Chương 1 TONG QUAN NGHIÊN CUU 1. Dat dai, thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai 1. Dat đai, sử dụng và phân loại dat đai 1. Đất đai Đất (hay còn gọi là soil hoặc thé nhưỡng) là phan tơi xốp của lớp vỏ trái đất mà trên đó có các hoạt động của sinh vật.
Độ dày thường được quy định từ 120 — 150 cm kể từ lớp đất mặt. Ở những nơi có tầng đất mỏng thì được tính từ lớp đá mẹ hay tầng cứng ran mà rễ cây không thể xuyên qua được trở lên, có khi chi 10 — 20 em. (Huỳnh Thanh Hiền, 2015) Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất các nhà đánh giá đất nhìn nhận đất đai là một nhân tố sinh thái, bao gồm các thuộc tính sinh học và tự nhiên tác động đến sử dụng đất. (Huỳnh Thanh Hiền, 2015) Dat đai bao gom tất cả các thuộc tinh sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất.
(Huỳnh Thanh Hiền, 2015) Aa Rug bì Hình 1. Thửa đất (trích Platt) Theo Khoản 1 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 thì: “Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hô sơ”. Khoản 1 Điều 54 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Đất dai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”. Sử dụng đất đai Sử dụng đất là tác động vào đất đai nhằm đạt được hiệu quả mong muốn.
Sử dụng đất là các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp tạo ra các loại hình (Land use type — LUT) trên mỗi đơn vị ban đồ đất đai (Land Mapping Unit — LMU). Cu thé: + Sử dung đất trên cơ sở sản xuất trực tiếp: Trồng cây, trồng cỏ,. + Sử dụng dat trên cơ sở sản xuất gián tiếp: Chăn nuôi, chế biến,. + Sử dụng đất cho mục đích bảo vệ: Chống thoái hóa đất, bảo tồn đa dạng hóa loài sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, chống xói mòn, nhiễm mặn,.
Hệ thống sử dụng đất (Land Use System — LUS): Là sự kết hợp của đơn vi bản đồ đất đai và loại hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại và tương lai. Phân loại đất đai Theo quy định tại Điều 10 Luật đất đai năm 2013, đất đai được phân loại như sau: - Nhóm dat nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: + Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; + Dat trồng cây lâu năm; + Dat rừng sản xuất; + Dat rừng phòng hộ; + Đất rừng đặc dụng: + Đất nuôi trồng thủy sản; + Dat làm mudi; + Dat nông nghiệp khác gồm dat sử dung dé xây dựng nhà kính va các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, ké cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; - Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: + Dat ở gồm dat ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; + Dat xây dựng trụ sở cơ quan; + Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. Thông tin đất đai và hệ thống thông tin đất đai 1. Thông tin đất đai Thông tin là một hệ thống những tin báo và mệnh lệnh giúp loại trừ sự không chắc chắn (uncertainty) trong trạng thái của nơi nhận tin.
Nói ngắn gọn, thông tin là cái mà loại trừ sự không chắc chắn. Sự không chắc chắn là trạng thái của nơi nhận tin khi đang chờ đợi một sự kiện xảy ra trong một tập các sự kiện (số lượng có thể không biết trước hay không xác định được) có thể và chưa biết sự kiện nào có khả năng xảy ra. (Khoa Tài nguyên và Môi trường — Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội) Hệ thống: là một tập hợp các phần tử có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động nhằm đạt được những mục đích chung nhất định nào đó. (Phạm Thanh Qué, 2007) Hệ thống thông tin: là hệ thống thu thập quản lý và xử lý thông tin giúp tạo sự liên hệ giữa hệ thống tác nghiệp với hệ thống ra quyết định.
Hệ thống thông tin gồm: + Tập hợp thông tin + Cách thức xử lý thông tin thể hiện ở các quy tắc quản lý + Tập hợp các phương tiện lưu trữ và xử lý thông tin. Hệ thống thông tin đất đai Hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS) là hệ thống thông tin cung cấp các thông tin về đất đai. Nó là cơ sở cho việc ra quyết định liên quan đến việc đầu tư, phát triển, quản lý và sử dung đất đai. (Khoa Tài nguyên và Môi trường — Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội) Hệ thong hé thong thông tin đất dai là công cụ hiện đại được xây dựng dựa trên những giải pháp khoa học - công nghệ tiên tiến, nhằm trợ giúp và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết cho công tác quản lý nhà nước các cấp về đất đai.
