Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước công trình (Mã mô đun: MĐ22) do Khoa Xây dựng thuộc Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) biên soạn và ban hành tại Ninh Bình năm 2017. Mô đun thuộc khối kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở chuyên ngành trong chương trình đào tạo ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp ở trình độ Trung cấp.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học năng lực đọc và phân tích bản vẽ cấp thoát nước công trình dân dụng; trình bày đúng các bước và phương pháp thi công mạng lưới đường ống; làm chủ các kỹ năng thao tác gồm đo, lấy dấu, định vị tuyến ống theo tim cốt; đục rãnh, gia công cắt ren uốn các chủng loại ống kim loại và ống nhựa; lắp đặt đồng hồ đo nước, tuyến ống cấp nước, mạng lưới thoát nước khu vệ sinh; thực hiện kiểm tra độ kín và thử áp lực hệ thống. Đồng thời, mô đun hình thành thái độ cẩn thận, chính xác và khả năng hợp tác trong tổ chức thi công.

Giáo trình được thiết kế với tổng thời lượng 120 giờ, phân bổ thành 28 giờ lý thuyết, 88 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 4 giờ kiểm tra. Cấu trúc nội dung tiếp cận theo phương thức đào tạo theo mô đun tích hợp, lấy rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp làm trọng tâm (thời lượng thực hành chiếm 73,3%). Tài liệu liên kết chặt chẽ giữa nguyên lý thiết kế mạng lưới đường ống với quy chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng hiện hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được chia thành hai phần chính gồm 11 bài học chuyên đề:

Phần I: Lắp đặt đường ống cấp nước (90 giờ: 20 lý thuyết, 67 thực hành, 3 kiểm tra):

  • Bài 1: Đọc bản vẽ (Nghiên cứu hồ sơ thiết kế) (4 giờ): Cung cấp hệ thống ký hiệu thiết bị lấy nước (vòi nút, vòi chậu rửa mặt, vòi gạt, vòi bi), thiết bị đóng mở (van 2 chiều kiểu ngàm/cầu/chốt, van 1 chiều kiểu bản lề/nâng, van an toàn), ký hiệu mối nối; phân tích 4 sơ đồ cấp nước tổng quát (hệ thống đơn giản; hệ thống có két nước trên mái; hệ thống có két nước và máy bơm; hệ thống có két nước, trạm bơm và bể chứa ngầm); đọc bản vẽ mặt bằng, mặt cắt và ký hiệu chuyển chú phóng to (vòng tròn chi tiết, mã bản vẽ KT02); phương pháp lập bảng thống kê vật tư và áp định mức nhân công.
  • Bài 2: Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu (4 giờ): Phân loại vật liệu ống (ống thép mạ kẽm fi15–fi100 chịu áp 10–25 at, ống thép không gỉ, hợp kim nhôm, đồng, chì, gang đúc ly tâm phủ men và vữa xi măng, ống nhựa PVC, PE, PB); phụ tùng nối (măng sông, côn thu, rắc co, thông tứ, cút, đầu nối loe, đầu nối lèn độn); dụng cụ gia công (cưa sắt, dao cắt bánh lăn, bàn ren thủ công, máy ren động cơ 1500 vòng/phút, máy cắt N258).
  • Bài 3: Đo, lấy dấu và định vị tuyến ống (8 giờ): Kỹ thuật xác định tim trục, cao độ cốt (ký hiệu $a$), xác định độ dốc tiêu chuẩn $i = 0,002 \div 0,005$ bằng ni vô, quả dọi, máy trắc đạc.
  • Bài 4: Tạo đường đặt ống (14 giờ): Quy trình vận hành máy cắt bê tông trục ngang quay ngược chiều kim đồng hồ, kỹ thuật cắt rãnh ống đứng từ trên xuống, ống ngang lùi dần và đục tẩy từ dưới lên.
  • Bài 5: Gia công ống (24 giờ): Thao tác cưa tay nghiêng góc (bước 1-2-3-4), dao cắt con lăn (siết sau mỗi 2 vòng quay), máy cắt ống, kỹ thuật uốn ống (uốn nóng đệm cát, uốn cao tần, uốn nguội) và cắt ren ống (bàn ren thủ công các dải ren 1/2" đến 2", máy ren tự động).
  • Bài 6: Lắp đặt ống (20 giờ): Thi công tuyến ống dẫn vào nhà, đường ống trục đứng trong hộp kỹ thuật, ống nhánh và quy trình thử độ kín, thử áp lực đường ống.
  • Bài 7: Lắp đặt đồng hồ đo nước (16 giờ): Cấu tạo, nguyên lý lựa chọn, quy trình kiểm tra và thao tác lắp đặt cụm đồng hồ đo lưu lượng.

