I. Tổng quan về luận văn nhà làm việc công ty than Uông Bí
Luận văn tốt nghiệp về nhà làm việc công ty than Uông Bí thuộc lĩnh vực kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp. Công trình nằm tại tỉnh Quảng Ninh, khu vực đang phát triển mạnh về đô thị và công nghiệp khai thác than. Nhà làm việc gồm 8 tầng, bao gồm 1 tầng trệt và 7 tầng làm việc, phục vụ nhu cầu giao dịch và làm việc của công ty than. Kiến trúc công trình thể hiện sự lớn mạnh và phát triển của doanh nghiệp trong ngành năng lượng. Mặt bằng xây dựng hình chữ nhật kích thước 42,0m x 23,46m, đối xứng qua trục giữa. Thiết kế đảm bảo đầy đủ công năng sử dụng đồng thời tăng thêm vẻ đẹp khu đô thị. Địa điểm xây dựng thuận lợi cho thi công nhờ hệ thống giao thông hoàn thiện và thuộc vùng quy hoạch xây dựng. Công trình phản ánh xu hướng hiện đại hóa cơ sở hạ tầng phục vụ ngành than tại Quảng Ninh.
1.1. Giới thiệu chung về công trình nhà làm việc
Công trình kiến trúc cao tầng đang được xây dựng khá phổ biến tại Việt Nam với chức năng đa dạng: nhà ở, văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại. Nhà làm việc công ty than Uông Bí là công trình phục vụ mục đích làm việc và giao dịch của doanh nghiệp ngành than. Kết cấu gồm 1 tầng trệt chứa sảnh dẫn lối vào, nơi để xe, các phòng kỹ thuật và kho. Từ tầng 1 đến tầng 7 là khu vực làm việc và giao dịch. Tầng mái có lớp chống nóng, chống thấm, chứa bể nước và thiết bị kỹ thuật.
1.2. Địa điểm và điều kiện tự nhiên xây dựng
Công trình tọa lạc tại tỉnh Quảng Ninh, thuộc vùng đất chưa xây dựng nằm trong diện quy hoạch. Khu vực xây dựng thuộc vùng áp gió III-B theo TCVN 2737-95 với áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 125 daN/m². Điều kiện địa chất thuận lợi cho việc thi công móng cọc. Vị trí nằm trong vùng quy hoạch xây dựng đô thị, đảm bảo các yếu tố về hạ tầng kỹ thuật và kết nối giao thông. Công trình góp phần phát triển bộ mặt đô thị khu vực Uông Bí, Quảng Ninh.
II. Phân tích giải pháp kiến trúc và kết cấu nhà làm việc
2.1. Giải pháp mặt bằng và bố trí không gian
Mặt bằng công trình được tổ chức hợp lý trên diện tích 42,0m x 23,46m. Tầng trệt bố trí sảnh đón tiếp, bãi đỗ xe, phòng kỹ thuật và kho chứa. Các tầng từ 1 đến 7 được phân chia thành các phòng làm việc và khu giao dịch phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty than. Mặt bằng có sự biến đổi theo phương dài nhằm tối ưu diện tích tiếp xúc ánh sáng tự nhiên cho từng phòng làm việc. Thiết kế đối xứng tạo sự cân bằng và thuận lợi trong bố trí kết cấu chịu lực.
2.2. Tính toán tải trọng và áp lực gió tác động
Tải trọng gió được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 2737-95. Công trình thuộc vùng III-B với áp lực gió tiêu chuẩn Wo = 125 daN/m². Hệ số tin cậy n = 1,2, hệ số tính đến thay đổi áp lực gió theo chiều cao k tăng dần từ 0,8 đến 1,201. Giá trị tải trọng mặt đóng gió Wh tính từ 576 daN/m² tầng 1 đến 842,4 daN/m² tầng 8. Áp lực gió tác dụng lên khung được quy về lực phân bố đều, đảm bảo tính toán kết cấu an toàn và kinh tế.
III. Phương pháp thiết kế móng cọc và tính toán chịu lực
Phương pháp thiết kế móng cọc là phần quan trọng trong luận văn nhà làm việc công ty than Uông Bí. Móng cọc bê tông cốt thép được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất khu vực Quảng Ninh. Sức chịu tải của cọc được xác định qua công thức Meyerhof dựa trên kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT. Hệ số phụ thuộc loại đất và loại cọc được tra cứu theo bảng tiêu chuẩn. Sức kháng ma sát của đất ở thành cọc và sức cản phá hoại ở mũi cọc được tính toán chi tiết cho từng lớp đất. Đài cọc có kích thước 2,4m x 3,2m, chiều cao 1,1m. Bố trí 9 cọc trong đài, phân bố tải trọng lên cọc theo nguyên lý cơ học. Tải trọng tính toán tại đáy đài đạt 362,7T, moment My tính toán 33,28Tm. Phương pháp tính toán đảm bảo công trình hoạt động an toàn trong suốt thời gian sử dụng.
