Công trình khoa học được hoàn thành tại Trường Dai hoc Thủy lợi BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Đình Thành TRAN DUY KIÊU GS.TS Ngô Đình Tuấn Phản biện 1: PGS. Dương Văn Tiền Bộ Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn Phản biện 2: PGS. Trần Ngọc Anh Đại học Quốc gia Hà Nội Phản biện 3: TS. Nguyễn Viết Thi Chuyên ngành: Phát triển nguồn nước Trung Tâm Dự báo KTTV Trung ương Mã số: 62 44 92 01 Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại Trường Đại học Thủy lợi TOM TAT LUẬN ÁN TIEN SĨ KY THUAT Vào hồi giờ ngày 27 tháng 3 năm 2012 Có thé tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia - Thư viện Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội - 2012 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CA TÁC GIÁ “Trần Duy Kiều (2004), Tính toán lie lượng về in uất xuấ hiện đình lĩ tận lũ thẳng 18/2002 tên le vục sông Ngân Phố, Số S98, thắng 12, Tạp chí Khí tượng Thủy văn (KTTV).
“Trần Duy Kiều (2008), V8 má Ua đặc bit lớn thẳng 8 năm 2007 trên lưu vực sông Ngan Su. Số 5T5, tháng 11, Tạp chí KTTV, Trần Duy Kiều, Đỉnh Xuân Trường (30), Thir nghiền mồ lùn: hủ lực MIKEL rong din tn dồng chy i trên ha vực sông Lam, Số S83 tháng 7, Top chí KTTV, Trần Duy Kiễu (119), ng dàng md hin HEC-RAS nang ngiền ein ten dg chữ I md phi ngập rên le tực sông La Số S85 hứng 9, TạpdíKTTV. “Trần Duy Kiều (2010), Niận dạng dấu hiệu một s trộn lũ lớn trên im vực sông La. SỐ S99, tháng 11, Tạp chí KTV.
‘Tein Duy Kiều (2010), Tài nguyên nước mặt bu vục xông Lam Sổ 2, thing 1, Tạp chí Tài nguyên và Mi tường Trần Duy Kiều, Dinh Xuân Trường (2011), Ủng đụng mổ nt “NAM. MIKEI1 dự báo dòng chay tại Yen Thượng trên hư vực sé Củ Số 606, táng 6, Tạp chí KTTV. Lê Cảnh Tuân, Trần Duy Kiều (2011), Ảnh lường của xu tổ địa chắ-địt nạo đến qui trình hình thành lồ trung he vục sông Cả Sổ 35, thing 7, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mé-Dia cất “Trần Duy Kiều, Lê Đình Thành (2011), Nghiên cứu dấu hiệu fa lớn và phân vùng khả năng gây lũ lớn trên hm vực sông Lam. SẼ 4 tháng 9, Tạp chí Khoa học Thủy lợi à Mỗi trường, Lê Dinh Thành, Trần Duy Kiều (2011), Ứng dụng ma hình toán tong nghiên cứu quản 1512 ổn lw vực sông Lam.
Số 610, tháng 10, Tap chí KTTV. BOQ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TRAN DUY KIEU LUẬN ÁN TIEN SĨ KỸ THUAT Hà Nội - 2012 BQ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO BQ NÔNG NGHIỆP V, TRUONG ĐẠI HỌC THỦY LỢI TRAN DUY KIEU Chuyên ngành: Phát triển nguồn nước Mã số: 62449201 LUẬN AN TIEN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC 1.TS LÊ ĐÌNH THÀNH NGÔ ĐÌNH TUẦN Hà Nội - 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Duy Kiểu. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những nội dung và kết quả trình bày trong Luận án là trung thực và chưa được ai công bé trong bắt kỳ công trình khoa học nào, Tác giả ‘Trin Duy Kiều LỜI CẢM ON “Tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ môn Thủy văn và Tài nguyên nước, Khoa hủy văn và Tài nguyên nước, Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học- Trường Đại học Thủy lợi, Trường Đại học Tài nguyên và Mỗi trường Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi dé tác giả được học tập.