Phần II: Lắp đặt đường ống thoát nước (30 giờ: 8 lý thuyết, 19 thực hành, 1 kiểm tra):

  • Bài 1: Đọc bản vẽ thoát nước khu vệ sinh (6 giờ): Phân tích bản vẽ tổng thể, chi tiết và tính toán mạng lưới thoát nước thải, thoát nước mưa.
  • Bài 2: Công tác chuẩn bị trước khi lắp đặt (2 giờ): Kiểm tra vật tư phụ tùng uPVC, keo dán, vị trí lỗ chừa xuyên sàn/dầm.
  • Bài 3: Xẻ rãnh đặt ống (8 giờ): Xác định tọa độ đầu - cuối và vạch dấu tạo rãnh tuyến thoát nước.
  • Bài 4: Lắp đặt đường ống (14 giờ): Gia công, ướm thử phụ tùng (tê 90°, tê 135°, cút 90°, cút 135°, ống cong chữ S d110), liên kết dán keo, thử kín và bàn giao công trình.
Tiến trình học tập mô đun MĐ22:
[Đọc bản vẽ & Bóc tách dự toán]
       │
       ▼
[Nhận diện vật liệu & Dụng cụ]
       │
       ▼
[Đo đạc, lấy dấu & Định vị tim cốt]
       │
       ▼
[Tạo đường đặt ống (Máy cắt & Đục)]
       │
       ▼
[Gia công ống (Cắt, Uốn, Ren ren)]
       │
       ▼
[Lắp đặt mạng lưới Cấp - Thoát nước]
       │
       ▼
[Lắp đặt thiết bị đo & Thử áp lực nghiệm thu]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Nguyên lý phân phối áp lực thủy lực công trình: Mô hình hóa 4 giải pháp cấp nước phụ thuộc vào áp lực đường ống bên ngoài (khi áp lực mạng lưới ngoài nhỏ hơn 6m cột nước hoặc không đủ lưu lượng, bắt buộc phải thiết kế bể chứa ngầm kết hợp trạm bơm và két nước mái).
  • Hệ thống định mức dự toán xây dựng: Ứng dụng quy định Định mức 1777–BXD ban hành ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng kết hợp bảng giá nhân công địa phương để bóc tách định mức hao phí vật liệu ống, phụ kiện liên kết (keo, băng tan, vữa xi măng) và định mức công thợ cho từng công đoạn cắt, đục rãnh, lắp đặt đường ống và thử áp lực.
  • Khoa học vật liệu đường ống: Đặc tính cơ lý, giới hạn nhiệt độ và áp suất làm việc của từng chủng loại ống (ống PE chỉ dùng cho nhiệt độ nước dưới 30°C; ống thép tráng kẽm chịu áp lực 10–25 at; ống gang đúc ly tâm phủ men chống ồn và chống ăn mòn).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Sử dụng thành thạo máy cắt bê tông, máy ren ống điện công suất lớn, máy khoan định vị; thao tác chính xác các dụng cụ thủ công như cưa sắt, dao cắt ống kim loại, bàn ren ống có các bộ dao 1/2"–3/4", 1"–1.1/2", 2", bộ cờ lê xích, mỏ lết chuyên dụng.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đọc hiểu sơ đồ không gian mạng lưới cấp thoát nước; tra cứu và giải mã các ghi chú chuyển chú chi tiết (ký hiệu A trên bản vẽ KT02); phân tích nguyên nhân sai lệch kỹ thuật như mạch cưa bị chéo, răng ren bị cháy hoặc nứt vỡ để xử lý.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Bóc tách khối lượng và lập bảng thống kê vật tư tổng hợp; thi công chuẩn xác hệ thống đường ống chôn tường, đi sàn; lắp ráp phụ tùng tê, cút, rắc co, van một chiều, van hai chiều; lắp đặt cụm đồng hồ đo nước; kiểm tra độ kín nước và độ chịu áp lực theo quy chuẩn nghiệm thu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình giảng dạy tích hợp lý thuyết gắn liền với thực hành xưởng. Thời lượng 120 giờ được phân bổ với 73,3% dành cho rèn luyện kỹ năng thao tác thực tế (88 giờ thực hành/thảo luận/bài tập), 28 giờ lý thuyết và 4 giờ kiểm tra đánh giá định kỳ.

