Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam, việc chuyển đổi từ các phương pháp đo vẽ thủ công sang ứng dụng công nghệ thông tin và thiết bị đo đạc hiện đại là yêu cầu tất yếu nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) chính xác, khoa học và đồng bộ. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở của hồ sơ địa chính, có giá trị pháp lý phục vụ việc quản lý đất đai đến từng thửa đất, xác lập quyền sở hữu của Nhà nước, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, phục vụ công tác quy hoạch, giao đất, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, định giá đất và giải quyết tranh chấp.
Tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai — một xã miền núi có địa hình phức tạp, việc hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo công nghệ số có ý nghĩa cấp thiết đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai ở cơ sở.
Đề tài "Ứng dụng công nghệ máy toàn đạc điện tử và phần mềm MicroStation trong biên tập và thành lập bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1/2000 tại xã Tân Dương - Huyện Bảo Yên - Tỉnh Lào Cai" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu chung: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính; hỗ trợ công tác quản lý hồ sơ địa chính và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Ứng dụng công nghệ máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học vào đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1/2000 tại xã Tân Dương.
- Hỗ trợ quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
- Giúp cán bộ địa chính cơ sở quản lý đất đai tại địa phương một cách trực quan, chính xác và thuận tiện.
- Nghiên cứu, đánh giá khả năng ứng dụng thực tế của máy toàn đạc điện tử và hệ thống phần mềm trắc địa trong công tác đo vẽ bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất.
- Đối tượng nghiên cứu: Máy toàn đạc điện tử (SOUTH NTS-350B, SOUTH NTS-305B) và các phần mềm xử lý dữ liệu trắc địa, biên tập bản đồ địa chính bao gồm MicroStation, FAMIS và gcadasce.
- Phạm vi và địa bàn nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1/2000 tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
- Địa điểm và cơ quan phối hợp: Thực hiện tại địa bàn xã Tân Dương và Công ty TNHH VietMap.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 02/01/2017 đến ngày 25/04/2018.
Cơ sở lý thuyết, cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở pháp lý và văn bản quy chuẩn áp dụng
Nghiên cứu được triển khai dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trắc địa - bản đồ:
- Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13);
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính;
- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành theo Quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục Địa chính;
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000;
- Công văn số 1139/ĐĐBĐVN-CNTĐ ngày 26/12/2011 của Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam về việc sử dụng công nghệ GPS/GNSS trong đo lưới khống chế trắc địa.
Cơ sở toán học của bản đồ
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, Ellipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ góc quay $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường $GM = 398.600,5\times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator), múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$.
- Hệ thống phân mảnh bản đồ: Phân chia theo hệ tọa độ vuông góc phẳng chẵn kilômét. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 được chia từ mảnh 1/5000 thành 9 ô vuông nhỏ (kích thước thực địa mỗi ô là $1 \times 1\text{ km} = 100\text{ ha}$, kích thước khung bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$).
| Tỷ lệ bản đồ | Cơ sở chia mảnh | Kích thước bản vẽ (cm) | Kích thước thực tế (m) | Diện tích đo vẽ (ha) | Quy tắc ghi số hiệu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1/25.000 | Khu đo chẵn km | $48 \times 48$ | $12.000 \times 12.000$ | 14.400 | $25\text{-XXX-YYY}$ |
| 1/10.000 | Bản đồ 1/25.000 | $60 \times 60$ | $6.000 \times 6.000$ | 3.600 | $10\text{-XXX-YYY}$ |
| 1/5.000 | Bản đồ 1/10.000 | $60 \times 60$ | $3.000 \times 3.000$ | 900 | $\text{XXX-YYY}$ |
| 1/2.000 | Bản đồ 1/5.000 (9 ô) | $50 \times 50$ | $1.000 \times 1.000$ | 100 | $\text{Số hiệu 1/5.000}-(1\div9)$ |
| 1/1.000 | Bản đồ 1/2.000 (4 ô) | $50 \times 50$ | $500 \times 500$ | 25 | $\text{Số hiệu 1/2.000}-(a,b,c,d)$ |
| 1/500 | Bản đồ 1/2.000 (16 ô) | $50 \times 50$ | $250 \times 250$ | 6,25 | $\text{Số hiệu 1/2.000}-(1\div16)$ |
Thiết bị và phần mềm ứng dụng
- Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-350B/305B (khối đo cự ly điện tử EDM kết hợp kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU, tầm đo 1 gương $600 - 800\text{ m}$, 2 gương tới $1.000\text{ m}$, độ chính xác đo góc $3'' - 5''$, thời gian đo 1 điểm 3 giây, bộ nhớ lưu trữ 2.000 điểm đo góc cạnh hoặc 4.000 điểm tọa độ); máy thu vệ tinh GPS 1 tần số; gương sào, chân máy, thước thép.
