CHƯƠNG 1: SỰ CÓ VÀ NGUYÊN NHÂN PHÁT SINH RA SỰ CÓ TRONG CÔNG TRINH BE TONG VÀ BE TONG COT THÉP.1, Đặc điểm thi công các công trình thủy lợi, thủy điện ở nước ta. Khác với việc xây dựng các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Công tác thi công xây dựng công trình thuỷ lợi có đặc điểm sau: a. Đặc điểm việc thi công các công trình thuỷ lợi s K lượng lớn “Các công trình thuỷ lợi phần nhiễu mang tính chất lợi dụng tổng hop nguồn nước như phương tiện, vận tải, nuôi cá, tưới v.
mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vị như đập, cng, kênh mương, âu tau, trạm thuỷ điện v. mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ, sắt thép v. với tổng khối lượng rất lớn. có khi hang trăm ngàn, triệu m’.
'# Yêu cầu chất lượng cao Công trình thuỷ lợi thường chứa khối lượng nước lớn, có khi chứa hàng triệu m? và cột nước cao nên nếu xảy ra sự cố thiệt hại khó lường, ảnh hưởng đến đời sống tính mạng con người, đầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu nên yêu cầu phải én định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác. phải thoả mãn yêu cầu sau: Y Chống lật, lún, nứt nẻ, chống thẳm, chống xâm thực tốt, xây lắp. với độ chính xác cao vw. ¢ Điều kiện thi công khó khăn Công tác thi công công trình thuỷ lợi tiến hành trên lòng sông suối, di hình chật hep, map mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, ngam, thắm do đó thi công rit khó khăn, xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển.
s# Thời gian thi công ngắn - Công trình thu lợi thường phải xây dựng lòng dẫn sông suối ngoài yêu Luận văn thạc sĩ cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước còn phải hoàn thành công trình trong mùa khô hay hoàn thành căn bản với chất lượng cao do đó thời gian thi công hạn chế b. Tính chất của việc thi công các công trình thuỷ lợi ính phức tạp vì ¥ Thi công trong điều kiện rit khó khăn thường phụ thuộc vao điều. kiện tự nhiên, xa nơi cung cấp nguyên vật liệu, cơ sở hạ ting thấp. nhiều vùng không có gì.
¥ Liên quan nhiều bộ môn khoa học kỹ thuật, nhiều ngành kinh tế quốc dân, nhiều địa phương, nhiều người, Y Khi thi công phải bảo đảm lợi dụng tổng hợp và tiễn hành thi công rên khô. - Tính khẩn trương: Do chất lượng đòi hỏi cao, khối lượng lớn, thi công điều kiện khó khăn, thời gian thi công ngắn (để phục vụ dân s th và thu hoàn vốn) phải khẩn trương, đặc biệt sau khi ngăn dòng phải khẩn trương thi công vượt lũ. - Tính khoa học: “Trong thiết kế bảo đảm vững chắc, thoả mãn các điều kiện của nhiệm. vụ thiết kế, tiện lợi cho quản lý khai thác.
“Trong thi công sử dụng các loại vật tư máy móc nhân vật lực và phải xử lý giải quyết những vấn dé kỹ thuật. Vi vậy nhiệm vụ của người thi công là phải tổ chức quản lý thi công tốt, giải quyết các vấn dé kỹ thuật tốt, kịp thời. Bởi thé thi công còn mang tính chat khoa hoc. ~ Tính quản chúng.
Công tác thi công công trình thuỷ lợi yêu cầu khối lượng lớn phạm vi xây dựng rộng (đầu mỗi + kênh mương.) nên phải sử dụng lục lượng lao Luận văn thạc sĩ động rất to lớn và liên quan đến nhiều địa phương, nhiều ngành, nhiều người. Do đó những đặc điểm nêu trên cin đòi hỏi công tác quản lý dự án xây dựng công trình rất khoa học mới bảo đảm được chất lượng và đạt hiệu quả cao. Những nguyên tắc cơ bản trong quản lý dự án xây dựng giai đoạn thi công 1). Thống nhất hoá trong thi công: ~ Để bảo dam các yêu cẩu đặt ra phải thống nhất hoá trong thi công trên cơ sở các tính chất ky thuật, qui trình, qui phạm của nha nước.