Phân bổ thời lượng mô đun MĐ22 (Tổng số: 120 giờ):
┌─────────────────────────┬──────────┬──────────┬──────────┐
│ Hạng mục                │ Lý thuyết│Thực hành │ Kiểm tra │
├─────────────────────────┼──────────┼──────────┼──────────┤
│ Phần I: Cấp nước        │  20 giờ  │  67 giờ  │  3 giờ   │
│ Phần II: Thoát nước     │   8 giờ  │  19 giờ  │  1 giờ   │
├─────────────────────────┼──────────┼──────────┼──────────┤
│ Tổng cộng               │  28 giờ  │  88 giờ  │  4 giờ   │
└─────────────────────────┴──────────┴──────────┴──────────┘

Trong phần bài tập và thực hành, giáo trình cung cấp hệ thống bài tập đọc bản vẽ kỹ thuật trên khổ A3, các sơ đồ không gian cấp nước mẫu và yêu cầu lập bảng thống kê chi tiết các loại vật tư (như ống thép tráng kẽm Vinapipe các đường kính fi15, fi20, fi25, fi32; ống nhựa uPVC d42, d100; các phụ kiện tê, cút 90°, cút 135°, rắc co, van khóa đồng). Người học được giao nhiệm vụ thực hành phân chia theo trạm kỹ năng: lấy dấu định vị theo tim cốt, cắt rãnh bê tông, cắt ren đầu ống, uốn ống và lắp ráp mạng lưới ống hoàn chỉnh.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được xây dựng theo bảng tiêu chí chấm điểm định lượng (thang điểm 10):

  • Chuẩn bị, tác phong, an toàn lao động: 1,0 điểm.
  • Kỹ năng đọc bản vẽ và phân tích sơ đồ: 4,0 điểm (phương pháp đọc: 1,0 điểm; phân tích mặt bằng và sơ đồ tổng quát: 1,0 điểm; phân tích chi tiết ghi chú: 1,0 điểm; xác định chủng loại thiết bị: 1,0 điểm).
  • Kỹ năng bóc tách, thống kê vật liệu: 4,0 điểm (liệt kê danh mục vật liệu: 1,0 điểm; thống kê phụ tùng: 1,0 điểm; đo tính kích thước đoạn ống: 1,0 điểm; lập bảng tổng hợp: 1,0 điểm).
  • Vệ sinh công nghiệp: 1,0 điểm.

