Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi hệ thống tư liệu mang tính khoa học, kỹ thuật và tính pháp lý cao. Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai và phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tại tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Cẩm Phả nói riêng, việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính đang là nhu cầu cấp bách.

Trong giai đoạn 2001–2003, 12 phường thuộc thành phố Cẩm Phả đã được đo vẽ bản đồ địa chính trên hệ tọa độ cũ HN-72 ở các tỷ lệ 1:500 và 1:5000. Ngoại trừ phường Mông Dương và 3 xã (Cộng Hòa, Cẩm Hải, Dương Huy) được đo vẽ chính quy theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thuộc Dự án tổng thể, hệ thống bản đồ địa chính cũ của 12 phường còn lại không được cập nhật kịp thời các biến động đất đai phát sinh trong quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế. Nhằm đảm bảo tính thống nhất theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh đã giao Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Hưng Thịnh triển khai dự án đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Cẩm Thủy.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vàng A Lầu tập trung vào các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Ứng dụng công nghệ máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học vào đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính tờ số 19 tỷ lệ 1:500 tại phường Cẩm Thủy, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
  2. Thiết kế và thành lập lưới khống chế đo vẽ (bao gồm lưới địa chính và lưới đường chuyền kinh vĩ).
  3. Đo vẽ chi tiết các yếu tố ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy hệ và thành lập bản đồ bằng các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS.
  4. Biên tập và hoàn thiện 01 tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:500 hoàn chỉnh dạng số và dạng giấy.
  5. Đánh giá khả năng ứng dụng của trang thiết bị đo đạc điện tử và hệ thống phần mềm chuyên ngành trong công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính cấp cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử, phần mềm trắc địa và xử lý bản đồ (MicroStation, FAMIS, South GPS Processor, DPSurvey) trong xây dựng lưới khống chế và đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:500, phường Cẩm Thủy, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 14/09/2017 đến ngày 15/12/2017 tại Đội đo đạc số 5 thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên và Môi trường Hưng Thịnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở toán học

Đề tài dựa trên các căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Luật Đất đai năm 2013: Căn cứ khoản 4 Điều 3 quy định về khái niệm, vai trò pháp lý của bản đồ địa chính trong quản lý nhà nước đến từng thửa đất.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính, quy cách mốc giới, tường vây bảo vệ, sai số bình sai và phương pháp chuyển đổi hệ tọa độ.
  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000: Được Tổng cục Địa chính công bố và đưa vào sử dụng từ tháng 7/2000 với các tham số elipxoid quy ước: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 398.600,5 \times 10^9\text{ m}^3/\text{s}^2$; điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (Hà Nội). Kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Quảng Ninh là $107^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$.
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500: Phân chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông (kích thước thực tế $0,25 \times 0,25\text{ km}$, tương đương diện tích $6,25\text{ ha}$ ngoài thực địa). Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên bản vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$.
Tỷ lệ bản đồ Cơ sở để chia mảnh Kích thước bản vẽ (cm) Kích thước thực tế (m) Diện tích đo vẽ (ha)
1:25.000 Khu đo $48 \times 48$ $12.000 \times 12.000$ 14.400
1:10.000 1:25.000 $60 \times 60$ $6.000 \times 6.000$ 3.600
1:5.000 1:10.000 $60 \times 60$ $3.000 \times 3.000$ 900
1:500 1:2.000 $50 \times 50$ $250 \times 250$ 6,25

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp kỹ thuật ngoại nghiệp và nội nghiệp:

  • Phương pháp ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa, chọn điểm, đúc và chôn mốc bê tông có gắn dấu sứ; đo nối tọa độ lưới bằng công nghệ định vị vệ tinh GNSS tĩnh (sử dụng máy Trimble R3, Trimble R4, SOUTH-S82); đo vẽ chi tiết các đối tượng địa chính bằng máy toàn đạc điện tử (Topcon GTS 236, Leica TCR407S) theo phương pháp tọa độ cực.
  • Phương pháp nội nghiệp:
    • Tính toán và bình sai lưới GPS, lưới đường chuyền kinh vĩ bằng phần mềm chuyên dụng South GPS Processor.
    • Sử dụng phần mềm DPSurvey để chuyển đổi định dạng tệp số liệu thô từ máy đo điện tử sang định dạng chuẩn của phần mềm biên tập.
    • Sử dụng phần mềm MicroStation làm nền đồ họa kết hợp phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để xử lý mã trắc địa, phun điểm, nối nét ranh giới, sửa lỗi tự động bằng modul MRFClean, kiểm tra cờ lỗi MRFFlag, tạo vùng (topology), tạo tâm thửa, đánh số thửa, gán thông tin thuộc tính và trình bày khung bản đồ.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Phối hợp với chính quyền địa phương và chủ sử dụng đất thực hiện điều tra ranh giới, xác định mốc giới, vẽ sơ họa hiện trạng và lập bản mô tả ranh giới thửa đất ngoài thực địa.
  • Phương pháp kế thừa và nắn chuyển bản đồ: Thu thập bản đồ địa chính cũ hệ HN-72 dạng vector, thực hiện nắn chuyển đồng thời sang hệ quy chiếu VN-2000, kiểm tra so sánh diện tích và tiếp biên các khu vực giáp ranh.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích: Tổng hợp số liệu diện tích, phân loại hiện trạng sử dụng đất và đánh giá độ chính xác của lưới khống chế sau bình sai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Chương này làm rõ tầm quan trọng của tài nguyên đất đai và sự cần thiết của hệ thống bản đồ địa chính chính quy theo Luật Đất đai năm 2013. Tác giả phân tích thực trạng tư liệu đo đạc tại thành phố Cẩm Phả, nơi nhiều phường vẫn sử dụng tài liệu hệ tọa độ HN-72 đã cũ, không còn phản ánh đúng hiện trạng thực tế. Từ đó, tác giả xác định mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc ứng dụng công nghệ đo đạc hiện đại tại phường Cẩm Thủy.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan đến công tác đo đạc địa chính:

  • Định nghĩa, vai trò pháp lý và các yếu tố cấu thành bản đồ địa chính (thửa đất, ranh giới sử dụng đất, loại đất, công trình xây dựng kiên cố, hệ thống giao thông, thủy văn, dáng đất).
  • Cơ sở toán học: So sánh đặc tính biến dạng của phép chiếu hình trụ ngang đồng góc Gauss-Kruger (elipxoid Kraxovski) và phép chiếu UTM (elipxoid WGS-84), phân tích các tham số kỹ thuật của hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
  • Các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và đánh giá độ chính xác của đường chuyền kinh vĩ theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai ($\ge 400\text{ m}$ / $< 400\text{ m}$) $\le 5''$ / $\le 10''$
5 Sai số trung phương độ cao sau bình sai (đồng bằng / miền núi) $\le 10\text{ cm}$ / $\le 12\text{ cm}$
  • Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (ghép nối giữa khối đo xa EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), cùng các công thức tính chuyển cạnh nghiêng về cạnh ngang ($S = D \cdot \cos v$), tính số gia tọa độ ($\Delta X = S \cdot \cos \alpha$, $\Delta Y = S \cdot \sin \alpha$) và tính cao độ điểm.
  • Giới thiệu tổng quan hệ thống phần mềm MicroStation (môi trường đồ họa nền) và phần mềm FAMIS (xử lý trị đo, tạo cơ sở dữ liệu địa chính số, quản lý khu đo, trao đổi dữ liệu với các hệ GIS như ARC/INFO, MapInfo, AutoCAD).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả trình bày chi tiết về địa điểm, thời gian, đối tượng và các bước công việc thực hiện đề tài. Phần này quy định rõ quy trình công nghệ gồm 2 giai đoạn:

