Khai Thác Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống Trong Kiến Trúc Nhà Ở Tại Các Đô Thị Lớn Việt Nam

Luận án tiến sĩ khám phá sự kết hợp văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở tại các đô thị lớn Việt Nam, góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa.

Chuyên ngành

Kiến trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

218
7
4

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

CẤU TRÚC LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở VIỆT NAM

1.1. Giá trị văn hóa trong kiến trúc truyền thống Việt Nam

1.1.1. Giá trị văn hóa truyền thống

1.1.2. Giá trị văn hóa trong kiến trúc truyền thống Việt Nam

1.1.3. Giá trị văn hóa trong kiến trúc nhà ở truyền thống Việt Nam

1.2. Biểu hiện của giá trị văn hóa trong kiến trúc nhà ở truyền thống Việt Nam

1.2.1. Nhà ở nông thôn truyền thống

1.2.2. Nhà ở đô thị truyền thống

1.2.3. Biểu hiện của giá trị văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở tại các đô thị lớn Việt Nam hiện nay

1.2.4. Nhà ở biệt thự

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở TẠI CÁC ĐÔ THỊ LỚN VIỆT NAM

2.1. Mối quan hệ giữa các giá trị văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở đô thị

2.1.1. Giá trị văn hóa truyền thống như một hệ thống

2.1.2. Cấu trúc hệ giá trị văn hóa truyền thống

2.1.3. Thang giá trị và sự tương tác giữa các giá trị văn hóa truyền thống

2.1.4. Mối quan hệ giữa giá trị văn hóa truyền thống với các học thuyết kiến trúc thế giới

2.2. Mối quan hệ giữa giá trị văn hóa truyền thống với không gian công năng trong kiến trúc nhà ở đô thị Việt Nam

2.2.1. Lý thuyết nhu cầu trong kiến trúc nhà ở đô thị

2.2.2. “Tháp công năng” trong kiến trúc nhà ở đô thị

2.2.3. “Tháp giá trị văn hóa truyền thống” trong kiến trúc nhà ở đô thị

2.2.4. Đặc điểm tương tác giữa giá trị văn hóa truyền thống với không gian công năng trong kiến trúc nhà ở đô thị Việt Nam

2.3. Mối quan hệ giữa giá trị văn hóa truyền thống với hình thức kiến trúc nhà ở đô thị Việt Nam

2.3.1. Vai trò của giá trị văn hóa truyền thống trong hình thức kiến trúc nhà ở đô thị

2.3.2. Sự chuyển đổi giá trị văn hóa truyền thống trong hình thức kiến trúc nhà ở đô thị

2.3.3. Đặc điểm tương tác giữa giá trị văn hóa truyền thống với hình thức kiến trúc nhà ở đô thị Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH KHAI THÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở TẠI CÁC ĐÔ THỊ LỚN VIỆT NAM

3.1. Khai thác giá trị văn hóa truyền thống trong yếu tố công năng

3.1.1. Mô hình khai thác giá trị văn hóa truyền thống

3.1.2. Đặc điểm không gian công năng của giá trị văn hóa truyền thống

3.1.3. Đặc trưng khai thác giá trị văn hóa truyền thống trong yếu tố công năng

3.2. Khai thác giá trị văn hóa truyền thống trong yếu tố hình thức

3.2.1. Mô hình khai thác giá trị văn hóa truyền thống

3.2.2. Đặc điểm hình thức của giá trị văn hóa truyền thống

3.2.3. Đặc trưng khai thác giá trị văn hóa truyền thống trong yếu tố hình thức

3.3. Xu hướng chuyển đổi giá trị văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở tại các đô thị lớn Việt Nam

3.3.1. Tham chiếu quan điểm phát triển kiến trúc và kiến trúc nhà ở trên thế giới

3.3.2. Xu hướng chuyển đổi giá trị văn hóa truyền thống trong yếu tố công năng

3.3.3. Xu hướng chuyển đổi giá trị văn hóa truyền thống trong yếu tố hình thức

3.4. Luận bàn về đặc trưng khai thác văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở tại các đô thị lớn Việt Nam