- Hệ thống phần mềm nội nghiệp: MicroStation (môi trường đồ họa vector nền tảng), FAMIS phiên bản 2011 (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software), gcadasce, cùng các module tiện ích xử lý không gian như MRFClean, MRFFlag, I/RASC, I/RASB, GEOVEC.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp đồng bộ 7 phương pháp:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thống kê kinh tế - xã hội, báo cáo kiểm kê đất đai, bản đồ địa chính cũ đo vẽ năm 2009 (19 tờ tỷ lệ 1/2000), bản trích đo theo Chỉ thị 31/CT-TTg, bản đồ quy hoạch khu dân cư và bản đồ địa giới hành chính xã Tân Dương.
- Phương pháp điều tra ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa, xác định ranh giới khu đo, chôn mốc khống chế, đo nối tọa độ lưới kinh vĩ bằng công nghệ GPS và đo chi tiết ranh giới thửa đất theo phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp đối soát hiện trạng chủ sử dụng.
- Phương pháp xử lý nội nghiệp: Trút số liệu từ máy đo vào máy tính, xử lý trị đo, bình sai lưới tọa độ, số hóa và biên tập bản đồ trên phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation, xử lý quan hệ không gian (Topology), tạo vùng, đánh số thửa và tạo khung bản đồ.
- Phương pháp kế thừa: Sử dụng các tài liệu, hồ sơ địa giới và số liệu kỹ thuật đã được các cơ quan chức năng nghiệm thu trước đó.
- Phương pháp thành lập bản đồ địa chính: Ứng dụng quy trình công nghệ bản đồ số chuẩn hóa của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp dữ liệu diện tích các loại đất, số lượng điểm đo và thông số thửa đất.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Đánh giá độ chính xác của lưới khống chế, phân tích hiện trạng sử dụng đất và rút ra nhận xét chuyên môn.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần I: Đặt vấn đề
Phần này trình bày bối cảnh chuyển đổi công nghệ trong ngành quản lý đất đai tại Việt Nam, nêu rõ vai trò của bản đồ địa chính trong việc thiết lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tác giả khẳng định tính cấp thiết của việc áp dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) vào công tác đo đạc tại cơ sở. Đồng thời, xác định 1 mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật về độ chính xác và ý nghĩa của đề tài đối với công tác đào tạo và thực tiễn quản lý địa phương.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Chương tổng quan hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành địa chính và trắc địa bản đồ:
- Khái niệm và nội dung bản đồ địa chính: Phân tích bản chất pháp lý theo Luật Đất đai 2013; định nghĩa các yếu tố cấu thành gồm yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất/xứ đồng, thôn/bản và xã/phường. Xác định 10 nhóm nội dung phải biểu thị trên bản đồ địa chính: điểm khống chế, địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, địa vật quan trọng, mốc giới quy hoạch và dáng đất.
- Cơ sở toán học và phân mảnh bản đồ: So sánh lưới chiếu Gauss-Kruger và lưới chiếu UTM; nêu các tham số hình học của Ellipsoid VN-2000; nguyên tắc phân mảnh bản đồ ô vuông phẳng từ tỷ lệ 1/25.000 xuống 1/500.
