BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA: XÂY DỰNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 22: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC CÔNG TRÌNH NGHÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP M¸Y B¥M BÓ CHøA §¦êNG èNG DÉN N¦íC VµO NHµ Ninh Bình, năm 2017 2 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước công trình Mã mô đun: MĐ22 Thời gian thực hiện mô đun: 120 giờ; (Lý thuyết: 28 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 88 giờ; Kiểm tra 4 giờ) I. Vị trí, tính chất của mô đun - Vị trí: Mô đun lắp đặt hệ thống cấp thoát nước công trình được học sau khi học các môn học cơ sở chuyên ngành. - Tính chất: Mô đun trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng thực hiện công việc liên quan trong ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Giúp cho việc thực hiện công việc chính của nghề hoàn thiện và có chất lượng cao, trang bị kiến thức, kỹ năng cho người học thực hiện được các công việc liên quan đáp ứng được yêu cầu của công việc.
Mục tiêu mô đun: - Về kiến thức: + Đọc được bản vẽ cấp thoát nước trong nhà; + Trình bày được các bước lắp đặt đường ống cấp thoát nước trong nhà; + Trình bày được phương pháp lắp đặt đường ống cấp thoát nước. - Về kỹ năng: + Đo, lấy dấu định vị tuyến ống; + Gia công, lắp đặt được các mối nối ống, đo được độ kín của đường ống; + Lắp đặt được đồng hồ đo nước; + Gia công, lắp đặt được đường ống thoát nước khu vệ sinh cũng như kiểm tra được chất lượng của đường ống. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Thái độ cẩn thận, chính xác. Hợp tác tốt với người khác để hoàn thành được công việc.
Nội dung mô đun: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Thời gian (giờ) Thực Số hành, thí Kiể Tên chương, mục Tổng Lý TT nghiệm, m số thuyết thảo luận, tra bài tập 90 20 67 3 Phần I: Lắp đặt đường ống cấp 3 nước Bài 1: Đọc bản vẽ (Nghiên cứu hồ 4 2 2 1 sơ thiết kế) 1. Những ký hiệu thường dùng 0,5 0,5 trong bản vẽ cấp nước. Hình chiếu và hình không gian 0,5 0,5 của hệ thống cấp nước.
Bản vẽ chi tiết 0,5 0,5 4. Lập bảng thống kê vật liệu và 0,5 0,5 nhân công 5. Bài tập thực hành 2 2 Bài 2: Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị 4 2 2 2 nguyên vật liệu 1. Ống dẫn nước 0,1 0,2 2.
Phụ tùng nối ống 0,2 0,4 3. Dụng cụ cắt ống 0,1 0,2 4. Bàn ren ống 0,2 0,4 5. Dụng cụ thiết bị phục vụ cho 0,2 0,4 việc lắp đặt 6.
Vật tư phục vụ lắp đặt 0,2 0,4 7. Bài tập thực hành 2 2 Bài 3: Đo, lấy dấu và định vị tuyến 8 2 5 1 3 ống 1. Tầm quan trọng của việc lấy 0,2 0,2 dấu, định vị tuyến ống 2. Những điều chú ý khi lấy dấu 0,2 0,2 3.
Dụng cụ đo, lấy dấu 0,1 0,1 4. Trình tự và phương pháp đánh 1,5 1,5 dấu 5 5 5. Bài tập thực hành 1 1 4 Kiểm tra 4 Bài 4: Tạo đường đặt ống 14 2 12 1. Dụng cụ thủ công tạo đường đặt 0,5 0,5 ống 2.
Yêu cầu kỹ thuật đối với đường 0,5 0,5 đặt ống 3. Tạo đường đặt ống bằng máy 1 1 cắt bê tông 4.Bài tập thực hành 11 12 5 Bài 5: Gia công ống 24 4 19 1 1. Cắt ống bằng cưa tay 2 0,4 1,6 2. Cắt ống bằng dụng cụ cắt 2 0,4 1,6 3.
Cắt ống bằng máy 2 0,5 1,5 4. Sửa mép ống 1 0,2 0,8 6. Ren ống bằng bàn ren thủ công 8 1 7 7. Ren ống bằng máy ren ống 6 1 5 8.