3.4.1. Khai thác văn hóa truyền thống theo quan điểm hệ giá trị

3.4.2. Khai thác văn hóa truyền thống có tính quy luật

3.4.3. Khai thác văn hóa truyền thống có thể định lượng

3.4.4. Khai thác văn hóa truyền thống mang 2 thuộc tính chủ động và thụ động

3.4.5. Khai thác văn hóa truyền thống trên cơ sở tham chiếu quan điểm phát triển kiến trúc nhà ở thế giới

KẾT LUẬN CHƯƠNG III

PHẦN KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ

PHỤ LỤC

CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH MINH HỌA

Tóm tắt

I. Tổng Quan Giá Trị Văn Hóa Truyền Thống Kiến Trúc Nhà Ở 55 ký tự

Nghiên cứu về khai thác văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở tại các đô thị lớn Việt Nam là một vấn đề cấp thiết. Sự phát triển đô thị hóa nhanh chóng đặt ra nhiều thách thức cho việc bảo tồn và phát huy bản sắc kiến trúc Việt Nam. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh liên quan, từ giá trị văn hóa đến ứng dụng thực tiễn, nhằm tìm ra giải pháp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại. Theo luận án tiến sĩ của Nguyễn Song Hoàn, việc khai thác văn hóa truyền thống diễn ra trên cả phương diện lý thuyết và thực hành, ứng với 2 đối tượng chính là công năng và hình thức. Điều này cho thấy sự phức tạp và đa chiều của vấn đề, đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện và hệ thống. Mục tiêu là tìm kiếm sự cân bằng giữa nhu cầu hiện đại và giá trị văn hóa lâu đời.

1.1. Khái niệm Văn hóa Việt Nam trong kiến trúc truyền thống

Văn hóa Việt Nam trong kiến trúc truyền thống là hệ thống các giá trị, tư tưởng, phong tục, tập quán được thể hiện qua không gian, hình thức, vật liệu xây dựng của ngôi nhà. Nó bao gồm cả yếu tố vật chất và tinh thần, phản ánh đời sống, tín ngưỡng, thẩm mỹ của người Việt qua nhiều thế hệ. Từ cách bố trí không gian sinh hoạt, lựa chọn vật liệu tự nhiên, đến các chi tiết trang trí mang đậm dấu ấn văn hóa, tất cả đều góp phần tạo nên bản sắc kiến trúc Việt Nam đặc trưng. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và bảo tồn những giá trị văn hóa này trong bối cảnh đô thị hóa hiện nay.

1.2. Tầm quan trọng của Bản sắc kiến trúc Việt Nam ở Đô thị

Trong quá trình đô thị hóa, việc giữ gìn bản sắc kiến trúc Việt Nam là vô cùng quan trọng. Nó không chỉ tạo nên sự khác biệt, độc đáo cho đô thị, mà còn là sợi dây kết nối giữa quá khứ và hiện tại, giữa con người và văn hóa. Việc khai thác có chọn lọc và sáng tạo các yếu tố truyền thống giúp tạo ra không gian sống gần gũi, thân thiện, phù hợp với lối sống và tâm hồn của người Việt. Ngược lại, việc sao chép máy móc hoặc loại bỏ hoàn toàn yếu tố truyền thống sẽ dẫn đến sự khô khan, vô hồn và mất đi ảnh hưởng của văn hóa địa phương.

