Chương 1 TÔNG QUAN 1. Cơ sở khoa học 1. Lý luận Việc lưu trữ thông tin trên bản đồ giấy gây khó khăn trong việc tìm kiếm, chỉnh sửa và cập nhật thuộc tính của đối tượng. Điều này đặt ra vấn đề làm thế nào dé đưa bản đồ và thông tin thuộc tính lên Web để lưu trữ và hién thị thông tin một cách dễ dàng.
Công nghệ Web và hệ thống thông tin địa lý (GIS) ngày càng phát triển, đòi hỏi việc xem bản đồ trên Internet được chú trọng. Sự kết hợp giữa công nghệ Web, GIS tạo thành WebGIS đáp ứng được yêu cầu trên. WebGIS trong thời gian gần đây phát triển mạnh mẽ và là xu hướng phô biến, không chỉ hiển thị được dạng thông tin thuần túy mà nó còn hiển thị thông tin không gian hữu ích cho người sử dụng. Với công nghệ như hiện nay, con người có thé tra cứu các thông tin cần thiết trên mạng máy tinh dé phục vụ cho công việc của mình.
Từ những lý luận trên cho thấy, việc xây dựng cơ sở đữ liệu cung cấp thông tin đất đai trên nền Web đang là hướng đi đúng đắn, nhằm cung cấp thông tin chỉ tiết cho người dân tra cứu, sử dụng, góp phan cải cách thủ tục hành chính và thúc đây sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội. Một số khái niệm 1. Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information Systems, GIS) 1. Định nghĩa: GIS được định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu dau ra liên quan về mặt địa lý không gian (geographically or geospatial), nhằm trợ giúp việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực dé giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho các mục đích của con người đặt ra, chang hạn như: dé hỗ trợ việc ra quyết định cho quy hoạch (planning) va quản lý (management), sử dụng dat (land use), tài nguyên thiên nhiên (natural resources), môi trường (environment), giao thông (transportation), dễ dàng trong việc lập quy hoạch phát triển đô thị và những việc lưu trữ dữ liệu hành chính.
GIS có nhiều định nghĩa nên WebGIS cũng có nhiều định nghĩa. Nói chung, các định nghĩa của WebGIS dựa trên những định nghĩa đa dạng của GIS và có thêm các thành phần của Web (web component). Đây là một số định nghĩa về WebGIS: WebGIS là một hệ thống phức tạp cung cấp truy cập trên mạng với những chức năng như: bat giữ hình anh (capturing), lưu trữ, hợp nhất dữ liệu (integrating), điều khiển bang tay (manipulating), phân tích và hiền thị dữ liệu không gian. Các thành phần cơ bản của công nghệ GIS: Analysis Hardware Hình 1.1: Các thành phần của GIS - Phần cứng (hardware) gồm: hệ thống máy tính ( Server, Workstation); hệ thống mạng máy tính (LAN, WAN, internet); các thiết bị ngoại v1 (GPSs, survey devices, scanners, printers, plotters,.
- Phần mềm (software): là tập hợp các câu lệnh, chi thị nhằm điều khiến phan cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin dia lý có thé là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính. Phần mềm được sử dụng trong kỹ thuật GIS phải bao gồm các tính năng cơ bản sau: nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input); lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu (Geographic database); xuất dữ liệu (Display and reporting); biến đổi đữ liệu (Data transformation); truy vấn và phân tích (Query and Analys1s). - Con người (People): Đây là một trong những hợp phan quan trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống đề thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu. Đòi hỏi phải thông thạo về việc lựa chọn các công cụ GIS dé sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện.
Những thông tin địa lý có nghĩa là sẽ bao gồm các dữ kiện về vị trí địa lý, thuộc tính (attributes) của đối tượng, mối liên hệ không gian (spatial relationships) của các thông tin, và thời gian. Có 2 dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS là: + Dữ liệu không gian (Geospatial data): là những mô tả hình ảnh bản đồ được số hoá theo một khuôn dạng nhất định mà máy tính hiểu được. Hệ thống thông tin địa lý dùng quản lý cơ sở dữ liệu này để xuất ra các bản đồ trên màn hình hoặc ra các thiết bị ngoại vi khác như máy in, máy vẽ. + Dữ liệu thuộc tinh (Attribute): được trình bày dưới dạng các ký tự hoặc sỐ, hoặc ký hiệu dé mô ta các thuộc tính của các thông tin thuộc về địa lý.
