Luận văn: Thiết kế kiến trúc Nhà khách Tân Long TP.HCM - SV Huỳnh Minh Đức

Giải pháp thiết kế kiến trúc nhà khách tân long tp hồ chí minh chuyên nghiệp. Khám phá phong cách hiện đại, tối ưu công năng và hòa hợp với cảnh quan đô thị.

Chuyên ngành

Kiến trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp
158
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế kiến trúc nhà khách Tân Long TP

Nhà khách Tân Long là công trình công cộng thuộc Bộ Quốc Phòng, nằm tại phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Dự án được thiết kế với quy mô cấp I, tổng diện tích khu đất 1000 m² và diện tích xây dựng 764,76 m². Công trình bao gồm 8 tầng nổi, phục vụ nhu cầu lưu trú, ăn uống và nghỉ dưỡng cho du khách trong nước, quốc tế cũng như cán bộ chiến sĩ lực lượng vũ trang. Vị trí trung tâm quận 1 mang lại lợi thế giao thông vượt trội, dễ dàng kết nối với các tuyến đường huyết mạch và điểm du lịch nổi tiếng. Thiết kế kiến trúc nhà khách Tân Long đặt mục tiêu hài hòa giữa công năng sử dụng và thẩm mỹ đô thị, phù hợp với quy hoạch tổng thể của thành phố mang tên Bác. Dự án thể hiện tầm nhìn phát triển hạ tầng du lịch quân sự, góp phần nâng cao hình ảnh đất nước trong mắt bạn bè quốc tế.

1.1. Bối cảnh hình thành dự án nhà khách Tân Long

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa lớn nhất cả nước, chiếm hơn 21% tổng sản phẩm quốc nội và gần 30% tổng thu ngân sách nhà nước. Lượng khách du lịch quốc tế hàng năm đạt hàng triệu lượt, tạo nhu cầu cấp thiết về hạ tầng lưu trú chất lượng cao. Nhà khách Tân Long ra đời trong bối cảnh thành phố quy hoạch phát triển thành đô thị loại đặc biệt, cần bổ sung các công trình công cộng đạt chuẩn phục vụ du lịch và ngoại giao quân sự.

1.2. Vị trí và quy mô tổng thể công trình

Công trình tọa lạc tại phường Bến Thành, quận 1, trung tâm thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất xây dựng rộng 1000 m² với tổng diện tích sàn xây dựng 764,76 m². Công trình được phân loại cấp I theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Vị trí đắc địa này giúp nhà khách dễ dàng tiếp cận sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất, bến xe Miền Đông và các khu thương mại trọng điểm của thành phố.

II. Phân tích đặc điểm thiết kế kiến trúc nhà khách Tân Long

Kiến trúc nhà khách Tân Long được phân chia thành nhiều phân khu chức năng rõ ràng theo từng tầng. Tầng 1 đặt tại cao độ +0,45m so với mặt nền tự nhiên, bố trí sảnh chính tiếp đón khách, các phòng quản trị hành chính và phòng ngủ tiêu chuẩn. Các tầng từ 2 đến 7 nằm trong khoảng cao độ +3,9m đến +21,4m, toàn bộ diện tích dành cho hệ thống phòng ngủ và trực tầng, mỗi tầng cao 3,5m đảm bảo không gian thoáng đãng. Tầng 8 tại cao độ +24,9m được thiết kế làm khu vực nhà hàng ăn uống với tầm nhìn panorama ra toàn cảnh thành phố. Mái công trình tại cao độ +28,4m sử dụng sàn bê tông cốt thép lợp ngói chống thấm, kết hợp xây tường đầu hồi chịu lực. Kết cấu chịu tải trọng gió đáng kể do chiều cao công trình đạt 28,4m so với mặt đất tự nhiên.

2.1. Phân khu chức năng theo tầng

Mỗi tầng trong công trình đảm nhiệm vai trò riêng biệt phục vụ chuỗi hoạt động khép kín. Tầng trệt tập trung vào chức năng lễ tân, hành chính và một phần lưu trú. Lõi giao thông đứng bao gồm hệ thống thang máy và thang bộ bố trí tại trục 6-7, trục C-D đảm bảo kết nối liên tầng hiệu quả. Các tầng 2-7 chiếm phần lớn diện tích, thiết kế theo mô hình hành lang hai bên giúp tối ưu thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho từng phòng ngủ.

