS trong lập bản đồ địa chính mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, nó giúp cải thiện độ chính xác của bản đồ thông qua việc sử dụng dữ liệu không gian chính xác. Thứ hai, công nghệ GIS cho phép phân tích dữ liệu một cách nhanh chóng và hiệu quả, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời. Cuối cùng, việc sử dụng công nghệ GIS cũng giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình lập bản đồ và quản lý đất đai. Như vậy, công nghệ GIS không chỉ là công cụ hỗ trợ mà còn là yếu tố quyết định trong việc nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

IV. Kết quả và đánh giá

Kết quả của việc lập bản đồ địa chính tại xã Vĩnh Tiến đã cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong công tác quản lý đất đai. Bản đồ địa chính được hoàn thiện đã cung cấp thông tin chính xác về tình trạng sử dụng đất, giúp các cơ quan chức năng dễ dàng theo dõi và quản lý. Đánh giá từ các chuyên gia cho thấy, việc ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử đã nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu sai sót trong quá trình đo đạc và lập bản đồ. Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng bản đồ mà còn hỗ trợ cho việc ra quyết định trong quản lý đất đai.

4.1. Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ tin họcmáy toàn đạc điện tử trong lập bản đồ địa chính đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các bản đồ được tạo ra có độ chính xác cao, đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Hơn nữa, quy trình làm việc đã được tối ưu hóa, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Theo các chuyên gia, việc tiếp tục đầu tư vào công nghệ GISmáy toàn đạc điện tử sẽ là hướng đi đúng đắn để nâng cao chất lượng công tác quản lý đất đai trong tương lai.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đô địa chính tờ số 13 tỷ lệ 1 1000 xã vĩnh tiến huyện kim bôi tỉnh hòa bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đất đai là sản phẩm của tự nhiên là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống đặc biệt là hoạt động sống của con ngƣời nếu không có đất sẽ không có sản xuất và không có sự tồn tại của con ngƣời. Không những thế trong sự nghiệp của mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau; là tƣ liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Song sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp, vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nƣớc.

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai, đây là chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tƣ liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng. Hiện nay dƣới những hoạt động của con ngƣời và những thay đổi của tự nhiên làm cho đất đai có những biến đổi không ngừng. Do đó để bảo vệ quỹ đất đai cũng nhƣ để phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho ngƣời quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao.

Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính. Luan van 2 Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty cổ phần khảo sát đo đạc và môi trƣờng Nam Việt với sự hƣớng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Văn Hiểu em tiến hành nghiên cứu đề tài:“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 13 TỶ LỆ 1:1000 XÃ VĨNH TIẾN , HUYỆN KIM BÔI , TỈNH HÕA BÌNH” 1. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát -Thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc nhờ công nghệ tin học, phục vụ công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

Mục tiêu cụ thể - Xác định đƣợc bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 từ số liệu đo đạc sử dụng máy toàn đạc cho xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình. Tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính năng của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phƣơng pháp toàn đạc điện tử, thực tập ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lƣới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính tại xã Vĩnh Tiến. Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, công tác quản lý nhà nƣớc của UBND xã, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong khoa học: + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã đƣợc học trong nhà trƣờng và áp dụng vào thực tiễn công việc.

Luan van 3 - Ý nghĩa trong thực tiễn: + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai đƣợc nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng. Luan van 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Khái niệm bản đồ địa chính Theo khoản 4 điều 3 luật đất đai 2013 quy định “bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan,lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn, đƣợc các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác định’’. Vai trò của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai. Bản đồ đƣợc dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ: - Thống kê đất đai. - Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.

- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở. - Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất. - Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cƣ, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi. - Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết.

- Giải quyết tranh chấp đất đai. Với điều kiện khoa học và công nghệ nhƣ hiện nay, bản đồ địa chính đƣợc thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.3 Phân loại - Bản đồ giấy địa chính: Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin đƣợc thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú. Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng. Luan van 5 - Bản đồ số địa chính : Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tƣơng tự nhƣ bản đồ giấy, song các thông tin này đƣợc lƣu trữ dƣới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký hiệu đã số hoá.

Các thông tin không gian lƣu trữ dƣới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ đƣợc mã hoá. Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy đủ đến các yêu cầu cơ bản sau: 2.4 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính đƣợc sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phƣờng. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng nhƣ trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.

Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí đƣợc đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trƣng trên đƣờng biên thửa đất, các điểm đặc trƣng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đƣờng thẳng, đƣờng cong nối qua các điểm thực địa.

Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phƣơng vị của đoạn thẳng. Đối với đƣờng gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trƣng của nó. Các đƣờng cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thƣờng xác định đƣờng cong bằng cách chia nhỏ đƣờng cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó đƣợc quản lý nhƣ một đƣờng gấp khúc.

Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, đƣợc giới hạn bởi một đƣờng bao Luan van 6 khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đƣờng ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đƣờng, bờ ruộng, tƣờng xây, hàng rào.

hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ƣớc của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trƣng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đƣờng ranh giới phân chia không ổn định, có các phần đƣợc sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thƣờng xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế.

Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thƣờng lô đất đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng kênh mƣơng, sông ngòi. Đất đai đƣợc chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau nhƣ có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.

Khu đất và xứ đồng thƣờng có tên gọi riêng đƣợc đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cƣ tạo thành một cộng đồng ngƣời cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cƣ thƣờng có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đƣờng phố.

Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.5 Nội dung của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính. Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để lập bản đồ địa chính tại xã Vĩnh Tiến, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình" của tác giả Nông Đức Hoàng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Hiểu, trình bày về việc ứng dụng công nghệ hiện đại trong việc lập bản đồ địa chính, một công việc quan trọng trong quản lý đất đai. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong việc xác định ranh giới đất đai mà còn nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài nguyên đất. Đặc biệt, nó mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ quyền lợi và sử dụng đất hợp lý.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý đất đai và đô thị hóa, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Nghiên cứu tác động của đô thị hóa đến quản lý đất và đời sống việc làm tại thành phố Vinh, Nghệ An, nơi phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến quản lý đất đai. Bài viết Tác động của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008-2010 cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự chuyển biến trong việc sử dụng đất nông nghiệp do đô thị hóa. Cuối cùng, bài viết Tác động của sự phát triển đô thị đến sử dụng đất nông nghiệp và đời sống người dân tại phường Tân Thịnh, Thái Nguyên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa phát triển đô thị và đời sống người dân. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn mở rộng kiến thức về lĩnh vực quản lý đất đai và đô thị hóa.