II. Thách Thức Đô Thị Hóa Với Kiến Trúc Nhà Ở Truyền Thống 57 ký tự

Đô thị hóa đặt ra những thách thức không nhỏ cho việc bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống Việt Nam. Áp lực về diện tích, chi phí, và nhu cầu sống hiện đại đang dần thay đổi diện mạo của đô thị, khiến cho những ngôi nhà truyền thống ngày càng ít đi. Sự du nhập của các phong cách kiến trúc ngoại lai, việc sử dụng vật liệu hiện đại, và thay đổi lối sống cũng tác động không nhỏ đến yếu tố văn hóa trong thiết kế nhà ở. Do đó, cần có những giải pháp sáng tạo để dung hòa giữa kiến trúc hiện đại Việt Nam và các giá trị truyền thống, để kiến trúc nhà ở đô thị vẫn mang đậm bản sắc dân tộc.

2.1. Áp lực từ Kiến trúc hiện đại Việt Nam và Nhu cầu sống

Sự phát triển của kiến trúc hiện đại Việt Nam và nhu cầu sống ngày càng cao của người dân tạo ra áp lực lớn lên việc bảo tồn kiến trúc nhà ở truyền thống. Các công trình hiện đại thường ưu tiên sự tiện nghi, tối ưu hóa không gian và sử dụng vật liệu mới, trong khi nhà truyền thống lại chú trọng đến yếu tố văn hóa, không gian sinh hoạt cộng đồng và sự hài hòa với thiên nhiên. Do đó, việc tìm ra điểm chung và kết hợp hài hòa giữa hai yếu tố này là một bài toán khó, đòi hỏi sự sáng tạo và hiểu biết sâu sắc về văn hóa Việt Nam trong kiến trúc.

2.2. Nguy cơ mai một Bản sắc kiến trúc Việt Nam đô thị

Nếu không có những giải pháp kịp thời và hiệu quả, nguy cơ mai một bản sắc kiến trúc Việt Nam trong đô thị là hoàn toàn có thể xảy ra. Việc sao chép các mẫu nhà phương Tây, xây dựng những khu chung cư cao tầng khô khan, thiếu không gian xanh và các yếu tố văn hóa sẽ khiến cho đô thị Việt Nam trở nên nhạt nhòa, mất đi sự độc đáo và khác biệt. Vì vậy, cần nâng cao nhận thức về giá trị của kiến trúc nhà ở truyền thống và có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ việc bảo tồn và phát huy nó trong quá trình phát triển đô thị.

III. Cách Khai Thác Yếu Tố Văn Hóa Thiết Kế Nhà Ở Đô Thị 58 ký tự

Để khai thác hiệu quả yếu tố văn hóa trong thiết kế nhà ở đô thị, cần có một phương pháp tiếp cận toàn diện và hệ thống. Điều này bao gồm việc nghiên cứu, phân tích các giá trị văn hóa truyền thống, tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của người dân, và áp dụng những giải pháp thiết kế sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế. Việc sử dụng vật liệu xây dựng truyền thống kết hợp với công nghệ hiện đại, tạo ra không gian sống linh hoạt, đa năng, và hài hòa với thiên nhiên là một trong những hướng đi tiềm năng. Đồng thời, cần chú trọng đến việc bảo tồn và phát huy những không gian sống truyền thống như sân vườn, giếng trời, và các khu vực sinh hoạt cộng đồng.

3.1. Ứng dụng Vật liệu xây dựng truyền thống bền vững

Việc sử dụng vật liệu xây dựng truyền thống như gỗ, tre, gạch nung, ngói, đá ong... không chỉ tạo nên vẻ đẹp gần gũi, thân thiện mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kiến trúc bền vững Việt Nam. Các vật liệu này thường có khả năng cách nhiệt, thông gió tốt, giúp tiết kiệm năng lượng và tạo ra không gian sống thoải mái, dễ chịu. Hơn nữa, việc sử dụng vật liệu địa phương còn giúp giảm chi phí vận chuyển, tạo công ăn việc làm cho người dân và bảo tồn những nghề thủ công truyền thống.