  • Quy trình ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa, chọn vị trí điểm đảm bảo thông thoáng (cách trạm phát sóng $\ge 500\text{ m}$, cách đường điện cao thế $\ge 50\text{ m}$), đúc mốc bê tông cốt thép mác quy chuẩn (cao $50\text{ cm}$, mặt $20 \times 20\text{ cm}$, đáy $40 \times 40\text{ cm}$, có dấu sứ ở tâm), chôn mốc, xây tường vây bảo vệ, lập biên bản bàn giao mốc cho UBND phường quản lý. Tiến hành đo nối GNSS và đo chi tiết các thửa đất bằng máy Topcon GTS 236 kết hợp sơ họa thực địa.
  • Quy trình nội nghiệp: Xử lý tệp số liệu đo, bình sai mạng lưới tọa độ, nắn chuyển tọa độ bản đồ cũ từ HN-72 sang VN-2000, nhập số liệu vào FAMIS trên nền MicroStation, xử lý lỗi tiếp biên, đóng vùng topology, đánh số thửa và biên tập bản đồ địa chính số.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương này trình bày toàn bộ số liệu điều tra cơ bản, kết quả kỹ thuật và quy trình biên tập sản phẩm:

1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất

  • Thành phố Cẩm Phả được thành lập theo Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 21/02/2012 của Chính phủ, là đô thị loại III có diện tích tự nhiên $34.322,72\text{ ha}$ (số liệu thống kê đất đai năm 2015 là $38.652,42\text{ ha}$) gồm 13 phường và 3 xã.
  • Địa hình phường Cẩm Thủy phân hóa đa dạng, đồi núi thấp chiếm khoảng 35% diện tích tự nhiên, vùng đô thị có mật độ dân cư tập trung đông đúc, nhà ở kiên cố che khuất tầm nhìn gây khó khăn cho đo đạc ngoại nghiệp. Khí hậu chia làm 2 mùa: mùa mưa (tháng 5–10) và mùa khô (tháng 11–4 năm sau).
  • Cơ cấu tài nguyên đất đai phân bố theo các nhóm đất chính:
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Nhóm đất phù sa (P) 459,00 1,34
2 Đất glây (GL) 30,10 0,09
3 Đất vàng đỏ (Fv) 26.585,70 11,92
4 Đất cát (C) 724,21 2,16
5 Đất mặn 1.554,90 4,62
6 Đất mùn vàng đỏ trên núi (HV) 175,60 0,52
7 Đất có tầng sét loang lổ (L) 236,50 0,70
  • Hiện trạng sử dụng đất thành phố Cẩm Phả năm 2015:
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 21.821,46 56,46
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 13.202,33 34,16
3 Đất chưa sử dụng CSD 3.628,62 9,38
Tổng cộng Tổng diện tích tự nhiên 38.652,42 100,00

2. Kết quả xây dựng lưới khống chế và bình sai

  • Hệ thống mốc khống chế: Mốc địa chính mới được đánh số hiệu tiếp nối theo hệ thống dự án chung của thành phố, bắt đầu từ điểm CP-49 (ký hiệu mặt mốc: STNMT CP-49). Mạng lưới khống chế đo vẽ toàn khu đo gồm 04 điểm địa chính và 41 điểm lưới kinh vĩ, bố trí theo dạng đồ hình lưới dày đặc.
  • Tính toán bình sai GPS: Sử dụng phần mềm South GPS Processor, xử lý các véc-tơ cạnh (Baseline) dựa trên các điểm gốc tọa độ nhà nước do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh cung cấp (điểm gốc CP-49 có tọa độ $X = 2324754.127\text{ m}$). Lời giải bình sai đều đạt trạng thái Fixed, tỷ lệ Ratio $> 1,5$, sai số vị trí điểm $Rms < 20\text{ mm} + 4D\text{ mm}$ ($D$ tính bằng km). Bình sai hoàn thành trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục $107^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$.
STT Tên điểm mốc Tọa độ X (m) Ghi chú
1 CP-49 2.324.754,127 Điểm gốc Sở TN&MT Quảng Ninh
2 KV-01 2.324.681,... Điểm lưới kinh vĩ sau bình sai