Về quy trình tự học, giáo trình yêu cầu người học nghiên cứu trước hệ thống ký hiệu quy ước các loại van, phụ kiện; ôn luyện quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay và đối chiếu sản phẩm thực hành với các thông số dung sai kỹ thuật được mô tả trong từng bài học.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Gắn kết trực tiếp với định mức chuyên ngành của Bộ Xây dựng: Giáo trình tích hợp phương pháp xác định định mức vật liệu và nhân công theo văn bản số 1777–BXD ban hành ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng, giúp người học nắm vững phương pháp bóc tách khối lượng và áp đơn giá thi công thực tế tại các doanh nghiệp xây dựng.
  • Hệ thống hóa thiết bị thi công cơ giới hóa: Song song với dụng cụ cầm tay truyền thống (cưa sắt, bàn ren thủ công), tài liệu cập nhật chi tiết cấu tạo, nguyên lý vận hành và yêu cầu an toàn của các dòng máy chuyên dụng hiện đại: máy ren ống công nghiệp tốc độ 1500 vòng/phút trang bị mâm cặp định tâm tự động bằng quả văng, máy cắt ống N258 dải cắt 3–900 mm, máy cắt bê tông trục ngang, dao cắt xích chuyên dụng cho ống gang.
  • Cập nhật công nghệ vật liệu đa dạng: Giáo trình phân tích cụ thể phạm vi áp dụng và kỹ thuật nối đối với các chủng loại ống hiện đại gồm ống nhựa PB (Polybutylen) chịu nhiệt dùng cho mạng cấp nước nóng lạnh, ống PE (Polyetylen), ống nhựa cứng uPVC, ống gang đúc ly tâm phủ men chống bám cặn và lớp vữa xi măng bảo vệ, cùng các phụ kiện đầu nối loe, đầu nối lèn độn.
  • Quy trình thao tác chuẩn xác, an toàn: Cung cấp thông số thao tác cụ thể tại hiện trường như cự ly kẹp ống trên ê-tô cách mép cắt 15–20 cm để tránh va chạm, trình tự nghiêng lưỡi cưa theo 4 vị trí (1-2-3-4) nhằm tránh gãy lưỡi, quy tắc siết dao cắt con lăn sau mỗi 2 vòng quay, nguyên tắc đục rãnh đứng từ dưới lên và cắt rãnh từ trên xuống nhằm đảm bảo an toàn kết cấu chịu lực của công trình.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên, sinh viên: Phục vụ trực tiếp cho học viên trình độ Trung cấp và sinh viên Cao đẳng ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp; người học các chương trình đào tạo nghề Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, Kỹ thuật cơ điện công trình (MEP).
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở chuyên ngành xây dựng trước khi tiếp cận mô đun, bao gồm: Vẽ kỹ thuật xây dựng (đọc bản vẽ kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt), Vật liệu xây dựng (tính chất cơ lý của kim loại, bê tông, vữa, nhựa polymer), và An toàn lao động đại cương.
  • Giảng viên và cơ sở đào tạo nghề: Tài liệu là căn cứ chuyên môn chuẩn để giáo viên thiết kế giáo án tích hợp, phân chia thời lượng giảng dạy lý thuyết và tổ chức các bài thực hành tại xưởng; làm cơ sở xây dựng tiêu chí chấm điểm, đề thi kiểm tra kỹ năng nghề theo thang điểm định lượng.
  • Kỹ thuật viên và công nhân thi công: Cán bộ kỹ thuật hiện trường, đội trưởng thi công, thợ lắp đặt hệ thống cấp thoát nước tại các công trình xây dựng có thể sử dụng giáo trình làm tài liệu tra cứu về quy trình công nghệ lắp đặt, quy cách phụ kiện ống và phương pháp thử áp lực nghiệm thu đường ống.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế phục vụ cho đối tượng nào?
Tài liệu được biên soạn chính thức cho chương trình đào tạo trình độ Trung cấp ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp, đồng thời phù hợp làm tài liệu học tập cho các lớp đào tạo nghề công nhân kỹ thuật lắp đặt cấp thoát nước công trình.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?
Học viên cần có kiến thức cơ sở về đọc bản vẽ kỹ thuật xây dựng (hình chiếu, mặt bằng, sơ đồ không gian) và hiểu biết cơ bản về tính chất cơ lý của các loại vật liệu xây dựng phổ biến.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết cấp thoát nước thông thường là gì?
Giáo trình xây dựng theo mô hình mô đun kỹ năng nghề, dành tới 88/120 giờ (73,3%) cho thực hành thao tác máy và dụng cụ tại xưởng; nội dung gắn liền với Định mức 1777–BXD của Bộ Xây dựng về hao phí vật tư và nhân công.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học cần kết hợp việc học thuộc các ký hiệu quy ước trên bản vẽ thiết kế với việc luyện tập bóc tách bảng khối lượng vật tư, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các bước hướng dẫn thao tác cơ khí (cắt, uốn, ren, lắp ráp) và quy tắc an toàn lao động trong xưởng.

5. Giáo trình có tích hợp hướng dẫn thử nghiệm và kiểm định chất lượng sau lắp đặt không?
Có. Giáo trình có nội dung riêng biệt (Bài 6 Phần I và Bài 4 Phần II) hướng dẫn quy trình kiểm tra độ kín nước, phương pháp thử độ chịu áp lực thủy tĩnh của hệ thống đường ống cấp nước và kiểm tra chất lượng tuyến ống thoát trước khi bàn giao.


Kết luận

Giáo trình Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước công trình (MĐ22) cung cấp hệ thống kiến thức kỹ thuật và kỹ năng tay nghề thi công cơ bản trong ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở cấu trúc mô đun thực hành rõ ràng, liên kết chặt chẽ giữa hồ sơ thiết kế, thiết bị gia công cơ khí chuyên dụng và định mức xây dựng quy chuẩn.

Lộ trình học tập được định hình khoa học: bắt đầu từ kỹ năng nghiên cứu hồ sơ thiết kế bản vẽ và lập bảng dự toán vật tư $\rightarrow$ công tác chuẩn bị thiết bị dụng cụ $\rightarrow$ đo đạc định vị tim cốt $\rightarrow$ tạo đường đặt ống $\rightarrow$ gia công cơ khí $\rightarrow$ lắp đặt hoàn thiện mạng lưới cấp thoát nước và kiểm định thử áp lực.

Để củng cố chuyên môn, người học có thể tham khảo bổ sung hệ thống Tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam (TCVN) về cấp thoát nước trong nhà, hồ sơ thiết kế kiến trúc - kết cấu công trình thực tế và các văn bản cập nhật định mức chuyên ngành của Bộ Xây dựng.