+ Ưu điểm thống nhất hoá trong thi công + Can đối được như, cầu và sản xuất © Giảm bớt được các khâu trung gian «- Giảm bớt sự phúc tạp trong sản xuất « Giảm thời gian thiết kế và tổ chức đơn giản việc quản ly + Phù hợp công xưởng hoá và cơ giới hoá thi công. ng xưởng hoá thi công: Nghiên cứu những bộ phận có thé thi công lắp ghép t tổ chức sản xuất trong các xướng chuyên môn các chi tiết kết cầu, các bộ phận công trình theo qui định đã thống nhất sau đó lắp ráp lại thực địa. Kết hợp giữa thi công ngoài hiện trường và lắp ghép. + Ưu điểm: « _ Trong quá trình thi công cn rút ngắn thời gian xây dựng, giảm nhẹ thi công ở công trường, + Chất lượng các chỉ ti cấu được bảo đảm tốt, + Máy móc và các khâu sản xuất được chuyên môn hoá tận dụng được.
khả năng làm việc máy móc, thời gian làm việc của công nhân —› Giá thành sản phẩm nhỏ. + Do làm việc tập trung nên có điều kiện năng cao trình độ công nhân. Cơ giới hoá trong thi công: Tận dụng tối đa thi công bằng cơ giới để bảo đảm chất lượng công trình. + Ưu điểm: e Giảm bớt sự lao động nặng nhọc của con người, tang tốc độ thi công giảm thời gian xây dựng, chóng đưa công trình vào sản xuất.
e© Tiết kiệm về mặt quản lý, t6 chức nhân lực đơn giản e Chất lượng thi công công trình cao hơn khắc phục khó khăn mà người không đảm đương nỗi. Thực hiện thi công dây chuyền Trong dây chuyền công nghệ sản xuất các khâu dây chuyền do mỗi công nhân hay tổ, nhóm phụ trách. + Ưu điểm: Y Giảm thời gian chết do chờ đợi nhau * Phân công công nhân cụ thé — nâng cao năng xuất lao động , phát huy sáng kiến, cải tiễn kỹ thuật, nâng cao trình độ công nhân. Dé bảo đảm các khâu dây chuyên thi công liên tục nhịp nhàng phải thường xuyên kiểm tra phát hiện các khâu yếu đề điều chỉnh kịp thời.
Thực hiện thi công liên tục: Khi lập tiến độ thi công nên sắp xếp công việc sao cho công tác thi công liên tục, sử dụng hết khả năng của máy móc thiết bị trong quá trình xây dựng công trình. + Ưu điểm: e Bao đảm cho công tác thi công không bị gián đoạn e Giảm bớt được phụ phí trong thi công e Tăng cường tốc độ thi công chóng đưa công trình vào sản xuất. + Biện pháp thực hiện. Luận văn thạc sĩ Nghiên cứu kỹ càng tiến độ thi công, nắm chắc tình hình khó khăn dé có kế hoạch toàn diện, chủ động khắc phục khó khăn đó.
Những công trình, bộ phận chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiễn nên tiến hành thi công vào mùa khô. Tôn trọng đồ án thiết kế e_ Công trình xây dựng xong phải bao dam đúng đồ án thiết kế như kích thước hình dạng kết cau, cao độ. Nếu sai sót phải nằm trong phạm vi quy phạm cho phép. e Trong quá trình thi công nếu phát hiện thiết kế sai sót phải đề đạt cơ quan chủ quản công trình xin phương hướng giải quyết, không được tự tiện thay đôi.