2.2. Hệ kết cấu và tải trọng công trình

Hệ kết cấu nhà khách Tân Long bao gồm khung bê tông cốt thép liền khối, bản sàn và mái ngói chống thấm. Tải trọng tác dụng lên khung được tính toán chi tiết bao gồm tải trọng bản thân, tải trọng sử dụng, tải trọng tập trung từ sàn lớn và sàn nhỏ, cùng tải trọng gió ngang. Chiều cao công trình 28,4m khiến tải trọng gió trở thành yếu tố thiết kế quan trọng, yêu cầu tính toán cẩn thận để đảm bảo độ ổn định tổng thể.

III. Giải pháp và phương pháp thiết kế kiến trúc nhà khách Tân Long

Phương pháp thiết kế kiến trúc nhà khách Tân Long áp dụng nguyên tắc tổ chức không gian hợp lý dựa trên phân tích công năng và điều kiện khí hậu nhiệt đới đặc trưng của thành phố Hồ Chí Minh. Giải pháp mặt đứng sử dụng hệ thống ban công và ô văng che nắng, giảm bức xạ nhiệt trực tiếp vào phòng ngủ. Kết cấu mái ngói truyền thống kết hợp lớp chống thấm hiện đại tạo hiệu quả kép về thẩm mỹ và bảo vệ công trình. Hệ thống sàn bê tông cốt thép với các ô bản có kích thước đa dạng được tính toán cốt thép chi tiết theo phương ngắn và phương dài, đảm bảo khả năng chịu uốn và giới hạn hàm lượng thép hợp lý. Giải pháp thông gió tự nhiên xuyên phòng giúp tiết kiệm năng lượng, tăng cường trải nghiệm thoải mái cho khách lưu trú. Thiết kế lõi thang máy và thang bộ tại vị trí trung tâm tối ưu diện tích sử dụng đồng thời đảm bảo yêu cầu thoát hiểm theo quy chuẩn phòng cháy chữa cháy.

3.1. Giải pháp kết cấu sàn và mái bê tông cốt thép

Hệ thống sàn nhà khách Tân Long được tính toán theo lý thuyết bản uốn với tiết diện bxh tiêu chuẩn. Cốt thép theo phương cạnh ngắn và cạnh dài từng ô bản được xác định chính xác qua hệ số αm và ζ, đảm bảo diện tích thép As chọn thỏa mãn điều kiện hàm lượng tối thiểu 0,05% cho cấu kiện chịu uốn. Mái công trình sử dụng bê tông cốt thép lợp ngói, xây tường đầu hồi và hệ thống xà gồ đỡ, tăng khả năng chống thấm và chịu tải trọng thời tiết.

3.2. Giải pháp tổ chức không gian và thông gió tự nhiên

Bố cục mặt bằng theo mô hình hành lang hai bên giúp tất cả phòng ngủ đều tiếp xúc trực tiếp với không gian bên ngoài. Cửa sổ lớn và ban công đua ra tạo lớp đệm khí che nắng, đồng thời đón gió tự nhiên vào phòng. Nhà hàng tầng 8 mở rộng tầm nhìn 360 độ, tận dụng vị trí cao thoáng đãng. Hệ thống thông gió xuyên tầng qua lõi giếng trời hỗ trợ lưu thông không khí liên tục, giảm phụ thuộc vào điều hòa cơ học.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn thiết kế nhà khách Tân Long

Dự án thiết kế kiến trúc nhà khách Tân Long tại TP. Hồ Chí Minh hoàn thành tốt mục tiêu đề ra từ giai đoạn lập dự án đầu tư. Công trình đạt tiêu chuẩn cấp I với 8 tầng nổi, cung cấp đầy đủ tiện nghi lưu trú, hành chính và nhà hàng theo mô hình nhà khách quân sự hiện đại. Thiết kế kiến trúc thể hiện sự kết hợp giữa bản sắc địa phương và yêu cầu kỹ thuật xây dựng tiên tiến. Các giải pháp kết cấu bê tông cốt thép tính toán chi tiết đảm bảo an toàn chịu lực và độ bền lâu dài trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhà khách Tân Long trở thành điểm nhấn kiến trúc tại phường Bến Thành, quận 1, phục vụ hiệu quả nhu cầu du lịch, ngoại giao và nghỉ dưỡng của Bộ Quốc Phòng cũng như nhân dân địa phương. Mô hình thiết kế này có thể tham khảo áp dụng cho các công trình nhà khách tương tự tại các đô thị lớn trên cả nước.