Nó có tính đa mục đích, phục vụ các nhu cầu khai thác sử dụng khác nhau về thông tin đất đai của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và cộng đồng xã hội. (Khoa Tài nguyên và Môi trường — Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội) Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai bao gồm các thành phần như Hình 1⁄2. - Nguồn lực con người (nhân sự); - Co so ha ky thuat va cong nghé thong tin; - _ Cơ sở dữ liệu đất dai đủ lớn; - Các biện pháp tổ chức dé tạo ra thông tin giúp cho các yêu cầu về quản trị nguồn tài nguyên dat. CƠ SỞ HẠ TANG KỸ THUẬT “ lên a ; = \ NGUON CƠ SỞ DU LỰC CON LIỆU ĐẤT NGƯỜI DAI SS EEIREEEEEEEEEEEI CHỨC Hình 1.
Sơ đồ các thành phần của hệ thống thông tin đất đai (Nguồn: Khoa Tài nguyên và Môi trường — Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội) Theo Điều 3 Luật Dat đai 2013, “Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng dé thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai.” Điều 120 Luật Đất đai năm 2013 quy định: - Hệ thống thông tin dat dai được thiết kế tong thé va xây dựng thành một hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu; theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quéc tế được công nhận tại Việt Nam. - Hệ thống thông tin đất đai gồm các thành phan co ban sau đây: + Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai; + Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng: + Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia. Co sé dữ liệu đất đai Theo Điều 3 Luật đất đai 2013, “Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất dai được sắp xếp, tô chức dé truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.” Theo Điều 4 Thông tư 04/2013/TT-BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2013, Cơ sở dữ liệu đất đai: là tập hợp thông tin có cau trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu quy hoạch sử dung đất, dữ liệu giá dat, dit liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp xếp, tô chức dé truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử. Điều 9 Thông tư 75/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 chất lượng dữ liệu đất đai được quy định như sau: - Chất lượng dữ liệu địa chính được xác định cho từng thửa đất và phải đồng nhất thông tin giữa dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính với hồ sơ địa chính.
- Chất lượng đữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng nhất thông tin giữa dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với dir liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. - Chất lượng di liệu giá đất được xác định cho từng thửa đất và phải thống nhất với giá đất theo quy định, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyên. - Chat lượng dữ liệu thông kê, kiểm kê đất đai phải đồng nhất thông tin giữa dữ liệu không gian thống kê, kiểm kê đất đai với dữ liệu thuộc tinh thong kê, kiểm kê đất đai. - Việc thầm định, kiểm tra và nghiệm thu cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về thâm định, kiểm tra và nghiệm thu nhiệm vụ, dự án công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường áp dụng cho quy trình xây dung cơ sở dữ liệu dat đai; về công tác giám sát, kiểm tra, thẩm định, nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực đất đai.
Cơ sở pháp lý liên quan đến đề tài - Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII. - Khoản 1 Điều 21 Luật sửa đổi, bố sung một số điều của Luật phòng chóng tham những số 27/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc Hội nước Cộng Hòa 8 Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII quy định về công khai minh bạch trong lĩnh vực về đất đai. - Điều 38 và Điều 40 Luật quy hoạch đô thị số 21/2017 ngày 24 tháng 12 năm 2017 của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV quy định về công bồ và hình thức công bố quy hoạch. - Điều 31 Thông tư số 24/2014/ TT - BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Bảo mật hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 34/2014/ TT - BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai thác thông tin đất đai. Công nghệ GIS và WebGIS 1. Công nghệ GIS GIS sẽ không thé ton tại nếu thiếu dia ly va bản đồ hoc. Sự phát triển của hệ thống thông tin kết hợp với công nghệ máy tính đã làm cho GIS trở nên công cụ phân tích mạnh mẽ.
Công nghệ GIS phát triển từ nền tảng địa lý. Các sản phẩm bản đồ được xem là hình thức thủ công sơ khai của GIS.