- Phương pháp thành lập bản đồ và tiêu chuẩn kỹ thuật lưới khống chế: Phân tích phương pháp toàn đạc và đo vẽ ảnh hàng không. Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) ở khu vực nông thôn và đô thị theo Quy phạm 2008:
| TT | Khu vực và tỷ lệ bản đồ | Cấp đường chuyền | Chiều dài tuyến lớn nhất $[S]_{\max}$ (m) | Sai số trung phương đo góc $m_\beta$ ($''$) | Sai số khép tương đối giới hạn $f_s/[S]$ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đô thị (1/500, 1/1.000, 1/2.000) | KV1 KV2 |
600 300 |
15 15 |
1/4.000 1/2.500 |
| 2 | Nông thôn (1/1.000) | KV1 KV2 |
900 500 |
15 15 |
1/4.000 1/2.000 |
| 3 | Nông thôn (1/2.000) | KV1 KV2 |
2.000 1.000 |
15 15 |
1/4.000 1/2.000 |
| 4 | Nông thôn (1/5.000) | KV1 KV2 |
4.000 2.000 |
15 15 |
1/4.000 1/2.000 |
- Nguyên lý đo chi tiết theo phương pháp tọa độ cực: Trình bày công thức toán học tính tọa độ điểm chi tiết từ trạm máy $A(X_A, Y_A)$ ngắm định hướng $B(X_B, Y_B)$ và đo điểm $P$: $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P} = X_A + S_{A-P} \cdot \cos\alpha_{A-P}$$ $$Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P} = Y_A + S_{A-P} \cdot \sin\alpha_{A-P}$$ $$H_P = H_A + h_{A-P} = H_A + S_{A-P} \cdot \cot z + i_m - l_g$$
- Hệ thống phần mềm và thiết bị: Giới thiệu cấu tạo, giao diện, 10 phím chức năng của máy SOUTH NTS-350B; trình bày các tính năng quản lý khu đo, trút dữ liệu, sửa lỗi hình học Topology, gán thuộc tính, đánh số thửa và vẽ nhãn của phần mềm FAMIS trên nền MicroStation.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung phương pháp luận thực hiện đề tài: xác định đối tượng máy đo và phần mềm đồ họa; phạm vi địa giới tờ số 19 xã Tân Dương; triển khai 4 nội dung nghiên cứu lớn (điều kiện địa bàn; thành lập lưới khống chế; đo chi tiết và biên tập bản đồ; đánh giá giải pháp); mô tả cụ thể quy trình thao tác kỹ thuật của từng phương pháp thu thập, ngoại nghiệp, nội nghiệp, kế thừa và thống kê.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung thực nghiệm và phân tích dữ liệu thực tế tại xã Tân Dương:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã Tân Dương nằm ở phía Đông huyện Bảo Yên, tả ngạn sông Chảy, cách trung tâm huyện lỵ 9 km theo Quốc lộ 279. Nhiệt độ trung bình năm $22^\circ\text{C} - 23^\circ\text{C}$, giờ nắng $1.588,29\text{ giờ}$, lượng mưa bình quân $1.600\text{ mm}$ (tập trung 80% từ tháng 5 đến tháng 10), độ ẩm không khí 83%. Dân số toàn xã gồm 13 thôn bản, 802 hộ với 3.404 nhân khẩu (bình quân 4,24 người/hộ), lực lượng trong độ tuổi lao động là 1.726 người. Cơ sở hạ tầng có hơn 11 km đường giao thông nông thôn được bê tông hóa.
- Hiện trạng quỹ đất: Báo cáo chi tiết diện tích đất đai năm 2016 của xã theo 3 nhóm đất chính (bảng số liệu thống kê kiểm kê đất đai).
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ:
- Lưới khống chế được đo nối tiếp điểm từ 3 điểm địa chính cơ sở hạng cao (trong đó có điểm gốc ký hiệu
06065412với tọa độ phẳng $X = 2.467.521,705\text{ m}$). - Thành lập mới 46 điểm lưới kinh vĩ thiết kế thành 23 cặp điểm (từ KV1-1, KV1-29... đến các cặp điểm đo vẽ) trải đều trên địa bàn.
- Quy định kỹ thuật đo ngắm GPS tĩnh 1 tần số: thời gian đo đồng thời mỗi ca (session) tối thiểu 60 phút; số lượng vệ tinh liên tục tối thiểu 4 vệ tinh; chỉ số suy giảm độ chính xác hình học PDOP lớn nhất $\le 4,0$; ngưỡng góc cao vệ tinh tối thiểu $15^\circ$; sai số dọi tâm quang học $\le 2\text{ mm}$; đo chiều cao ăng-ten 2 lần ở đầu và cuối ca đo với sai số $\le 1\text{ mm}$; đo nhiệt độ chính xác đến $0,5^\circ\text{C}$ và áp suất khí quyển đến $1\text{ mbar}$.