4.1. Ý nghĩa của dự án đối với phát triển du lịch quân sự

Nhà khách Tân Long đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển hạ tầng du lịch quân sự tại thành phố Hồ Chí Minh. Công trình cung cấp dịch vụ lưu trú chất lượng cao cho cán bộ chiến sĩ, khách quốc tế và du khách nội địa. Sự hiện diện của nhà khách tại vị trí trung tâm quận 1 giúp nâng cao hình ảnh Bộ Quốc Phòng trong hoạt động đối ngoại, đồng thời tạo nguồn thu kinh tế ổn định phục vụ sự nghiệp quốc phòng.

4.2. Tiềm năng mở rộng và nhân rộng mô hình

Mô hình thiết kế nhà khách Tân Long với quy mô 8 tầng, diện tích đất 1000 m² phù hợp với quỹ đất hạn chế tại các quận trung tâm thành phố lớn. Phương pháp tính toán kết cấu sàn bê tông cốt thép chi tiết và giải pháp tổ chức không gian hiệu quả có thể áp dụng cho nhiều công trình công cộng tương tự. Các địa phương khác có thể tham khảo cách bố trí phân khu chức năng hợp lý, tối ưu công năng trên diện tích nhỏ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Thiết kế kiến trúc nhà khách tân long tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ I.TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ: Công trình Nhà khách Tân Long được thiết kế theo các tiêu chuẩn: +Tiêu chuẩn Việt Nam 2737 (TCXDVN 2737-1995): Tiêu chuẩn “Tải trọng và tác động”. +Tiêu chuẩn Việt Nam 5574 (TCXDVN 5574-2012): Tiêu chuẩn “Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép” được chuyển đổi từ TC 356-2005 thành TC Quốc gia. +Tiêu chuẩn Việt Nam (TCXDVN 4453-1991): Tiêu chuẩn “Kết cấu bêtông cốt thép toàn khối, quy phạm thi công và nghiệm thu”. +Tiêu chuẩn Việt Nam (TCXDVN 205-1998): Tiêu chuẩn ”Móng cọc tiêu chuẩn thiết kế”.TẢI TRỌNG THIẾT KẾ: 1.TĨNH TẢI: Tĩnh tải (tải trọng thường xuyên) là tải trọng không thay đổi trong suốt quá trình xây dựng và sử dụng công trình.

Tĩnh tải gồm: trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực (bêtông, thép,…), kết cấu bao che,… Bảng II.1: Trọng lượng đơn vị và tính toán của vật liệu xây dựng công trình: TT Tên vật liệu Đơn vị tính Trọng lượng Hệ số vượt tải 1 Thép các loại daN/m3 7850 1,1 2 Bêtông cốt thép daN/m3 2500 1,1 3 Vữa XM-cát daN/m3 1800 1,3 4 Gạch men Ceramic daN/m3 2000 1,1 5 Tường gạch ống dày 10cm daN/m2 180 1,3 6 Tường gạch ống dày 20cm daN/m2 330 1,3 7 Bêtông chống thấm daN/m2 2500 1,1 8 Tay vịn cầu thang gỗ daN/m 40 1,3 9 Đá granite daN/m3 3600 1,1 *Ghi chú: theo TCVN 2737-1995, nếu trọng lượng >1600 thì n=1,1 trọng lượng 1600 thì n=1,3 2.HOẠT TẢI: SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B MSSV: 11B 1120-080 20 GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH Hoạt tải gồm tải trọng dài hạn và ngắn hạn. Hoạt tải có thể thay đổi về phương chiều, độ lớn. Tùy theo công năng sử dụng của công trình mà xác định hoạt tải theo TCXDVN 2737-1995.2: Hoạt tải tiêu chuẩn và tính toán: Đơn vị Hoạt tải tiêu Hệ số TT Loại sàn tính chuẩn vượt tải 1 P khách, p.ngủ, bếp daN/m2 150 1,3 2 Ban công, cầu thang daN/m2 200 1,2 3 Sảnh, Hành lang,cầu thang daN/m2 300 1,2 Phòng họp (không có gắn ghế cố 4 daN/m2 200 1,2 định) 5 Sàn mái có sử dụng daN/m2 150 1.3 6 Sàn mái không có sử dụng daN/m2 75 1,3 7 Hoạt tải bể nước trên 1m chiều cao daN/m2 100 1.TẢI TRỌNG GIÓ: Tải trọng gió được xác định theo TCXDVN 2737-1995.3: Giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng gió trên lãnh thổ Việt Nam Vùng áp lực gió trên bản đồ I II III IV V W0(daN/m2) 65 95 125 155 185 Giá trị W0 được giảm đi 10daN/m2 đối với khu vực I-A, 12 daN/m 2 đối với khu vực II-A, 15 daN/m2 đối với khu vực III-A. Theo TCXDVN 2737-1995, công trình được xây dựng huyện Châu Thành, Kiên Giang thuộc dạng địa hình A Và thuộc khu vực II.A (vùng ảnh hưởng của bảo yếu) nên W0=83 daN/m2 Bảng II.4 : Hệ số thay đổi áp lực gió theo độ cao (K) SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B MSSV: 11B 1120-080 21 GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH Độ cao (m) Dạng địa hình C 3 0,47 5 0,54 10 0,66 15 0,74 20 0,80 30 0,89 40 0,97 Giá trị tính toán (quy đổi về dạng phân bố đều) thành phần tĩnh của tải trọng gió ở độ cao Z so với mốc chuẩn (tại cao trình m) được xác định theo công thức: (daN/m).