3.1. Xác định sức chịu tải của cọc đơn
Sức chịu tải của cọc đơn được tính theo hai phương pháp: kết quả thí nghiệm tĩnh tải và công thức Meyerhof dựa trên SPT. Theo công thức tổng quát P = (Qc + Qs)/2, trong đó Qc là sức cản phá hoại của đất ở mũi cọc, Qs là sức kháng ma sát ở thành cọc. Với các lớp đất có qc1 = 200 T/m², qc2 = 630 T/m², qc3 = 750 T/m², sức chịu tải được xác định chính xác cho từng vị trí cọc. Phương pháp Meyerhof sử dụng hệ số m = 400 và chỉ số SPT của lớp đất tại mũi cọc.
3.2. Bố trí đài cọc và phân bố tải trọng
Đài cọc có kích thước Bđ x Lđ = 2,4m x 3,2m với chiều cao 1,1m. Số lượng cọc bố trí 9 chiếc trong đài, phân bố hợp lý để chịu tải trọng dọc trục. Tải trọng tác dụng lên mỗi cọc được tính theo công thức phân phối lực, xét cả tải trọng thẳng đứng và moment. Tải trọng tính toán tại đáy đài Ntt = 362,7T, bao gồm trọng lượng đài và đất trên đài. Moment My tính toán tại đáy đài đạt 33,28Tm. Bảng tính bố trí cọc cho thấy giá trị Pi từng cọc, đảm bảo phân bố lực đều và an toàn cho toàn bộ hệ móng.
IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận văn
Luận văn về nhà làm việc công ty than Uông Bí đã hoàn thành các nội dung thiết kế từ kiến trúc đến kết cấu. Công trình 8 tầng với kiến trúc hiện đại đáp ứng đầy đủ công năng làm việc và giao dịch cho doanh nghiệp ngành than. Giải pháp kiến trúc tạo điểm nhấn thẩm mỹ cho khu đô thị đang phát triển tại Quảng Ninh. Hệ thống kết cấu tính toán theo tiêu chuẩn Việt Nam đảm bảo an toàn chịu lực. Thiết kế móng cọc phù hợp với điều kiện địa chất, sử dụng 9 cọc bố trí trong đài cọc 2,4m x 3,2m. Kết quả tính toán tải trọng gió, tải trọng sử dụng và khả năng chịu tải của móng đều đạt yêu cầu kỹ thuật. Công trình góp phần hiện đại hóa cơ sở hạ tầng phục vụ ngành than tại Uông Bí. Kinh nghiệm từ luận văn có thể áp dụng cho các công trình tương tự tại vùng Quảng Ninh và các tỉnh có điều kiện địa chất tương đồng.
4.1. Đánh giá tổng thể giải pháp kỹ thuật
Giải pháp kỹ thuật của công trình được đánh giá cao về mặt bố trí hợp lý và tính toán chính xác. Mặt bằng kiến trúc tối ưu hóa không gian làm việc, đảm bảo ánh sáng và thông gió tự nhiên. Kết cấu chịu lực tính toán đầy đủ với tải trọng gió tĩnh cấp II theo TCVN 2737-95. Hệ thống móng cọc đáp ứng tốt yêu cầu chịu tải cho công trình 8 tầng. Các thông số kỹ thuật như hệ số động học, áp lực gió tiêu chuẩn được áp dụng đúng quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
4.2. Khả năng áp dụng cho công trình tương tự
Kinh nghiệm từ luận văn có thể áp dụng cho thiết kế nhà làm việc công ty tại các vùng có điều kiện địa chất tương tự Quảng Ninh. Phương pháp tính tải trọng gió theo vùng III-B phù hợp với nhiều khu vực ven biển và vùng núi phía Bắc. Thiết kế móng cọc với kết quả SPT là phương pháp phổ biến, dễ triển khai thi công. Bố trí 9 cọc trong đài cọc là giải pháp kinh tế cho công trình có tải trọng trung bình. Tiêu chuẩn TCVN áp dụng đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho các dự án xây dựng tương tự.