- Lưới khống chế được đo nối tiếp điểm từ 3 điểm địa chính cơ sở hạng cao (trong đó có điểm gốc ký hiệu
- Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ: Thực hiện đo chi tiết hiện trạng các thửa đất bằng máy SOUTH NTS-305B; trút dữ liệu từ bộ nhớ máy sang định dạng file text/ASCII; nạp số liệu vào FAMIS, tự động nối điểm; sử dụng các công cụ MRFClean và MRFFlag để sửa lỗi bắt điểm, hở ranh giới; tạo topology vùng thửa đất; gán thông tin thuộc tính (chủ sử dụng, loại đất, diện tích); đánh số thửa tự động; tạo nhãn thửa và xuất khung bản đồ địa chính tờ số 19 tỷ lệ 1/2000 hoàn chỉnh.
- Đánh giá và bài học kinh nghiệm: Phân tích các thuận lợi và khó khăn khi vận hành thiết bị trắc địa điện tử và phần mềm FAMIS/MicroStation tại địa hình vùng núi; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác đo vẽ bản đồ địa chính.
Phần V: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các kết quả đạt được về mặt kỹ thuật, khẳng định tính đúng đắn của quy trình công nghệ áp dụng và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với chính quyền địa phương và cơ quan quản lý đất đai cấp trên.
Kết quả và đóng góp
Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Tân Dương (năm 2016)
Khóa luận đã tổng hợp hiện trạng cơ cấu quỹ đất toàn xã Tân Dương theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2016:
| STT | Loại đất | Diện tích (ha) |
|---|---|---|
| I | Tổng diện tích tự nhiên | 3.299,545 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 2.458,198 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | 469,461 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | 217,930 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 89,636 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | 1.969,019 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | 1.178,292 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | 790,727 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 19,718 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 214,231 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | 38,640 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | 58,688 |
| 2.3 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | 2,284 |
| 2.4 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 4,087 |
| 2.5 | Đất có mục đích công cộng | 51,976 |
| 2.6 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ | 1,684 |
| 2.7 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 99,378 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 627,116 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | 35,995 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | 591,121 |
Kết quả kỹ thuật đo đạc và thành lập bản đồ
- Xây dựng mạng lưới tọa độ: Khóa luận đã xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 3 điểm địa chính cơ sở hạng cao làm điểm gốc và 46 điểm lưới đường chuyền kinh vĩ mới (23 cặp điểm KV1). Toàn bộ dữ liệu được tính toán bình sai chặt chẽ trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục $104^\circ45'$, múi chiếu 3 độ, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu sai số trung phương đo góc và sai số khép tương đối theo quy phạm.
- Biên tập bản đồ địa chính số: Ứng dụng thành công quy trình công nghệ kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử SOUTH và phần mềm FAMIS/MicroStation để đo vẽ chi tiết, xử lý lỗi không gian Topology và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1/2000 tại xã Tân Dương. Sản phẩm bản đồ thể hiện chính xác ranh giới thửa đất, mục đích sử dụng đất, hệ thống giao thông, thủy văn và công trình xây dựng theo chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Đóng góp và giải pháp tác giả đề xuất
- Chuẩn hóa quy trình đo đạc dã ngoại kết hợp xử lý nội nghiệp cho các khu vực miền núi có địa hình dốc, che khuất lớn.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật: kiểm nghiệm nghiêm ngặt thiết bị đo đạc trước khi ra thực địa; bố trí lịch đo GPS đảm bảo số lượng vệ tinh và giá trị PDOP tối ưu; chuẩn hóa quy trình đặt mã dã ngoại (coding) để rút ngắn thời gian nối điểm tự động và sửa lỗi Topology trong FAMIS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài chỉ tập trung đo vẽ chi tiết và biên tập thực nghiệm trên 01 mảnh bản đồ địa chính (tờ số 19 tỷ lệ 1/2000) trong tổng số 19 tờ bản đồ địa chính của xã Tân Dương.
- Địa hình đồi núi dốc, độ che phủ thực vật lớn gây khó khăn cho việc thông hướng quang học khi đo bằng máy toàn đạc và làm giảm chất lượng tín hiệu thu vệ tinh GPS tại một số vị trí thung lũng sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng ứng dụng quy trình công nghệ đã hoàn thiện để đo đạc và biên tập đồng bộ cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Tân Dương và các xã lân cận thuộc huyện Bảo Yên.