nghiên cứu và thực hiện Luật Với lòng kính trọng và biết on sâu sắc tác giả xin cảm ơn PGS. TS Lê Đình Thành, GS. TS Ngô Đình Tuấn Trường Đại học Thủy lợi đã hướng din tác giá trong suốt quá trình học tập, tim hiễ, nghiên cứu và hoàn thành Luận án “Tác giả cũng xin trân trọng cảm on các cơ quan: Trung tâm Dự báo Khí tượng. “Thủy văn Trung wong, Liên đoàn Khao sát Khí tượng Thủy văn, Trung tâm Tư iệu Khí tượng Thủy vin, Đài Khí tượng Thủy văn khu vue Bắc Trung Bộ, Ban Khoa học Công nghệ và Hợp tác quốc tế - Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tài liệu, các thông tin cẩn thiết liên quan đến.
vấn đề nghiên cứu. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và người thân .đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong quá trinh học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án TÁC GIÁ ‘TRAN DUY KIEU DANH MỤC CÁC KÝ HIE CÁC CHỮ VIỆT TAT ATND Áp thấp a BB Báo động By Bình quân Ha Hy Cao độ chân lũ, cao độ định lũ CNH-HDH Công nhiệp hóa-Hiện đại hóa. CSL Cưỡng suất Inez, Giải hội tụ nhiệt đới KTTV Khí tượng thủy van KKL Không khí lạnh KHCN. Khoa học công nghệ KCN Khu công nghiệp KTXI Kinh tế xã hội PCLB Phòng chẳng lạt bão x Lượng mưa Quá Lưu lượng nước lớn nhất Mạ» Mo duyn đồng chảy lớn nhất Quyết định Tai nguyên và mỗi trường Trung bình nhiều năm - ĐN Tây Bắc - Đông Nam DANH MỤC CÁC BANG Bảng Nội dung Trang Bảng 1-1 Số người chết do thiên tai gây ra ở Việt Nam từ 1998 - 2008 7 Bảng 1-2 “Thống kê một số trận lũ lớn đã xây ra tại một số vị tí trên lưu vực xông Lam Bảng 2-1 Một số chỉ số về hành chính dân cư Nghệ An-Hà Tĩnh Bảng Hình thé thời tiết chủ yếu gây mưa lù lớn xông Lam Bảng 2-3 Đặc trưng hình thái lưu vực sông Lam Bảng 2-4 thái các nhánh sông cấp 1 có E > 1.000 km* thuộc lưu Bảng 2-5 "Tốc độ phát triển các ngành kinh tế của Nghệ An và Hà Tĩnh Bảng 2-6: Mức tăng nhiệt độ trung bình mùa mức thay đổi lượng mưa mùa so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình đối với lưu vực sông Lam - Dự thảo 2011 Bảng 2.7 Mực nước đình lũ năm vượt báo động tại một số vị trí a7 Bảng 2 Thống ke 5 trận lũ lớn nhất tại một số vịtrí tiên sông Lam 4 Bảng 2.9 Giá tị lũ lịch sử và tính toán quan hệ LaM,.
=fƒPP) sl Bảng 2-10 Đặc trưng lũ lịch sử ti một số v tí 33 Bảng 2-11 Phan vùng lũ lịch sử trên lưu vực sông Lam. Bảng 2-12: Giá trị đỉnh lũ lớn nhất tại một số vị trí 54 Bảng 2-13 Đặc trung lũ lớn tháng IX/2002 trên sông Lam. 7 Bảng 2-14: Đặc trưng là lớn tháng VII2007 trên sông La 58 Bảng 2-15 Số ngày từ khi bắt đầu trận mưa đến khi xuất hiện đỉnh lũ lớn tại một số vị trí Bảng 3-1 Tiêu chí nhận dang lũ lớn tại một số vị trên sông Lam 6 Bảng 3⁄2 Cấp báo động mực nước lũ tại một số vị trí trên sông Lam 6 Bảng 3⁄3 Kết quả so sánh giữa tiêu chí nhận dạng lũ lớn với thực đo Bảng 3-4: “Tổ hợp lũ theo lũ điễn hình rên sông Cả - sông Hiểu - sông Nam Mộ ø Bảng 3⁄5 hợp nước lũ theo lũ điển hình trên sông Ngàn Sâu-Ngàn Phổ 68 Bảng 3-6: Nguồn gốc nước lũ sông Nim Mộ, sông Hiễu đóng góp vào sông Ci 7? Bảng 3-7 Nguồn gốc nước lũ sông Ngàn Sâu, sông Ngân Phố đóng góp vào lũ sông La Bảng 3-8 "Nguồn gốc nước lĩsông Cả. sông La đồng góp vào lũ sông Lam "4 Bảng 3-9: Phân chia các vùng lưu vực sông Lam thuộc Việt Nam.