3. Chuyển đổi hệ tọa độ bản đồ và đo vẽ chi tiết nội nghiệp

  • Chuyển đổi bản đồ số HN-72 sang VN-2000: Thực hiện nắn chuyển tệp dữ liệu vector, tính lại và đối soát diện tích thửa đất trước và sau nắn chuyển, ghép biên và cắt theo khung chuẩn của tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 mới.
  • Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ:
    • Tại thực địa, sử dụng máy Topcon GTS 236 đo đạc tọa độ cực các đỉnh thửa đất, mép đường giao thông, cống rãnh, đường dây điện và ranh giới nhà ở kiên cố kết hợp đánh số mốc sơn và ghi chép sổ đo chi tiết.
    • Số liệu thô được trút vào máy tính, chuyển đổi định dạng qua phần mềm DPSurvey, nạp vào FAMIS trên môi trường MicroStation.
    • Tiến hành phun điểm chi tiết, nối các đỉnh thửa, chạy công cụ MRFClean để tự động làm sạch đường nét và xử lý bắt dính đối tượng, chạy MRFFlag kiểm tra lỗi hở vùng hoặc đè chập, tạo Topology vùng kín, tạo tâm thửa tự động, đánh số hiệu thửa đất, gán nhãn thuộc tính loại đất, tạo khung bản đồ tiêu chuẩn và xuất bản tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:500 hoàn chỉnh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xây dựng, chôn mốc và bình sai thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 04 điểm địa chính và 41 điểm kinh vĩ đạt độ chính xác theo quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$, sai số tương đối cạnh $\le 1:50.000$).
  • Thực hiện chuyển đổi đồng bộ dữ liệu bản đồ dạng vector từ hệ tọa độ cũ HN-72 sang hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $107^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$).
  • Ứng dụng thành công máy toàn đạc Topcon GTS 236 và bộ công cụ MicroStation – FAMIS để đo vẽ bổ sung biến động, đóng vùng topology và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:500 tại phường Cẩm Thủy. Bản đồ thể hiện đầy đủ, chính xác ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

Giải pháp và bài học kinh nghiệm của tác giả

  • Giải pháp xử lý không gian đo che khuất: Do địa bàn phường Cẩm Thủy có mật độ dân cư và công trình xây dựng dày đặc che khuất hướng ngắm, tác giả đề xuất giải pháp phát triển dày đặc mạng lưới trạm đo phụ (trạm kinh vĩ cấp 2), kết hợp chặt chẽ việc đo tọa độ cực với ghi chú sơ họa chi tiết ngoài thực địa để tránh nhầm lẫn điểm đo khi nối nét.
  • Giải pháp quy chủ và xác định ranh giới: Phối hợp chặt chẽ với cán bộ địa chính phường và các chủ sử dụng đất trong quá trình điều tra mốc giới, đánh dấu mốc sơn trước khi đặt máy đo nhằm giảm thiểu tối đa sai sót và tranh chấp ranh giới.
  • Tối ưu hóa quy trình tin học: Chuẩn hóa quy trình liên thông dữ liệu từ máy toàn đạc điện tử qua phần mềm trung gian DPSurvey vào FAMIS/MicroStation, giúp tự động hóa quá trình sửa lỗi đồ họa và rút ngắn thời gian thành lập bản đồ số.

Đóng góp thực tiễn

Đề tài cung cấp bộ dữ liệu bản đồ địa chính số chính quy hệ VN-2000 cho tờ bản đồ số 19 phường Cẩm Thủy, thay thế tài liệu cũ hệ HN-72. Sản phẩm phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai của UBND phường Cẩm Thủy, UBND thành phố Cẩm Phả, đồng thời là cơ sở kỹ thuật - pháp lý cho công tác đăng ký đất đai, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi hẹp là 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 19 tỷ lệ 1:500) tại phường Cẩm Thủy trong thời gian thực tập ngắn (tháng 9 đến tháng 12/2017). Mật độ xây dựng đô thị cao và yếu tố thời tiết mưa nhiều trong khu vực đã gây cản trở nhất định đến tốc độ đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc và đo định vị vệ tinh GNSS.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy trình đo đạc chỉnh lý và chuyển đổi hệ tọa độ VN-2000 cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại thuộc 12 phường trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.
    • Tích hợp dữ liệu không gian bản đồ số hoàn thiện vào phần mềm quản lý hồ sơ địa chính chuyên ngành (như VILIS hoặc CADDB) để xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ, đa mục tiêu theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính: Cung cấp tài liệu thực hành hoàn chỉnh về quy trình công nghệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ($1:500$) ở khu vực đô thị.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ đo đạc tại các đơn vị tư vấn và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo quy trình thiết kế, chôn mốc, đo đạc và bình sai lưới khống chế GNSS bằng phần mềm South GPS Processor; quy trình chuyển đổi bản đồ từ hệ tọa độ HN-72 sang VN-2000; các thao tác chuẩn hóa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag, Topology) và biên tập nhãn thửa trên phần mềm MicroStation/FAMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục đích chính của việc nắn chuyển hệ tọa độ từ HN-72 sang VN-2000 trong khóa luận là gì?
Bản đồ địa chính cũ của 12 phường tại thành phố Cẩm Phả được lập từ giai đoạn 2001–2003 trên hệ tọa độ HN-72, không đồng bộ với hệ quy chiếu quốc gia hiện hành và không phản ánh kịp thời các biến động đất đai. Việc nắn chuyển sang hệ VN-2000 nhằm thống nhất cơ sở dữ liệu đo đạc theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, phục vụ dự án tổng thể xây dựng hồ sơ địa chính của tỉnh Quảng Ninh.

2. Tham số cơ sở toán học của hệ quy chiếu VN-2000 áp dụng cho tỉnh Quảng Ninh trong đề tài được quy định như thế nào?
Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 áp dụng cho khu đo tỉnh Quảng Ninh sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với kinh tuyến trục quy định là $107^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$. Tham số Elipxoid WGS-84 gồm bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$ và độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$.

3. Khóa luận sử dụng các phần mềm chuyên ngành nào để xử lý số liệu đo đạc và thành lập bản đồ số?
Tác giả sử dụng kết hợp các phần mềm: South GPS Processor (tính toán, bình sai lưới GPS và lưới kinh vĩ), DPSurvey (chuyển đổi định dạng tệp số liệu thô từ máy đo điện tử), MicroStation (môi trường đồ họa nền) và FAMIS (xử lý mã trị đo, tạo topology, quản lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính, đánh số thửa và biên tập bản đồ).

4. Quy cách mốc địa chính đúc mới tại khu đo được quy định như thế nào?
Mốc địa chính đúc bằng bê tông có cốt thép, gắn dấu sứ ở tâm để định vị tim mốc. Kích thước tiêu chuẩn gồm: chiều cao mốc $50\text{ cm}$, mặt mốc $20 \times 20\text{ cm}$, đáy mốc $40 \times 40\text{ cm}$. Mặt mốc khắc chìm nội dung STNMT CP-49 (chữ cao $3\text{ cm}$, rộng $2\text{ cm}$, nét $0,3\text{ cm}$, sâu $0,5\text{ cm}$) và được xây tường vây bảo vệ trước khi bàn giao cho UBND phường.

5. Kết quả bình sai lưới khống chế đo vẽ cho khu đo đạt quy chuẩn kỹ thuật ra sao?
Mạng lưới gồm 04 điểm địa chính và 41 điểm lưới kinh vĩ dày đặc được xử lý qua South GPS Processor, đạt lời giải Fixed, chỉ số Ratio $> 1,5$, sai số vị trí điểm $Rms < 20\text{ mm} + 4D\text{ mm}$, sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$ và sai số tương đối cạnh $\le 1:50.000$, đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vàng A Lầu đã hoàn thành việc ứng dụng phương pháp toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, South GPS Processor) vào công tác đo vẽ, chỉnh lý và thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:500 tại phường Cẩm Thủy, thành phố Cẩm Phả theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Đề tài giải quyết tốt bài toán kỹ thuật từ công tác ngoại nghiệp (thiết kế, chôn mốc, đo GNSS, đo chi tiết tọa độ cực) đến công tác nội nghiệp (bình sai, nắn chuyển tọa độ HN-72 sang VN-2000, xử lý topology và biên tập bản đồ số). Kết quả nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, cung cấp nguồn dữ liệu địa chính có độ chính xác cao, đóng góp trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.