CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 1. Khái niệm và vai trò của bản đồ địa chính 1. Định nghĩa về địa chính Theo từ điển Bách khoa toàn thư của Việt Nam năm 1996, “Địa chính là cơ quan nhà nước có nhiệm vụ đo đạc, thống kê đất đai trong cả nước”. Theo nghĩa Hán - Việt thì “địa chính” là một từ gồm hai thành tố, “địa” là đất, mảnh đất, thửa đất, lãnh thổ,.; “chính” là công việc của nhà nước đề ra các phép tắc, luật lệ để quản lý xã hội (hành chính).
Như vậy, “địa chính” là công việc của nhà nước về quản lý đất đai. Theo Chung Bảo Kỳ, trong quyển “Biển từ” của Trung quốc, 1979, người ta định nghĩa “Địa chính là bản ghi (quyển sách) dùng làm căn cứ cho việc đăng ký đất đai, trưng thu ruộng đất của chính phủ đương thời” Theo Stéphane Lavigne, “Địa chính được xem như là trạng thái hộ tịch của quyền sở hữu nhà đất ” Địa chính là thể tổng hợp của các tư liệu, văn bản xác định rõ vị trí, ranh giới, phân loại, số lượng, chất lượng của đất đai, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất làm cơ sở cho việc phân bổ, đánh thuế đất, và của việc quản lý, bao gồm trách nhiệm thành lập, cập nhật và bảo quản các tài liệu địa chính. Định nghĩa về bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên đề về đất đai, trên bản đồ thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích, số hiệu thửa và loại đất của từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai. Bản đồ địa chính còn thể hiện các yếu tố địa lý khác liên quan đến đất đai.
SV: Trần Khánh Hiệp – 2021030307 Lớp: Quản lý đất dai – K65 13 Bản đồ địa chính được thành lập theo đơn vị hành chính cơ sở xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi cả nước, được cơ quan thành lập và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận. Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn, mỗi loại đất được vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau và phạm vi đo vẽ là rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thay đổi hợp pháp của đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ.
Mục đích và tầm quan trọng của bản đồ địa chính. Mục đích Làm cơ sở để lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và quyền sở hữu nhà, ghi nhận hiện trạng và biến động về địa giới hành chính của phường, thị trấn, quận thị xã và thành phố. Lập quy hoạch cá khu dân cư nông thôn, xây dựng các khu phố thiết kế các công trình xây dựng như cấp thoát nước, đường dây cáp, điện. Làm cơ sở để thành lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và ghi nhận hiện trạng sử dụng đất.
Thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa chính khác của từng thửa đất trong một vị trí hành chính nhất định. Là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đấ đai đến từng thửa từng chủ sử dụng đất. SV: Trần Khánh Hiệp – 2021030307 Lớp: Quản lý đất dai – K65 14 1. Tầm quan trọng Bản đồ địa chính là một tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mạng tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ tới từng thửa đát, từng chủ sử dụng.
Nó là cơ sở để giải quyết tranh chấp đất dai các khiếu nại tố cáo về đất đai. Phải đảm bảo mức độ đầy đủ và chi tiết cần thiết các yếu tố phi không gian và yếu tố pháp lý. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính Bản đồ địa chính dược sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại.
Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tốt cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố kahcs có liên quan. Yếu tố điểm Điểm là vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điẻm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng.
Yếu tố đường Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các điểm thực địa. Đối với đường gấp khúc cần quản lý tọa độ các điểm đặc trưng của nó. Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yéu tố đặc trưng. Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường SV: Trần Khánh Hiệp – 2021030307 Lớp: Quản lý đất dai – K65 15 cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đường thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.
Thửa đất Là tên gọi của phạm vi trong ranh giới được sử dụng đất của từng chủ sử dụng và phải tồn tại, xác định trên thực địa về vị trí, hình thể, diện tích ranh giới. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường bờ ruộng, tường xây, hàng rào.hoặc đánh giấu từng các dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng. Thửa đất phụ: trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa đất nhỏ có đường ranh giới phân chia không ổn định. Có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất.
Lô đất Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất được giới hạn bởi các con đường, kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhua như cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông, thủy lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng. Khu đất, xứ đồng Đó là một vùng đất nhiều thửa đất, lô đất.
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu. Thôn, bản, xóm, ấp Đó là các cụm dân cứ tạo thành một cộng đồng người cùng sinh sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự liên kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp. SV: Trần Khánh Hiệp – 2021030307 Lớp: Quản lý đất dai – K65 16 Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố.
Đó là đơn vị hành chính có đẩy đủ các yếu tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản lý nhà nước một cạch toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính: Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau: Điểm khống chế tọa độ và độ cao. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm hống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài.
Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ. Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giưới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng với các đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn. Các đường địa giưới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước.
Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh rới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.
SV: Trần Khánh Hiệp – 2021030307 Lớp: Quản lý đất dai – K65 17 Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết. Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở đất khu vực đô thị thì trên từng thửa đất phải thể hiện chính xác ranh giưới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc,. Các công trình được xây dựng theo mép tường tương ứng phía ngoài.
Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chấp công trình như nhà cấp bốn, nhà tầng. Ranh giới sử dụng đất: trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội,. Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng, đường ngõ, đường phố,. Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới dường, các công trình cầu cống trên đường và tính chất đường cong.
Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao hồ,.Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ.