Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nhiệm vụ cốt lõi trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai. Dưới tác động của quá trình phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi tự nhiên, tình hình sử dụng đất đai luôn biến động, đòi hỏi hệ thống tư liệu địa chính phải có độ chính xác cao và tính pháp lý hoàn chỉnh. Tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu địa chính số đặt ra yêu cầu cấp thiết phải ứng dụng các thiết bị đo đạc hiện đại cùng công nghệ phần mềm chuyên ngành nhằm thay thế các phương pháp đo đạc thủ công lạc hậu, nâng cao tốc độ và chất lượng biên tập bản đồ.

Khóa luận được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Văn Cường, sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai (lớp LTK11 – QLĐĐ, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Ngọc Nông và sự hỗ trợ kỹ thuật từ Đội đo đạc số 1 thuộc Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát:
    • Thành lập hệ thống lưới khống chế đo vẽ trên địa bàn xã Nhạo Sơn.
    • Thành lập bản đồ địa chính số tỷ lệ 1:1000 cho xã Nhạo Sơn trong giai đoạn 2015 – 2017.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định và đánh dấu ranh giới các thửa đất ngoài thực địa.
    • Thực hiện công tác đo vẽ chi tiết các đối tượng địa chính cho toàn địa bàn xã.
    • Biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1:1000.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kỹ thuật ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, ProNet, Emap) vào công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; thực nghiệm đo vẽ và biên tập chuyên sâu tại tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:1000.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 20/4/2016 đến ngày 20/7/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các nguyên lý trắc địa - bản đồ:

  • Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Các quy định về thành lập bản đồ địa chính theo Luật Đất đai năm 2003; quy chuẩn phân lớp thông tin, quy định ký hiệu bản đồ và quy phạm kỹ thuật đo vẽ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Cơ sở toán học của bản đồ: Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipxoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7,2921150 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Khung tọa độ phẳng được tính theo kinh tuyến trục tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$.
  • Cơ sở lý thuyết về phân mảnh bản đồ: Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng diện tích thực tế 25 ha ngoài thực địa (kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$), được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
  • Khung khái niệm địa chính: Xác định rõ bản chất hình học và thuộc tính của các yếu tố: yếu tố điểm (mốc trắc địa, đỉnh ranh giới), yếu tố đường (đoạn thẳng, đường gấp khúc ranh giới), thửa đất (đơn vị cơ bản quản lý đất đai), thửa đất phụ, lô đất, khu đất, xứ đồng và đơn vị hành chính cấp xã.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp ngoại nghiệp và nội nghiệp:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu: Thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Nhạo Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sông Lô; thu thập số liệu tọa độ, độ cao của các điểm mốc địa chính cấp cao hiện có trong khu vực để làm điểm khởi tính.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B để đo lưới đường chuyền kinh vĩ (đo 2 lần đo đi và đo về để lấy giá trị trung bình) và đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực. Trạm máy đặt tại điểm khống chế đã biết tọa độ, định hướng về mốc chuẩn, ngắm gương sào tại các điểm góc thửa để tự động xác định khoảng cách nghiêng ($D$), góc bằng ($\beta$), góc đứng ($v$), từ đó máy tự động chuyển về khoảng cách ngang ($S$) và chênh cao ($h$).
  • Phương pháp xử lý số liệu và tính toán bình sai: Số liệu đo góc, đo cạnh của lưới đường chuyền được trút từ bộ nhớ máy toàn đạc, xử lý sơ bộ và đưa vào phần mềm ProNet để thực hiện tính toán bình sai tọa độ phẳng và độ cao, kiểm tra sai số khép góc ($f_\beta$) và sai số tương đối khép cạnh ($f_S / [S]$).
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa nền MicroStation SE kết hợp với module phần mềm FAMIS (phiên bản năm 2006) và phần mềm Emap. Quy trình xử lý bao gồm nạp tệp số liệu đo trị đo (tệp định dạng TXT/ACS), tạo tệp bản vẽ DGN, sửa lỗi hình học không gian (Topology) bằng các thuật toán Clean và Flag, đóng vùng tạo thửa, gán nhãn thửa đất, đánh số thửa tự động, tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:1000 và tính toán diện tích từng thửa.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Lời mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể nhằm xác định ranh giới thửa đất, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ số 20 tỷ lệ 1:1000. Đồng thời, phần này nêu bật ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kỹ năng nghề nghiệp và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính phục vụ quản lý đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp toàn diện các vấn đề lý luận về bản đồ địa chính: định nghĩa, các thuộc tính pháp lý và kỹ thuật, các yếu tố nội dung cơ bản biểu thị trên bản đồ (ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, mạng lưới giao thông, thủy văn, địa vật định hướng). Trình bày cơ sở toán học của hai lưới chiếu Gauss-Kruger và UTM, các tham số kỹ thuật của hệ tọa độ VN-2000, quy tắc đặt tên số hiệu và chia mảnh bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1:10000 xuống đến 1:200.