3.2. Tạo Không gian xanh trong Kiến trúc đô thị hiện đại

Việc đưa không gian xanh trong kiến trúc đô thị không chỉ làm tăng tính thẩm mỹ mà còn cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân. Các giải pháp như trồng cây trên mái, ban công, tường nhà, tạo vườn treo, hoặc thiết kế giếng trời, sân trong giúp mang thiên nhiên vào không gian sống, giảm ô nhiễm không khí, điều hòa nhiệt độ và tạo ra môi trường thư giãn, gần gũi với thiên nhiên. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh đô thị hóa ngày càng tăng, khi mà con người ngày càng ít có cơ hội tiếp xúc với thiên nhiên.

3.3. Áp dụng Phong thủy trong kiến trúc nhà ở hiện đại

Phong thủy trong kiến trúc nhà ở là một yếu tố quan trọng trong văn hóa Việt Nam, ảnh hưởng đến cách bố trí không gian, hướng nhà, và lựa chọn vật liệu. Việc áp dụng các nguyên tắc phong thủy một cách khoa học và hợp lý có thể giúp tạo ra không gian sống hài hòa, cân bằng, mang lại may mắn, sức khỏe và tài lộc cho gia chủ. Tuy nhiên, cần tránh việc lạm dụng hoặc mê tín dị đoan, mà nên tìm hiểu và áp dụng những nguyên tắc cơ bản, phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu của gia đình.

IV. Giải Pháp Thiết Kế Nhà Ở Kết Hợp Truyền Thống Hiện Đại 59 ký tự

Các giải pháp thiết kế nhà ở kết hợp truyền thống và hiện đại cần dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về giá trị văn hóa truyền thống và nhu cầu của cuộc sống hiện đại. Đó là sự kết hợp hài hòa giữa không gian chức năng, hình thức kiến trúc, vật liệu xây dựng và yếu tố thẩm mỹ. Việc tạo ra những ngôi nhà thông minh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, nhưng vẫn mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc là mục tiêu hướng đến. Đồng thời, cần khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong thiết kế, để tạo ra những mẫu nhà độc đáo, phù hợp với từng gia đình và địa phương.

4.1. Thiết kế Không gian sống truyền thống linh hoạt

Không gian sống truyền thống thường có tính linh hoạt cao, có thể dễ dàng thay đổi chức năng để phù hợp với các hoạt động khác nhau. Việc áp dụng nguyên tắc này vào thiết kế nhà ở hiện đại giúp tạo ra không gian sống đa năng, tiết kiệm diện tích và đáp ứng nhu cầu sử dụng của gia đình. Ví dụ, phòng khách có thể kết hợp với phòng ăn, phòng ngủ có thể sử dụng làm việc, hoặc sân trong có thể biến thành khu vui chơi cho trẻ em.

4.2. Sử dụng Nội thất truyền thống Việt Nam trong nhà hiện đại

Việc sử dụng nội thất truyền thống Việt Nam trong nhà hiện đại là một cách hiệu quả để tạo điểm nhấn văn hóa và mang lại vẻ đẹp ấm cúng, gần gũi cho không gian sống. Các vật dụng như bàn ghế gỗ, tủ chè, tranh dân gian, đồ gốm sứ, hoặc các chi tiết trang trí như hoa văn, họa tiết truyền thống có thể được sử dụng một cách sáng tạo và hài hòa để tạo ra không gian sống độc đáo và mang đậm dấu ấn cá nhân.

V. Ứng Dụng Kiến Trúc Xanh Phong Thủy Cho Nhà Đô Thị 53 ký tự

Sự kết hợp giữa kiến trúc xanhphong thủy trong kiến trúc nhà ở mang đến một giải pháp toàn diện cho nhà ở đô thị hiện đại. Kiến trúc xanh tập trung vào việc tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường và tạo ra không gian sống hài hòa với thiên nhiên. Phong thủy, mặt khác, chú trọng đến việc bố trí không gian, hướng nhà và lựa chọn vật liệu để tạo ra sự cân bằng, hài hòa và mang lại may mắn cho gia chủ. Khi kết hợp hai yếu tố này, chúng ta có thể tạo ra những ngôi nhà không chỉ đẹp về mặt thẩm mỹ mà còn tốt cho sức khỏe, tài lộc và tinh thần.