- Tích hợp toàn bộ dữ liệu không gian bản đồ địa chính số với hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (CADDB/LIS) để phục vụ công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ; kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc bản đồ; cán bộ địa chính - xây dựng tại Ủy ban nhân dân cấp xã, phường.
- Các nội dung đáng tham khảo:
- Quy trình thiết kế kỹ thuật và đo ngắm lưới khống chế kinh vĩ bằng công nghệ GPS 1 tần số theo quy phạm hiện hành.
- Các bước thực hành chi tiết xử lý số liệu đo toàn đạc từ máy SOUTH NTS-305B/350B sang phần mềm FAMIS trên môi trường đồ họa MicroStation (thao tác trút số liệu, tạo file ASCII, nối điểm, sửa lỗi Topology bằng MRFClean/MRFFlag, tạo vùng, gán thông tin nhãn thửa và xuất khung bản đồ theo tỷ lệ 1/2000).
Câu hỏi thường gặp
1. Tờ bản đồ địa chính số 19 tại xã Tân Dương được thành lập ở tỷ lệ nào và diện tích đo vẽ thực tế tương ứng là bao nhiêu?
Tờ bản đồ số 19 được thành lập ở tỷ lệ 1/2000. Theo quy phạm phân mảnh bản đồ địa chính ô vuông phẳng, mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 có kích thước khung bản vẽ tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với diện tích đo vẽ thực địa là 100 ha ($1 \times 1\text{ km}$).
2. Hệ quy chiếu và thông số kinh tuyến trục được sử dụng trong khóa luận là gì?
Khóa luận sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu 3 độ, kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Lào Cai là $104^\circ45'$, Ellipsoid quy chiếu WGS-84.
3. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ thành lập bản đồ địa chính tại khu đo gồm bao nhiêu điểm?
Mạng lưới khống chế gồm 3 điểm địa chính cơ sở hạng cao làm điểm gốc (trong đó có điểm gốc 06065412 với tọa độ phẳng $X = 2.467.521,705\text{ m}$) và 46 điểm lưới đường chuyền kinh vĩ mới được thành lập (thiết kế thành 23 cặp điểm KV1 từ KV1-1 đến KV1-29...).
4. Quy định kỹ thuật khi đo lưới khống chế bằng máy thu GPS một tần số trong đề tài gồm những chỉ tiêu nào?
Các ca đo tĩnh GPS bắt buộc tuân thủ: thời gian đo ngắm đồng thời trên 1 session tối thiểu 60 phút; số lượng vệ tinh liên tục tối thiểu 4 vệ tinh; chỉ số suy giảm độ chính xác hình học PDOP lớn nhất không quá 4,0; ngưỡng góc cao vệ tinh tối thiểu $15^\circ$; sai số dọi tâm quang học $\le 2\text{ mm}$; đo chiều cao ăng-ten 2 lần ở đầu và cuối ca đo chính xác đến $1\text{ mm}$; đo nhiệt độ chính xác đến $0,5^\circ\text{C}$ và áp suất đến $1\text{ mbar}$.
5. Thiết bị đo đạc và các phần mềm chính được ứng dụng trong khóa luận là gì?
- Thiết bị đo đạc: Máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-350B và SOUTH NTS-305B (Trung Quốc) kết hợp máy thu vệ tinh GPS 1 tần số.
- Phần mềm: MicroStation (môi trường đồ họa nền), FAMIS phiên bản 2011 (xử lý trị đo, tạo Topology, biên tập bản đồ), gcadasce, cùng các module hỗ trợ MRFClean và MRFFlag.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Văn Diên đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra, làm rõ cơ sở lý luận, cơ sở toán học và quy định pháp lý trong công tác đo đạc địa chính. Nghiên cứu đã ứng dụng thành công quy trình kết hợp công nghệ định vị GPS, máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-350B/305B và phần mềm chuyên ngành FAMIS trên nền MicroStation để thành lập mạng lưới khống chế 46 điểm và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1/2000 tại xã Tân Dương, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. Kết quả nghiên cứu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật theo Quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường, cung cấp tài liệu cơ sở phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai và hoàn thiện hồ sơ địa chính tại địa phương.