Lam tốt công tác tô chức và kế hoạch thi công Thi công các công trình thuỷ lợi, thủy điện đòi hỏi hoàn thành khối lượng lớn trong thời gian qui định lại gặp điều kiện khó khăn phức tạp và phải bảo đảm chất lượng cao giá thành hạ do đó phải làm tốt công tác tổ chức và kế hoạch bằng cách. e Lập kế hoạch tiến độ thi công hợp ly e_ Tranh thủ mùa khô, chú trọng công trình trọng điểm e Kế hoạch phải cụ thể toàn diện có biện pháp đối phó những trường hợp bat lợi có thé xảy ra. e Các bộ phận công trình phải phối hợp chặt chẽ với nhau hướng tập trung vào việc hoàn thành kế hoạch tiến độ. Các nguyên tắc trên liên quan mật thiết, phải quán triệt đầy đủ trong các loại công tác có vận dụng sáng tạo linh hoạt vào hoàn cảnh điều kiện thực tế công trường đặt ra.
Đặc điểm thi công bê tông và bê tông cốt thép trong công trình thủy lợi, thủy điện. Những yêu cau đổi với bê tông thủy công. Công tác bê tông và bê tông cốt thép trong xây dựng các công trình thủy công thường ở những bộ phận chiếm một vị trí quan trọng, và có khối lượng lớn, đòi hỏi phải chú ý khâu tổ chức xây dựng và quản lý chất lượng công trình.1: Khối lượng bê tông tông dùng trong công trình thủy lợi ở Việt Nam Tên công trình công suất | Khối hone °° tong (10°.kW (10m) Công trình thủy điện Thác Bà 108 329,3 Công trình thủy điện Hòa Bình 1920 1900 Công trình thủy điện Sơn La 2400 3100 Công trình thủy điện Voljsk mang tên V. Lénin 2300 7050 Công trình thủy điện Bratsk (Liên Xô) 4500 4870 CT.
Thủy điện Krasnooiarsk 6000 5460 CT.thủy điện Ingursk 1540 5200 Quy mô xây dựng công trình thủy càng lớn thi khối lượng bê tông của công trình cũng tăng lên. Trung bình lượng chi phí riêng của bê tông cho 1kW công suất lắp máy thường nằm trong khoảng từ 0,8 đến 4,5 mỉ. Quy mô sử dụng bê tông càng lớn thì việc phan đấu hạ giá thành xây dựng công trình, trước hết là công trình bê tông, càng có ý nghĩa lớn. Hướng phan dau dé hạ giá thành công trình bê tông là; giảm khối lượng bê tông khi thiết kế công trình và giảm giá thành 1m” bê tông trong khi xây xựng công trình.
Luận văn thạc sĩ II Bê tông thủy công thường làm việc trong những điều kiện đặc biệt: ở dưới nước với cột nước áp lực lớn hoặc ở trong vùng thay đổi của mực nước với sự dao động lớn của nhiệt độ không khí. Ngoài ra nó chỊu tác dụng nhiều của môi trường bên ngoài chịu xói của dòng nước có tốc độ cao, ma sát bùn cát và xâm thực của môi trường nước xung quanh. Lam việc trong những điều kiện bất lợi nói trên nên bê tông thủy lợi phải có những yêu cầu riêng, đòi hỏi phải có chất lượng cao, cụ thể là: phải thỏa mãn các yêu cầu về cường độ (chụi nén và chịu kéo) cao; chống thấm và chống xâm thực tốt; chống xói chống bào mòn và chống nứt nẻ tốt. Theo Tiêu chuẩn ngành /4TCN 63-2002 Bê tông thủy công — Yêu cau kỹ thuật thì bê tông dùng dé xây dựng các công trình thủy công thường có các loại mác sau: a.
Theo cường độ chui nén: Gồm các loại mác: M100, 150, 200, 250, 300, 400 và 500 v. Theo khả năng chống thấm: chia thành 6 mác: “B-2” bê tông chịu được áp lực nước không lớn hơn 2 daN/em?