Kiểm tra 1 1 6 Bài 6: Lắp đặt ống 20 4 15 1 1. Thi công đường ống dẫn nước 4 1 3 vào nhà 2. Thi công đường ống dẫn nước 13 2 11 trong nhà 3. Thử độ kín và độ chịu áp lực 2 1 1 đường ống 4.
Kiểm tra 1 1 7 Bài 7: Lắp đặt đồng hồ đo nước 16 4 12 1. Giới thiệu đồng hồ đo nước 1 1 2. Chọn đồng hồ đo nước 2 1 1 5 3. Chuẩn bị đồng hồ trước khi lắp 1 1 đặt 4.
Lắp đặt đồng hồ 4 1 3 5. Bài tập thực hành 8 8 Phần II: Lắp đặt đường ống thoát 30 8 19 1 nước Bài 1: Đọc bản vẽ thoát nước khu 6 2 4 8 vệ sinh 1. Đọc bản vẽ tổng thể 0,5 0,5 2. Đọc bản vẽ chi tiết 0,5 0,5 3.
Lập bảng thống kê vật liệu, phụ 2 0,5 1,5 tùng 4. Tính toán mạng lưới thoát nước 3 0,5 2,5 trong nhà Bài 2: Công tác chuẩn bị trước khi 2 2 9 lắp đặt 1. Chuẩn bị vật liệu, phụ tùng và 1 1 vật liệu liên kết ống 2. Chuẩn bị máy và dụng cụ 0,5 0,5 3.
Kiểm tra vị trí lỗ chừa đặt ống 0,5 0,5 10 Bài 3: Xẻ rãnh đặt ống 8 2 6 1. Xác định vị trí đầu và cuối rãnh 1 0,5 0,5 2. Vạch dấu đường bao rãnh 1 0,5 0,5 3. Bài kiểm tra thực hành 4 4 11 Bài 4: Lắp đặt đường ống 14 2 8 1.
Gia công cắt ống 1 0. Ướm thử phụ tùng nối ống 1 0. Uớm thử đường ống vào vị trí 2 1 1 và tiến hành lắp đặt 6 4 Kiểm tra chất lượng đường ống 1 0. Bàn giao công trình 1 0.
Bài tập thực hành 7 7 1 1 Kiểm tra Cộng 120 28 88 4 2. Nội dung chi tiết: Phần I: LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CÔNG TRÌNH Bài 1: Mã mô đun: 22 - 01 Đọc bản vẽ (Nghiên cứu hồ sơ thiết kế) Mục tiêu của bài: - Đọc được bản vẽ cấp nước trong nhà. - Trình bày được các ký hiệu các loại thiết bị. Nội dung của bài: 1.
Những ký hiệu thường dùng trong bản vẽ cấp nước 1. Ký hiệu các loại thiết bị Thiết bị lấy nước Hình 1: Cấu tạo vòi nước kiểu nút 8 Hình 2: Vòi và chậu rửa mặt 9 Hình 3: Vòi kiểu đơn có nắp vặn Hình 4: Vòi kiểu ổ bi * Thiết bị đóng mở nước Van là thiết bị đóng mở nước khi cần thiết. Có 3 loại van: van 2 chiều, van 1 chiều, van an toàn - Van 2 chiều: Là loại van mà nước có thể chảy theo 2 chiều. Van 2 chiều có các loại: Van ngàm; Van cầu; Van chốt - Van 1 chiều: 10 Chỉ cho nước chảy theo 1 chiều nhất định.
Van 1 chiều có 2 loại: van 1 chiều kiểu bản lề và van 1 chiều kiểu nâng - Van an toàn: van có tác dụng bảo vệ hệ thống đường ống, các thiết bị khi áp lực của nước trên đường ống vượt quá qui định Hình 5: Cấu tạo của một số loại van 1. Ký hiệu mối nối ống 11 2. Hình chiếu và hình không gian của hệ thống cấp nước 2. Sơ đồ tổng quát của hệ thống 2.