5.1. Tiết kiệm năng lượng Ánh sáng tự nhiên trong nhà ở

Tận dụng ánh sáng tự nhiên và thông gió tự nhiên là một trong những nguyên tắc cơ bản của kiến trúc xanh và phong thủy. Việc thiết kế cửa sổ lớn, giếng trời, hoặc sử dụng các vật liệu có khả năng phản xạ ánh sáng giúp giảm thiểu việc sử dụng đèn điện và tiết kiệm năng lượng. Đồng thời, việc bố trí không gian sao cho đón được ánh sáng và gió tự nhiên cũng giúp tạo ra không gian sống thoáng đãng, thoải mái và tốt cho sức khỏe.

5.2. Thiết kế sân vườn Cây xanh hợp phong thủy

Việc thiết kế sân vườn và trồng cây xanh hợp phong thủy không chỉ làm đẹp cho ngôi nhà mà còn mang lại nhiều lợi ích về mặt tinh thần và sức khỏe. Việc lựa chọn cây xanh phù hợp với bản mệnh của gia chủ, bố trí cây xanh theo hướng tốt, hoặc tạo ra các tiểu cảnh non bộ, hồ cá theo nguyên tắc phong thủy giúp tạo ra không gian sống hài hòa, cân bằng và mang lại may mắn, tài lộc cho gia đình.

VI. Tương Lai Khai Thác Giá Trị Truyền Thống Kiến Trúc Đô Thị 58 ký tự

Tương lai của việc khai thác giá trị truyền thống trong kiến trúc đô thị Việt Nam phụ thuộc vào sự sáng tạo, đổi mới và ý thức trách nhiệm của các kiến trúc sư, nhà thiết kế và cộng đồng. Cần có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ việc bảo tồn và phát huy kiến trúc nhà ở truyền thống, đồng thời tạo điều kiện cho sự giao lưu, học hỏi kinh nghiệm từ các nước trên thế giới. Quan trọng nhất, cần nâng cao nhận thức của người dân về giá trị của văn hóa Việt Nam trong kiến trúc và khuyến khích họ tham gia vào quá trình thiết kế, xây dựng và bảo tồn không gian sống của mình.

6.1. Phát triển Kiến trúc bền vững mang bản sắc Việt

Hướng tới phát triển kiến trúc bền vững mang bản sắc Việt là mục tiêu quan trọng trong tương lai. Điều này đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, giữa kiến trúc xanh và phong thủy, giữa không gian chức năng và yếu tố thẩm mỹ. Các công trình kiến trúc không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng của con người mà còn phải thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng và mang đậm dấu ấn văn hóa dân tộc.

6.2. Bảo tồn và Phát huy các làng nghề thủ công truyền thống

Việc bảo tồn và phát huy các làng nghề thủ công truyền thống là một phần quan trọng trong việc bảo tồn bản sắc kiến trúc Việt Nam. Các sản phẩm thủ công như gốm sứ, mộc, tre nứa, dệt vải... không chỉ là vật dụng trang trí mà còn là những tác phẩm nghệ thuật mang đậm giá trị văn hóa và lịch sử. Việc hỗ trợ các làng nghề phát triển, khuyến khích sử dụng sản phẩm thủ công trong kiến trúc và thiết kế nội thất giúp tạo ra không gian sống độc đáo, gần gũi với thiên nhiên và mang đậm dấu ấn văn hóa dân tộc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kiến trúc đặc trưng khai thác văn hóa truyền thống trong kiến trúc nhà ở tại các đô thị lớn việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TRONG KIẾN TRÚC NHÀ Ở VIỆT NAM 1.1 Giá trị văn hóa trong kiến trúc truyền thống Việt Nam 1.1 Giá trị văn hóa truyền thống Văn hóa là lĩnh vực có tầm bao quát rộng trong các hoạt động sản sinh ra giá trị vật chất và tinh thần của con người, vì vậy hiện nay tồn tại nhiều khái niệm để diễn đạt nội dung và phạm vi ảnh hưởng của nó. Thế kỷ XVII, Samuel Von Pufendorf (1632 – 1694) dùng từ “văn hóa” để biểu thị tất cả những gì mà con người làm ra hay học được trong xã hội, văn hóa là nhân tạo [1]. Tương tự, Từ Chi cho rằng cái gì không phải tự nhiên thì là văn hóa [59, tr. Tuy nhiên Eluard Heriot đề xuất chỉ xem văn hóa là cái còn đọng lại khi người ta quên đi tất cả [29].