Bảng phân cấp và tháng diém cho các tiêu chí đánh gid nguy cơ lũ bị lớn lưu vực sông Lam Bing 3-11 í đánh giá nguy cơ lũ lớn n Bảng 3-12: Gis tị các iêu chí của các vùng 19 Bảng 3-13 Đính giá các i chí cho các vùng kh Bảng 3-14: Đánh giá nguy cơ lũ lớn 80 Bảng 3-15: “Thông số chính của một số hồ chứa.16 Biên tính toán của mô hình Bảng 3-17 Các tiêu chí đánh giá kết quả hiệu chỉnh va kiểm định mô hình 93 Bing 3-18 So sánh chênh lệch H,„„, trước và sau khi có hồ 95 Bing 3-19: Phin cắp bản đồ ngập lụt theo Hl. tại Chợ Tràng Bang 3-20: “Tổng hợp kết quả ngập lụt theo phương án 1 100 Bang 4-1 Các vàng sinh la lớn và giải pháp quảnlý im ưu vực sông [am 14 Bảng 4-2 Chỉ tiêu chồng lũ hiện tại cho hạ lưu vực sông Lam 118 Bang 4-3 Cúc vùng bị ngập lụt theo cắp mực nước lũ tg tram Chợ Trang 120 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Hình Nội dung Trang Hình 1-1 Điễn biến về thiệt hại do thiên tai gây r ở Việt Nam (1998-2008) Hình 12: Sơ đồ tiếp cặn nghiên edu quản ý lũ lớn lưu vực sông Lam Hình 2-1 Bản đồ lưu vực sông Lam và mạng lưới trạm khí tượng thủy văn Hình 22 So đồ các nhân 6 gây lũ lớn trên lưu vực sông Lam Hình 2-3 Tan suất (%) xuất hiện lũ lớn nhất trong năm Hình 34: Quan hệ LaM,.= f(FP`) tại một số trạm thuỷ văn tong vùng Hình 2.5 ‘Quan hệ đỉnh lũ và lượng lũ tại một số vị trí trên lưu vực sông. 5 Hình 2⁄6 Quá tinh lũ một số trận lũ lớn tại một số vị trí trên sông Lam 56 Hình 2-7 Đường tích lũy mưa (ngày lớn nhất the thời khoảng những trận 59 lũ lớn nhất năm tại trạm Sơn Diệm trên sông La Hình 3-1 Bản đỗ đường ding lượng mưa gây ra trận lũ lớn năm 1978 và @ 2010 trên lưu vực sông Lam (phần Việt Nam) Hình 3.2 (Qua tình lớn năm 1980, 2007 ai Muờng Xén, Dừa và Nghĩ Khánh 6Ð Hình 33: Quá trình lũ trận lũ lớn năm 2002, 2007 tại Hòa Duyệt và Sơn Diệm. (Qué tình lớn tháng IX năm 1978, ti Nam Đàn, Lính Cảm và Chợ Tăng Hình 3-5 Bản đồ phân chia các vùng lưu vực sông Lam thuộc Việt Nam 16 Hình 36 Bản đồ nguy cơ là lớn lưu vực sông Lam thuộc Việt Nam 80 Hình 3-7 Sơ dé ứng dụng các mô hình toán trong quan lý lũ lớn lưu vực 88 song Lam Hình 3-& Vị tit toán khu giữa của lưu vực sông Lam 90 Hình 3-9 “Sơ đồ hóa lưu vực sông Lam trong MIKE I1, MIKE 21 và MIKE FLOOD.