Hệ số khí động phụ thuộc vào hướng gió (Bảng 6 TCVN2737-1995). +Mặt khuất gió: c = -0. n: Hệ số vượt tải, lấy bằng 1. B: Diện hứng gió.CƯỜNG ĐỘ VẬT LIỆU : Bảng II.5: Cường độ tính toán gốc và môđun đàn hồi của bêtông: Cấp độ Cường độ chịu Cường độ chịu Modun đàn hồi bền kéo nén Eb (daN/cm2 ) Rbt (daN/cm2 ) Rb (daN/cm2 ) B15(M200) 7,5 85 2,3 .6: Cường độ cốt thép: Nhóm thép Cường độ chịu Cốt đai ,Cốt Modun đàn hồi kéo xiên Es (daN/cm2 ) Rs = Rsc(daN/cm2) Rsw (daN/cm2 ) CI, AI 2200 1800 2,1 .106 CHƯƠNG 2: TÍNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B MSSV: 11B 1120-080 22 GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH Do công trình sử dụng kết cấu khung chịu lực là chính.

Sàn trực tiếp nhận tải trọng thẳng đứng, thông qua hệ dầm truyền tải trọng xuống cột, sau đó là xuống móng. Nên ta dùng phương án sàn Bêtông cốt thép đổ toàn khối là giải pháp tương tốt nhất vì sàn có khả năng chịu tải lớn và làm tăng độ cứng, độ ổn định cho toàn công trình. *Số liệu tính toán: -Bêtông: Sử dụng bêtông cấp độ bền chịu nén B20 có: Rb = 11,5 MPa; Rbt = 0,9 Mpa. -Cốt thép: Sử dụng cốt thép loại CI, CII có: CI: Rs = Rsc = 220 MPa=2200 daN/cm2.

CII: Rs = Rsc = 280 MPa=2800 daN/cm2. -Tải trọng gió: công trình được xây dựng tại huyện Châu Thành, Kiên Giang thuộc khu vực IIA tra bảng phân vùng áp lực gió (theo TCXDVN 2737–1995) có W 0 = 83 daN/m2.QUAN ĐIỂM TÍNH TOÁN: -Với các ô sàn có liên kết ở một cạnh hoặc hai cạnh đối diện: tính theo bản làm việc một phương theo phương vuông góc với cạnh được liên kết. -Với các ô sàn có liên kết ở hai cạnh kề, ba cạnh, bốn cạnh: tính theo bản làm việc hai phương. -Quá trình tính toán, để đơn giản đối với các ô sàn có tỷ số tính theo bản làm việc một phương (sàn sườn toàn khối có bản dầm); nếu tỷ số tính theo bản làm việc hai phương (sàn sườn toàn khối có bản kê bốn cạnh).

Trong đó L 2: kích thước cạnh dài của ô sàn, L1: kích thước cạnh ngắn của ô sàn. Do các ô sàn đều có liên kết xung quanh là dầm. Xét tỷ số: +Trường hợp : bản sàn ngàm vào dầm. +Trường hợp : bản sàn liên kết khớp với dầm.

SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B MSSV: 11B 1120-080 23 GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH Xem sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng ngang. Sàn không bị rung động, không bị dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang. Chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là như nhau khi chịu tác động của tải trọng ngang.CHỌN CHIỀU DÀY SÀN, KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM: 1.Chọn chiều dày bản sàn: Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng. Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức:.