Chương này cũng phân tích chi tiết quy phạm kỹ thuật xây dựng lưới đường chuyền kinh vĩ các cấp, đồng thời tổng quan cấu tạo, tính năng của máy toàn đạc điện tử South NTS-312B và các module chức năng của hệ thống phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RAS C, I/RAS B, I/GEOVEC) cùng phần mềm FAMIS trong công tác quản lý trị đo và xử lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính.

Bảng dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ được trích xuất từ quy phạm kỹ thuật trong văn bản:

TT Khu vực Tỷ lệ bản đồ Loại đường chuyền Chiều dài lớn nhất $[S]_{\text{max}}$ (m) Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ (") Sai số khép tương đối $f_S / [S]$
1 Khu vực đô thị 1:500, 1:1000, 1:2000 KV1 600 15 1:4000
KV2 300 15 1:2500
2 Khu vực nông thôn 1:1000 KV1 900 15 1:4000
KV2 500 15 1:2000
1:2000 KV1 2000 15 1:4000
KV2 1000 15 1:2000
1:5000 KV1 4000 15 1:4000
KV2 2000 15 1:2000
1:10000 - 1:250000 KV1 8000 15 1:4000
KV2 6000 15 1:2000

Ghi chú kỹ thuật đi kèm: Chiều dài cạnh đường chuyền không vượt quá 400 m và không ngắn hơn 20 m; tỉ số chiều dài hai cạnh kề nhau không lệch quá 2,5 lần; số cạnh trong một tuyến đường chuyền không quá 15 cạnh đối với tỷ lệ từ 1:500 đến 1:5000. Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$; sai số khép góc giới hạn tính theo công thức $f_\beta = 2 m_\beta \sqrt{n}$. Chênh lệch đo góc giữa hai nửa lần đo $\le 20"$; chênh lệch cạnh giữa hai lần đo $\le 2a$ ($a$ là hằng số máy); chênh cao đo đi và đo về phải thỏa mãn $\le \pm 100 \sqrt{L}\text{ mm}$ ($L$ tính bằng km).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết về đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại xã Nhạo Sơn và địa điểm thực tập tại Công ty Cổ phần Trắc địa địa chính và Xây dựng Thăng Long. Thiết lập nội dung nghiên cứu qua 4 bước: (1) Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý đất đai; (2) Công tác chuẩn bị ngoại nghiệp, chôn mốc, đo góc và đo cạnh lưới khống chế đo vẽ; (3) Công tác nội nghiệp bình sai lưới bằng phần mềm ProNet; (4) Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất ngoài thực địa, trút số liệu và biên tập tờ bản đồ số 20 tỷ lệ 1:1000 bằng phần mềm MicroStation, FAMIS, Emap.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Tập trung trình bày kết quả điều tra tổng quan và kết quả kỹ thuật chuyên ngành tại địa bàn nghiên cứu:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Xã Nhạo Sơn nằm ở phía đông huyện Sông Lô, giới hạn tọa độ từ $21^\circ29'05"$ vĩ độ Nam đến $21^\circ32'45"$ vĩ độ Bắc, từ $104^\circ55'52"$ kinh độ Tây đến $104^\circ59'16"$ kinh độ Đông (ghi theo nguyên văn số liệu trong báo cáo). Xã có địa hình trung du lượn sóng bị chia cắt bởi đồi thấp và suối ngòi; có 4 nhóm đất chính (đất phù sa bồi tụ, đất bạc màu, đất feralit đỏ vàng, đất xói mòn trơ sỏi đá); tài nguyên rừng sản xuất có 31,84 ha; mực nước ngầm nằm ở độ sâu 20 – 25 m.