Bằng cách tiếp cận hệ thống – loại hình, Trần Ngọc Thêm nhìn nhận văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn [54, tr. Theo quan điểm này thì chỉ những cái đã kết tinh thành giá trị mới là cốt lõi của văn hóa. Năm 2001, UNESCO cũng đưa ra cách hiểu văn hóa nên được xem như một tập hợp các đặc điểm nổi bật về tinh thần, vật chất, tri thức, tình cảm của xã hội hay một nhóm xã hội; ngoài văn học, nghệ thuật, nó còn bao gồm lối sống, cách thức cùng chung sống, các hệ thống giá trị, các truyền thống và tín ngưỡng [9]. Như vậy chỉ với 5 dẫn chứng trên đây cho thấy có những quan điểm không giống nhau về văn hóa, tuy nhiên vẫn làm sáng tỏ 2 nội dung: 1) tính bao hàm của văn hóa: gộp chung tất cả những sản phẩm vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra để khu biệt với những gì thuộc về tự nhiên; 2) tính chọn lọc của văn hóa: là những gì thực sự có ý nghĩa (có giá trị) chứ không phải tất cả sản phẩm do sự sáng tạo của con người.

Như vậy, quan điểm thứ nhất hàm chứa quan điểm thứ hai nhưng được mở rộng hơn. Và 2 quan điểm cùng bổ sung để hướng đến khái niệm giá trị 12 văn hóa (cultural value). Ficher, tất cả những gì có ích lợi, đáng ham chuộng hoặc đáng kính phục đối với con người hoặc nhóm đều “có một giá trị” [31, tr. Ngô Đức Thịnh cho rằng giá trị văn hóa là một hình thái của đời sống tinh thần và giá trị là hệ thống những đánh giá mang tính chủ quan của con người về bất cứ một hiện tượng tự nhiên, xã hội nào [58, tr.

Dẫn chứng trên xác lập tính hệ thống của giá trị văn hóa với ý nghĩa là các giá trị đó nảy sinh, tồn tại trong sự liên hệ tác động lẫn nhau. Ngoài ra, hệ giá trị văn hóa có tính định hướng mục tiêu, phương thức và hành động của con người trong các xã hội. Hệ giá trị văn hóa thường bao hàm hai nội dung: 1) các giá trị riêng lẻ kết hợp tạo nên hệ thống hữu cơ; 2) có sự sắp đặt trước sau, độ nhấn về tầm quan trọng của từng nhân tố trong một thang giá trị [64, tr. Đồng quan điểm này, Tạ Văn Thành nhận định các giá trị văn hóa luôn tồn tại trong một hệ thống; gắn bó, đan xen, tác động qua lại tạo thành một chỉnh thể thống nhất [50].

Như vậy, hệ giá trị văn hóa là hệ thống các giá trị kết hợp hữu cơ với nhau, có tác dụng định hướng cho mục tiêu hành động của con người trong xã hội. Hệ giá trị văn hóa mang tính chủ quan và tương đối. Do vậy, để đánh giá tính giá trị hay phi giá trị, giá trị cao hay thấp thì phải đặt nó trong tọa độ về mặt không gian, thời gian và chủ thể văn hóa1. Điều này cho thấy hệ giá trị văn hóa có thể thay đổi chứ không tồn tại “nhất thành bất biến”.