- Phương pháp và quy trình: Trong quan hệ không gian - thời gian, các mô hình giúp cải thiện hiểu biết từ nghèo nàn sang phong phú, đồng thời cũng tăng dần tính phức tạp của mô hình. Các cấp độ thời gian có thể là hàng ngày, theo mùa, hàng năm và thập kỷ. Các cấp độ không gian có thể biến thiên từ địa điểm lên khu vực lớn hơn. GIS có 3 chức năng cơ bản là: xây dựng cơ sở quản lý dữ liệu (DBM); phân tích không gian; đầu ra về mặt hình học.
Trong đó, phân tích không gian là chức năng quan trọng nhất của GIS làm cho nó khác với các hệ thống khác, bao gồm nội suy không gian, tạo vùng đệm, chồng lớp. Thuận lợi khi sử dung GIS: Có một số lý do khiến chúng ta phải cần đến GIS, đó là những khó khăn gặp phải khi sử dung bản đồ giấy: Bản đồ giấy gặp khó khăn trong việc gin giữ và bảo quản; những bản đồ và số liệu thống kê khó khăn trong van dé cập nhập: cơ sở dit liệu và thông tin không đúng: không thể phục hồi cơ sở đữ liệu; khó khăn trong việc chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu. Nhưng GIS đều thỏa mãn được những yêu cầu đó với nhiều thuận lợi khi sử dụng: Cơ sở đữ liệu không gian địa lý trong bản đồ số đễ dàng trong việc gìn giữ và bảo quản; Dễ dàng trong việc chỉnh sửa và cập nhập; Các thông tin của cơ sở dữ liệu không gian dia lý rat dé dàng khi tìm kiếm, phân tích; Nhiều giá trị khác có thé được thêm vào; Cơ sở dit liệu không gian địa lý có thé dé dang trong việc chia sẻ và trao đổi; Tiết kiệm được tiền bạc và thời gian; Những quyết định tốt hơn có thể được ra đời trên cơ sở GIS. Cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm các dit liệu về lập, chỉnh lý ban đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), hồ sơ địa chính.
Cơ sở đữ liệu địa chính bao gồm hai phần: Dữ liệu không gian địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính. - Dữ liệu không gian địa chính là dit liệu về ban đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính cấp xã. - Dữ liệu thuộc tính địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau: + Nhóm dữ liệu về thửa dat; + Nhóm di liệu về đối tượng chiếm dat không tạo thành thửa đất; + Nhóm dir liệu về tài sản gan liên với dat; + Nhóm di liệu về người sử dụng đất, người quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: + Nhóm đữ liệu về quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với dat; + Nhóm dữ liệu tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền quan lý đất, quyền sở hữu tai sản gắn liền với dat; + Nhóm đữ liệu về sự biến động trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản gan liền với dat; + Nhóm các dit liệu khác có liên quan tới thửa đất. Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất Cơ sở đữ liệu quy hoạch sử dụng đất bao gồm hai thành phần: - Dữ liệu không gian: dữ liệu bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Dữ liệu thuộc tính: là các nhóm lớp dữ liệu về thông tin quy hoạch; dit liệu báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch phải dam bảo cung cấp thông tin đến từng thửa dat về loại đất quy hoạch, hình thé ranh giới quy hoạch, diện tích theo mỗi loại quy hoạch sử dụng đất. Cơ sở dữ liệu giá đất Cơ sở đữ liệu giá đất bao gồm: dữ liệu bảng giá đất, bảng giá đất điều chỉnh, bổ sung; hệ số điều chỉnh giá đất; giá đất cụ thể; giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất; thông tin giá đất trong Phiếu thu thập thông tin về thửa đất. Cơ sở đữ liệu giá đất đến từng thửa đất được xây dựng trên cơ sở Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định, được công bố công khai vào ngày 01/01 năm đầu kì và được sử dụng làm căn cứ dé tính các khoản tài chính sau: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyên mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phan diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; - Tính thuế sử dụng đất; - Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; - Tính giá trị quyền sử dung đất dé trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Phước đang áp dụng bảng giá đất do UBND tỉnh quy định tại Quyết định sé 18/2020/QĐ-UBND ngày 12/8/2020 Quyết định ban hành quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước, giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024 và Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 quy định hệ số điều chính giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2023. Bảng giá được quy định cho hai dạng đất: nông nghiệp và phi nông nghiệp. Trong đó, mỗi loại đất được phân định vi trí, khu vực theo khoảng cách nhất định tính từ các đường chính, các đường hẻm.