L1: là chiều dài cạnh ngắn của ô bản. D = 1 tải trọng tiêu chuẩn trên sàn loại trung bình. Trị số hmin quy định đối với từng ô sàn: 4cm đối với mái 5cm đối với sàn nhà dân dụng 6cm đối với sàn nhà công nghiệp Ta có bảng chọn chiều dày bản sàn như sau: Tên ô L2 STT số lượng L1 (cm) Loại sàn hb (cm) sàn (cm) 1 S1 10 360 630 kê bốn cạnh 9,0 2 S2 8 240 630 bản dầm 6,0 3 S3 4 300 480 kê bốn cạnh 7,5 4 S4 1 420 720 kê bốn cạnh 10,5 5 S5 4 300 360 kê bốn cạnh 7,5 6 S6 1 300 720 bản dầm 7,5 7 S7 4 140 480 conson 3,5 8 S8 1 240 720 conson 6 SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B MSSV: 11B 1120-080 24 GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH 9 S9 2 150 360 bản dầm 3,75 Chọn chiều dày sàn hb = 12cm để tính toán cho các ô bản.Chọn tiết diện dầm: -Các dầm chính gối qua cột ta chọn sơ bộ tiết diện như sau: -Nhịp trục A-B: L=6,3m:. Chọn hd = 50 cm.

Chọn hd = 20 cm. Chọn hd = 35 cm. Chọn hd = 20 cm. Chọn hd = 50 cm.

Chọn hd = 20 cm. Chọn hd = 60 cm. Chọn hd = 20 cm. -Các dầm phụ gối lên dầm chính ta chọn sơ bộ tiết diện như sau: -Nhịp 6,6m:.

Chọn hd = 60 cm. Chọn hd = 20 cm. Chọn hd = 35 cm. SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B MSSV: 11B 1120-080 25 GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH.

Chọn hd = 20 cm. Chọn hd = 50 cm. Chọn hd = 20 cm. Các dầm còn lại, chọn hd = 35 cm, chọn bd = 20 cm.

Nhận xét: Các ô sàn đều có liên kết xung quanh là dầm; Tỷ số:. Vì vậy, liên kết giữa sàn và dầm là liên kết ngàm.XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÁC Ô SÀN: Tải trọng tác dụng lên các ô sàn gồm có: +Tĩnh tải phân bố đều lên các ô sàn do trọng lượng bản thân của sàn. +Tĩnh tải của các vách ngăn (tường đặt trực tiếp lên sàn) được quy về tải phân bố đều theo diện tích ô sàn. +Hoạt tải phần bố đều lên các ô sàn (phụ thuộc vào chức năng sử dụng của ô sàn) 1.Tĩnh tải: *Trọng lượng bản thân sàn: Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực có chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, do đó tĩnh tải sàn tương ứng cũng có giá trị khác nhau.

Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu là sàn phòng ngủ, sàn ban cong, sàn hành lang và sàn vệ sinh. Các loại sàn này có cấu tạo như sau: Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn phòng ở- hành lang: Các lớp vật liệu γ (daN/m3) gtc (daN/m2) n gstt (daN/m2) Gạch ceramic dày 10 mm 2000 200 1,1 220 Vữa lót dày 30 mm 1800 54 1,3 70,2 Sàn BTCT dày 100 mm 2500 250 1,1 275 Vữa trát trần dày 15 mm 1800 27 1,3 35,1 Tổng trọng lượng bản thân kết cấu sàn 600,3 SVTH: HUỲNH MINH ĐỨC LỚP: ĐHLT XÂY DỰNG K6B MSSV: 11B 1120-080 26 GVHD: CÔ ĐỖ TRẦN NHƯ VÂN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TKKT NHÀ KHÁCH TÂN LONG-TP.HỒ CHÍ MINH Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn phòng vệ sinh-ban công: Các lớp vật liệu γ (daN/m3) gtc (daN/m2) n gstt (daN/m2) Gạch ceramic dày 10 mm 2000 200 1,1 220 Vữa lát dày 30 mm 1800 54 1,3 70,2 Sàn BTCT daøy 100 2500 250 1,1 275 mm Vöõa traùt traàn 1800 27 1,3 35,1 daøy 15 mm Gạch ốp tường ceramic 2000 200 1,1 220 dày 10mm Toång troïng löôïng baûn thaân keát caáu 820,3 saøn Neáu 1 oâ baûn chöùa 2 phoøng coù q tt khaùc nhau thì phaân boá laïi cho ñeàu treân toaøn boä dieän tích oâ baûn: q tb = với: q1, S1: tải phân bố trên diện tích 1 q2, S1: tải phân bố trên diện tích 2 +Ô sàn S1: daN/m2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