Theo Nguyễn Văn Hiệu, giá trị văn hóa là một phạm trù lịch sử, có quá trình vận động của nó. Ngay trong nội bộ một nền văn hóa, các giá trị cụ thể và cả hệ giá trị cũng luôn vận động và biến đổi [20]. Ngoài ra, những giá trị hình thành trong tiến trình phát triển dân tộc và còn ảnh hưởng đến xã hội hiện nay được gọi là văn hóa truyền thống (VHTT). Bách khoa thư Từ điển của Liên Xô (cũ) nêu khái niệm truyền thống là những yếu tố của di tồn văn hóa từ đời này qua đời khác và được lưu giữ trong các xã hội, giai cấp và nhóm xã hội bởi một quá trình lâu dài.

Truyền thống được thể hiện trong các định chế xã hội, chuẩn mực và hành vi, các giá trị tư tưởng, phong tục tập quán và lối sống [59, tr. Theo từ điển Hán – Việt, truyền thống 1 Trần Ngọc Thêm gọi là tọa độ C – T – K. 13 được định nghĩa là sức mạnh của tập quán xã hội được lưu truyền lại từ lịch sử… Truyền thống có tác động khống chế vô hình đến hành vi xã hội của con người và biểu hiện tính kế thừa của lịch sử. Như vậy, VHTT là hệ thống các giá trị được chọn lọc từ quá khứ, có sự lưu truyền và biến đổi theo từng thời kỳ, tiềm ẩn sức mạnh chi phối hoạt động của con người trong xã hội ngày nay.

VHTT còn là động lực thúc đẩy sự phát triển của các dân tộc trong cộng đồng nhân loại nói chung; biểu hiện trên nhiều lĩnh vực, tạo nên bộ mặt tinh thần phong phú. Đó là những giá trị thuộc đời sống sinh hoạt (ăn, mặc, ở, đi lại), tổ chức và quản lý xã hội, giáo dục, đào tạo, văn học, nghệ thuật, kiến trúc,. Tóm lại, VHTT là những sáng tạo của nhân dân trải qua hàng nghìn năm đã kết tinh thành giá trị, trở thành hệ điều tiết đối với sự phát triển xã hội. Giá trị văn hóa của mỗi cộng đồng bao giờ cũng tạo nên một hệ thống, với ý nghiã là các giá trị ấy nảy sinh, tồn tại trong sự liên hệ, tác động hữu cơ với nhau [59, tr.

Trên thế giới, nhiều nền văn hóa và văn minh lớn đã định hình các hệ giá trị tiêu biểu. Với Trung Hoa cổ đại là nhân, lễ, nghĩa, trí, tín (ngũ thường); với phương Tây cổ đại là chân, thiện, mỹ. Ở Việt Nam, Đào Duy Anh đề xuất 7 giá trị VHTT, bao gồm: 1) sức kí ức tốt, thiên về nghệ thuật và trực giác; 2) ham học, thích văn chương; 3) ít mộng tưởng (thiết thực); 4) sức làm việc khó nhọc (cần cù); 5) nhẫn nhục; 6) chuộng hòa bình; 7) thích ứng và dung hòa [53]. Trần Văn Giàu cũng nêu 7 giá trị truyền thống là: 1) yêu nước; 2) cần cù; 3) anh hùng; 4) sáng tạo; 5) lạc quan; 6) thương người; 7) vì nghĩa [59, tr.