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số toàn xã là 3.248 người với 895 hộ (bình quân 3,63 người/hộ), phân bố tại 7 khu dân cư; lực lượng lao động có 1.726 người. Cơ cấu kinh tế duy trì tỷ trọng nông nghiệp; chăn nuôi có 12.713 con lợn, 2.328 con bò, 64 con trâu và trên 83.000 con gia cầm.
  • Hiện trạng quản lý quỹ đất năm 2015: Được tác giả tổng hợp cụ thể theo bảng số liệu kiểm kê:
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp 227,02 61,98
Đất trồng lúa 158,31 43,23
Đất trồng cỏ 4,73 1,29
Đất trồng cây hàng năm khác 18,24 4,98
Đất trồng cây lâu năm 8,14 2,22
Đất rừng sản xuất 31,84 8,69
Đất rừng phòng hộ 0,00 0,00
Đất rừng đặc dụng 0,00 0,00
Đất nuôi trồng thủy sản 5,76 1,57
2 Đất phi nông nghiệp 138,57 37,85
Đất ở nông thôn 77,29 21,13
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 14,76 4,03
Đất quốc phòng 1,68 0,46
Đất an ninh 0,41 0,11
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 4,91 1,34
Đất có mục đích công cộng, giao thông 35,42 9,67
Đất tôn giáo - tín ngưỡng 0,11 0,03
Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,25 0,61
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng 1,74 0,47
Đất phi nông nghiệp khác 0,00 0,00
3 Đất chưa sử dụng 0,64 0,17
Tổng diện tích tự nhiên 366,23 100,00
  • Kết quả kỹ thuật đo đạc và thành lập bản đồ:
    • Khảo sát, thu thập điểm gốc tọa độ nhà nước cấp cao trên địa bàn, thiết kế và đo dẫn mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 phủ trùm khu đo.
    • Sử dụng phần mềm ProNet tính toán bình sai tọa độ phẳng ($X, Y$) và độ cao ($H$) trong hệ quy chiếu VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ00'$, bảo đảm sai số khép nằm trong giới hạn cho phép theo quy phạm.
    • Thực hiện đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới đường giao thông, thủy hệ bằng máy South NTS-312B.
    • Trút dữ liệu sang máy tính, sử dụng phần mềm FAMIS và MicroStation SE để lọc bỏ điểm lỗi, sửa chữa đối tượng đồ họa bằng chức năng Clean, xây dựng topology tạo vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động, tạo khung bản đồ chuẩn và lập bảng thống kê diện tích chi tiết cho tờ bản đồ số 20 tỷ lệ 1:1000.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài; đánh giá hiệu quả kỹ thuật của quy trình công nghệ số; nêu các kiến nghị với cơ quan quản lý đất đai địa phương nhằm tăng cường quản lý quy hoạch, xử lý các vi phạm lấn chiếm hành lang giao thông và đổ thải xây dựng không đúng nơi quy định.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả kỹ thuật và số liệu định lượng:

  • Báo cáo đã lượng hóa chính xác cơ cấu hiện trạng quỹ đất xã Nhạo Sơn năm 2015 với tổng diện tích tự nhiên 366,23 ha, bao gồm 227,02 ha đất nông nghiệp (chiếm 61,98%), 138,57 ha đất phi nông nghiệp (chiếm 37,85%) và 0,64 ha đất chưa sử dụng (chiếm 0,17%).
  • Xây dựng thành công hệ thống lưới khống chế đo vẽ đường chuyền kinh vĩ được bình sai chặt chẽ trên hệ tọa độ VN-2000 (kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$), cung cấp hệ thống điểm mốc tọa độ và độ cao ổn định phục vụ trực tiếp công tác đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp.
  • Hoàn thành biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1:1000 theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định: xử lý triệt để các lỗi hở vùng hoặc bắt nhầm đỉnh thửa qua thuật toán MRFClean/MRFFlag, đóng vùng thửa đất tự động, gán nhãn thông tin loại đất, đánh số thứ tự thửa và lập bảng thống kê diện tích đất theo từng mục đích sử dụng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị chính quyền xã Nhạo Sơn và huyện Sông Lô đẩy mạnh công tác kiểm soát các thủ tục hành chính đất đai, tăng cường rà soát hiện trạng thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước giai đoạn 2011 – 2015.
  • Đẩy mạnh công tác cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trên cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số đã được chuẩn hóa, khắc phục dứt điểm các sai sót của hệ thống hồ sơ cũ.
  • Tăng cường biện pháp xử lý vi phạm đối với tình trạng các đơn vị thi công tự ý đổ đất thải sai quy định và các trường hợp người dân san lấp lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ để dựng lều quán.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả tự đánh giá việc kết hợp máy toàn đạc điện tử South NTS-312B với phần mềm xử lý số liệu ProNet và gói phần mềm biên tập FAMIS/MicroStation SE đã tối ưu hóa toàn bộ dây chuyền công nghệ từ dã ngoại đến nội nghiệp.
  • Quy trình này rút ngắn đáng kể thời gian đo đạc so với phương pháp kinh vĩ quang cơ kết hợp đo vẽ thủ công truyền thống, hạn chế tối đa sai số chủ quan trong ghi chép sổ đo và bảo đảm tính đồng bộ cao giữa cơ sở dữ liệu không gian và hồ sơ địa chính phục vụ số hóa ngành quản lý đất đai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Văn bản nêu rõ phạm vi thực nghiệm biên tập bản đồ chuyên sâu mới chỉ hoàn thành trên tờ bản đồ địa chính số 20 tỷ lệ 1:1000, chưa bao quát toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ khác trên địa bàn toàn xã Nhạo Sơn.
  • Nguồn dữ liệu điều tra về tài nguyên nước ngầm của địa phương chưa có tài liệu khảo sát chuyên sâu đầy đủ, mới chỉ dừng lại ở số liệu ước tính sơ bộ về mực nước ngầm ở độ sâu 20 – 25 m.
  • Công tác quản lý thực tế ngoài thực địa tại thời điểm nghiên cứu còn ghi nhận nhiều tồn tại phức tạp (tình trạng đổ thải phế thải xây dựng bừa bãi, san lấp lấn chiếm hành lang an toàn đường giao thông) gây khó khăn cho việc xác định và duy trì mốc giới ổn định lâu dài.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục nhân rộng quy trình kỹ thuật để triển khai đo vẽ chi tiết và biên tập số hóa toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Nhạo Sơn theo kế hoạch tổng thể giai đoạn 2015 – 2017.
  • Thiết lập liên kết trao đổi dữ liệu hai chiều hoàn chỉnh giữa cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính (trên nền FAMIS) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính (CADDB) để phục vụ đồng bộ công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý biến động đất đai thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Địa chính môi trường; kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc bản đồ; cán bộ địa chính - xây dựng tại các xã, phường, thị trấn.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm:
    • Tài liệu cung cấp hướng dẫn thực hành chi tiết về quy trình vận hành máy toàn đạc điện tử South NTS-312B: các thao tác tạo Job, nhập tham số trạm đo, định hướng chuẩn $0^\circ00'00"$, đo tọa độ cực và trút số liệu dã ngoại.
    • Cung cấp cẩm nang từng bước trong biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm FAMIS trên nền MicroStation: từ xử lý tệp đo thô, làm sạch lỗi hình học bằng module MRFClean/MRFFlag, kỹ thuật tạo vùng (Topology), đánh số thửa tự động, tạo nhãn thửa đến khâu biên tập khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:1000 theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong khóa luận, máy toàn đạc điện tử South NTS-312B được cấu tạo từ những khối chức năng chính nào và đóng vai trò gì?
Máy toàn đạc South NTS-312B được cấu tạo từ sự ghép nối của 3 khối chính: khối máy đo xa điện tử (EDM) xác định khoảng cách nghiêng ($D$); khối máy kinh vĩ số (DT) xác định góc bằng và góc đứng/góc thiên đỉnh; và khối bộ vi xử lý trung tâm (CPU). CPU tiếp nhận các tham số hằng số máy ($K$), nhiệt độ ($t^\circ$), áp suất ($P$), tọa độ trạm máy ($X, Y, H$), chiều cao máy ($i_m$), chiều cao gương ($l_g$) để tính toán tự động ra khoảng cách ngang, chênh cao lượng giác và tọa độ không gian ba chiều của điểm đo trước khi lưu vào bộ nhớ trong hoặc sổ tay điện tử.