Hệ thống cấp nước đơn giản Hệ thống được sử dụng khi áp lực đường ống ngoài nhà luôn được đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị, dụng cụ bên trong nhà kể cả các thiết bị vệ sinh ở vị Trí cao nhất của ngôi nhà. S¥ §å HÖ THèNG CÊP N¦íC §¥N GI¶N èNG NH¸NH èNG NH¸NH èNG NH¸NH èNG §øNG èNG §øNG èNG §øNG èNG CHÝNH NóT §åNG Hå §O N¦íC §¦êNG èNG DÉN N¦íC VµO NHµ 12 Hình 6: Sơ đồ hệ thống cấp nước đơn giản 2. Hệ thống cấp nước có két nước trên mái - Hệ thống được áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài nhà không đảm bảo thường xuyên đưa nước đến các dụng cụ, thiết bị vệ sinh trong ngôi nhà. Két nước trên mái làm nhiệm vụ trữ nước khi áp lực đường ống ngoài nhà cao và tạo áp lực cung cấp cho toàn bộ ngôi nhà khi áp lực đường ống ngoài nhà thấp.
- Trên đường ống dẫn nước từ đáy két xuống có bố trí van 1 chiều, chỉ cho nước từ đáy két xuống mà không cho nước vào đáy két để tránh làm xáo trộn cặn ở đáy két. S¥ §å HÖ THèNG CÊP N¦íC Cã KÐT N¦íC KÐT N¦íC èNG CHÝNH èNG §øNG èNG NH¸NH èNG CHÝNH NóT §åNG Hå §O N¦íC §¦êNG èNG DÉN N¦íC VµO NHµ Hình 7: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước trên mái 2. Hệ thống cấp nước có két và máy bơm 13 - Hệ thống này áp dụng trong trường hợp áp lực ống ngoài nhà hoàn toàn không đảm bảo. - Máy bơm làm việc theo chu kì (chỉ chạy trong giờ cao điểm, ngoài ra vào các giờ khác, thì dùng két nước cung cấp cho ngôi nhà).
S¥ §å HÖ THèNG CÊP N¦íC Cã M¸Y B¥M vµ KÐT N¦íC KÐT N¦íC èNG CHÝNH èNG §øNG M¸Y B¥M èNG NH¸NH NóT §åNG Hå §O N¦íC §¦êNG èNG DÉN N¦íC VµO NHµ Hình 8: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước và máy bơm 2. Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa nước ngầm - Hệ thống áp dụng trong trường hợp áp lực bên ngoài nhà không đảm bảo và quá thấp, lưu lượng không đủ. - Theo tiêu chuẩn thì khi áp lực của hệ thống cấp nước bên ngoài < 6 m thì phải xây bể chứa. - Khi đường kính ống cấp nước bên ngoài quá nhỏ hoặc không cho phép hút nước trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài thì phải xây bể chứa.
14 - Để đảm bảo an toàn trong cung cấp nước cũng như ổn định chế độ làm việc của các máy bơm, ổn định chế độ hoạt động của các thiết bị vệ sinh bên trong ngôi nhà. S¥ §å HÖ THèNG CÊP N¦íC Cã BÓ CHøA, m¸y B¥M vµ KÐT N¦íC KÐT N¦íC èNG CHÝNH èNG §øNG èNG NH¸NH M¸Y B¥M BÓ CHøA NóT §åNG Hå §O N¦íC §¦êNG èNG DÉN N¦íC VµO NHµ Hình 9: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa nước ngầm 2. Mặt bằng hệ thống Mặt bằng hệ thống cấp nước thường được thể hiện theo công năng sử dụng nước theo các tầng nhà. Hệ thống cấp nước đặc trưng là các khu vệ sinh (là khu thường có nhu cầu sử dụng nước lớn nhất trong nhà) 2.
Mặt cắt hệ thống Mặt cắt hệ thống cấp nước trong nhà được thể hiện trên cơ sở sơ đồ không gian của hệ thống và căn cứ vào chiều cao các tầng của ngôi nhà. 15 Hệ thống đường ống chính theo phương đứng thường được bố trí trong hộp kỹ thuật đặt tại vị trí góc của các khu vệ sinh. Bản vẽ chi tiết 3.