Ngô Đức Thịnh tóm lược hệ giá trị tổng quát gồm 5 thành tố: 1) chủ nghĩa yêu nước; 2) tinh thần cộng đồng; 3) tinh thần lạc quan; 4) tinh thần cần cù, chịu đựng gian khổ; 5) tiếp nhận có chọn lọc trong giao lưu văn hóa [59, tr. Với quan điểm cho rằng văn hóa Việt Nam là một “hệ thống mở”, Nguyễn Kiến Giang đề xuất một số giá trị cơ bản như: 1) tục thờ cúng tổ tiên; 2) tư duy thiên về “vận dụng”; 3) tâm thức duy cộng đồng; 4) tinh thần “nhu đạo”, linh hoạt, lưu động [31, tr. Nhìn chung, những quan điểm tương tự như vậy khá nhiều và có thể trùng lặp giữa những tác giả, nhưng phần lớn đều là nhận định cảm tính. Do đó, vận dụng 14 phương pháp hệ thống – loại hình với thủ pháp “năm định”2, Trần Ngọc Thêm tổng kết 5 giá trị cần và đủ để nhận diện và khu biệt VHTT Việt Nam, gồm có: 1) tính cộng đồng; 2) tính ưa hài hòa; 3) tính trọng âm; 4) tính tổng hợp; 5) tính linh hoạt [53, tr.

Tổng hợp quan điểm giá trị VHTT Việt Nam [bảng 1.1] nhận thấy giữa các tác giả có sự thống nhất cao về 2 giá trị nổi trội là tính cộng đồng và tính linh hoạt. Tuy nhiên, đây không phải là những giá trị riêng có mà sự khác biệt với các quốc gia nằm ở sắc thái và cách biểu hiện do đặc thù lịch sử đem lại. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và tập quán tổ chức xã hội Việt Nam cấu thành nên tính cộng đồng và tính linh hoạt rõ nét hơn các giá trị khác; ngược lại, chính các giá trị này cũng chi phối sâu sắc nhiều lĩnh vực xã hội. Bên cạnh đó, việc chọn lọc hệ giá trị VHTT Việt Nam còn tùy thuộc góc độ nghiên cứu của từng tác giả, phản ánh tính chủ quan và tương đối của văn hóa.

Từ quan điểm này mở ra khả năng xác lập hệ giá trị văn hóa của kiến trúc truyền thống (KTTT) Việt Nam nói chung và kiến trúc nhà ở nói riêng dựa trên phương pháp tổng hợp nhiều kết quả nghiên cứu khác nhau, qua đó chọn lọc những giá trị chung nhất để làm tiền đề lý thuyết cho luận án.1: CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM Stt Đào Duy Anh Trần Văn Giàu Ngô Đức Thịnh Nguyễn K. Giang Trần Ngọc Thêm 1 Thích ứng, dung hòa Sáng tạo Tiếp nhận chọn lọc Linh hoạt Tính linh hoạt 2 Chuộng hòa bình Thương người Cộng đồng Cộng đồng Tính cộng đồng 3 Cần cù Cần cù Cần cù 4 Lạc quan Lạc quan 5 Yêu nước Yêu nước 6 Thiết thực Tư duy vận dụng 7 Sức kí ức 8 Ham học 9 Nhẫn nhục 10 Vì nghĩa 11 Thờ cúng tổ tiên 12 Tính tổng hợp 13 Tính trọng âm 14 Tính ưa hài hòa 2 Thủ pháp “năm định” bao gồm: 1) định vị đối tượng trong hệ tọa độ gốc C-T-K; 2) định vị đối tượng trong hệ loại hình văn hóa; 3) định tính phẩm chất trong cặp đối lập; 4) định lượng đối tượng trên thang giá trị; 5) định hệ cho các giá trị thu được.2 Giá trị văn hóa trong kiến trúc truyền thống Việt Nam Trong văn hóa của mỗi quốc gia có một mảng đặc thù và quan trọng là kiến trúc – một biểu hiện đa diện của văn hóa – sự kết hợp của sáng tạo nghệ thuật với kiến thức khoa học thuộc nhiều lĩnh vực trên cơ sở hiểu biết về thiên nhiên, con người và xã hội [40]. Hiện nay đang tồn tại 2 xu hướng nghiên cứu giá trị bản sắc văn hóa trong KTTT Việt Nam. Sự khác biệt này xuất phát từ cấu trúc hai bậc [14] của văn hóa, đó là: - Cấu trúc bề mặt (biểu tầng): những biểu hiện bên ngoài và biến đổi liên tục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