2. Bản đồ địa chính tờ số 20 xã Nhạo Sơn được thành lập trên cơ sở toán học nào?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipxoid quy chiếu WGS-84, áp dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (múi chiếu $3^\circ$), kinh tuyến trục địa phương quy định cho tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ00'$. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, bao quát diện tích thực tế 25 ha ngoài thực địa.

3. Theo số liệu kiểm kê năm 2015 trong khóa luận, diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp của xã Nhạo Sơn là bao nhiêu?
Năm 2015, tổng diện tích đất nông nghiệp của xã Nhạo Sơn là 227,02 ha, chiếm tỷ trọng 61,98% tổng diện tích tự nhiên của xã (366,23 ha). Trong đó, đất trồng lúa chiếm ưu thế tuyệt đối với diện tích 158,31 ha (chiếm 43,23% tổng diện tích toàn xã), đất rừng sản xuất là 31,84 ha (8,69%), đất trồng cây hàng năm khác là 18,24 ha (4,98%), đất trồng cây lâu năm là 8,14 ha (2,22%), đất nuôi trồng thủy sản là 5,76 ha (1,57%) và đất trồng cỏ là 4,73 ha (1,29%).

4. Quy trình xử lý dữ liệu từ số liệu đo thô sang bản đồ số trên phần mềm FAMIS được tiến hành qua các bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 2 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1 (Cơ sở dữ liệu trị đo): Nhập tệp số liệu đo ngoại nghiệp (file TXT hoặc ACS), hiển thị và sửa chữa trị đo, xử lý mã địa vật và xuất sang tệp bản vẽ định dạng DGN của MicroStation.
  • Giai đoạn 2 (Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính): Nạp tệp bản vẽ DGN, chạy công cụ tự động tìm và sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo topology vùng thửa đất, thực hiện đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa, tạo khung bản đồ địa chính tiêu chuẩn và kết nối dữ liệu thuộc tính để in ấn, lưu trữ.

5. Lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) cho bản đồ tỷ lệ 1:1000 ở khu vực nông thôn phải tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật giới hạn nào?
Theo bảng quy phạm được trích dẫn trong khóa luận, đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) ở khu vực nông thôn đo vẽ tỷ lệ 1:1000 có chiều dài tuyến lớn nhất $[S]{\text{max}}$ không quá 900 m, sai số trung phương đo góc $m\beta$ không vượt quá $15"$, và sai số khép tương đối của đường chuyền $f_S / [S]$ không được vượt quá 1:4000.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Cường đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ ứng dụng tích hợp máy toàn đạc điện tử South NTS-312B cùng phần mềm ProNet, MicroStation SE và FAMIS để thành lập bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Công trình cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng sử dụng đất đai năm 2015 của xã Nhạo Sơn (tổng diện tích 366,23 ha với 227,02 ha đất nông nghiệp và 138,57 ha đất phi nông nghiệp), đồng thời chuẩn hóa quy trình kỹ thuật bình sai lưới khống chế và biên tập bản đồ số trong hệ tọa độ VN-2000. Đây là tài liệu chuyên khảo mang tính ứng dụng thực tiễn cao, phản ánh sát thực yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý hồ sơ địa chính cơ sở tại địa phương.