CHƯƠNG I: TONG QUAN VE CHAT LƯỢNG XÂY DỰNG CONG ‘TRINH DAP DAT 1-1 Ditxây dựng công trình thủy lợi Định nghĩa: Dit xây dụng là mọi dit hoặc đá kể cả đất trồng và những vật chit phế thải của sản xuất, đồi sống, vin à hệ nhiều thành phần, biển đổi theo thời gian, được sử dung làm nền, môi trường phân bổ công trình hoặc vật liệu để xây đựng công trình. Phân loại: Được phân loại theo [1] kích thước, phân loại theo tổng quát, phân loại chỉ tiết 1-1 Phân loi hạt đắt theo kích thước: “Các hạt rắn tạo đắt được phân thành các nhóm hạt theo kách thước đường kính hạt quy đi: ~ Nhóm để ting (Boulder), ký hiệu bằng chữ B: kích thước lớn hơn 200 mm; "Nhóm cui (hoặc dm) (Cobble), ký hiệu bằng chữ Cb: kích thước từ 60 mm đến 200 ~ Nhóm sỏi (hoặc sạn) (Gravel), ký hiệu bing chữ G: kích thước từ 2 mm đến 60 mm; ~ Nhóm hạt cát (Sand), ký hiệu bằng chữ S: kích thước từ 0,05 mm đến 2 mm; ~ Nhóm hạt bụi (Sil), ký hiệu bằng chữ kích thước từ 0,005 mm đến 0,05 mm; ~ Nhóm hạt sét (Clay), ký hiệu bằng chữ C: kích thước nhỏ hơn 0,005 mm, trong đó: hạt thô: từ 0,005 mm đến 0,002 mm; sét hạt nhỏ: nhỏ hơn 0,002 mm.2 Phân loại đất tong quát: Dựa vào ham lượng chất hữu cơ có trong đất, đắt có trong tự nhiên được chia thành bai chúng loại sau 1.1 Đắt 6co: có hàm lượng hữu cơ it hom 3 % khổi lượng khô đối với đất hạ thô, hoặ ói đất hạt mịn Dựa vio hàm lượng của hạt nhỏ hơn 0,1 mm, đất vô cơ được phân thành hai nhóm chính: Nhóm đắt hại thô: gồm các loại đắt có him lượng của cỡ hạt nhỏ hơn 0,1 mm Ít hơn 50 khổi lượng khô; ~ Nhôm đất hat mịn: gdm các loại đất có hàm lượng của cỡ hạt nhỏ hơn 0,1 mm bằng hoặc nhiều hơn 50 % khối lượng khô. Chủ thích :Đắt được cho là nhiễm hữu cơ khi có từ 3 % đến dưới 10 % đối với đất hạt thô, 5 % đến dưới 10 % đối với đất hạt mịn.2 Bat chia hữu cơ: 66 hàm lượng hữu cơ bằng hoặc lớn hơn 10% khối lượng khô Dựa vào hàm lượng hữu cơ, đất chứa hữu cơ được chỉa thành hai nhóm chính: ~ Nhôm đắt hữu co: gdm các loại đắt có chứa him lượng hữu cơ từ 10 % đến 50 % khối lượng khô, ~ Nhóm than bùn: gồm các loại đắt có him lượng hữu cơ bằng hoặc nhiều hơn 50 % khối lượng khô 1.3 Phân loại dat chỉ tế : 11.1 ĐI vô cơ ¬ * Dựa vào him lượng loại hạt thô trong thành phin tạo đất, đắt hạt thô được phân thành 4 phụ nhóm, - ~ Phụ nhém dat đã tang: đắt hạt thô cỏ hàm lượng vật liệu cỡ lớn hơn 200 mm (đả ting) chiếm 50 % hoặc lớn hơn khối lượng khô Dựa vào cắp phối hạt, thành phần hạt min và giới hạn chay của vật lệu lắp nhét (VLLN), phụ nhóm đắt dé ting được phân nhỏ thành các loại sau đây + Dit đá tang sạch, cấp phối tốt (hoặc xéu): đất đá tang có ít hơn 5% vật liệu hạt mịn (hạt nhỏ hơn 0,1 mm) và có cấp phối tốt (hoặc xấu) + Dit đã táng lẫn mati hạt mịn, cấp phối tt (hoặc xắn), VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trung bình. cao, rt cao).
Bat đã tang có 5 % đến 15 % vật liệu hạt mịn, có cấp phối tốt (hoặc xắu) và VILLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trang bình, cao, rit cao). + Dat đá tảng chứa nhiều bụi, l sét, VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trùng bình, sao, ắt cao), Đắt dé ting có nh w hơn 15 % vật liệu hat mịn mà trong đỏ hàm lượng của hạt bụi n hơn của hạt sét, và VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trung bình, cao, rất co) + Dit da tang có chứa nhiều sét, lẫn bụi, VLLN 6 giới hạn chây thấp (hoặc trung bình, cao, rất cao). Đắt đá tảng có nhiều hơn 15 % vật liệu hạt mịn mà trong đó ham. lượng của hạt sé nhiễu hơn của hạt bụi, và VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc tung binh, cao, rit cao) ôi (hoặc đăm): đất bạt thô có hàm lượng vật liệu cỡ từ 60 mm đến 200 mm (cuội, dim) chiếm bằng hoặc nhiều hơn 50 % khối lượng khd.Theo phương pháp phân loại đất như đổi với phụ nhóm đắt đá tin, phụ nhóm đắt cuội (hoặc dim) được phân nhỏ thành các loại đắt cuội (dam) tương ứng: ất cội (hoặc dim) sạch, cấp phối tốt (hoặc xấu); đắt cuội (dam) cổ it hom 5 vật liệu mịn (hạt nhỏ hơn 0,1 mm) va có cắp phối tốt (hoặc xắu).
~ Phụ nhóm đắt cúc đất hạt thô có hảm lượng vật liệu cỡ từ 0,05 mm đến 2 mm chiếm bằng hoặc hơn 50 % khối lượng khô, Theo phương pháp phân loại như đổi với phụ nhôm đất đ tang, phụ nhôm đất cát được phân nhỏ thành các loại đất cắt trơng ứng + it cát sạch, cấp phối tốt (hoặc xắn): đt cát có ít hơn 5 % vật liệu hạt min (hạt nhỏ hơn 0,1 mm) và có cắp phối tốt (hoặc xu). + Dit cát lẫn một ít hạt min, cắp phối tốt (hoặc xắu), vật liệu hạt nhỏ hơn 0,5 mm có. giới hạn chảy thấp (hoặc trung bình, cao, rất cao): dat cát có 5 % đến 15 % vật liệu hạt phối tốt (hoặc xấu) và VLLN sổ giới hạn chảy thấp (hoặc trung bình, cao, + Đất cát chứa nhiễu bụi lẫn sé vật liệu hạt nhỏ hon 0,5 mm có giới hạn chảy thấp, (hoặc trung bình, cao, rit cao): đắt cát có hơn 15 % vật liệu hat min ma trong đó him lượng của hạt bụi nhiều hoen của hạt sét, và VLLN có giới han chảy thấp (hoặc trung, bình, cao, rất cao); + Đất cát chứa nhiềusét lẫn bụi vậtliệuhạt nhỏ hơn 0.5 mm có giới hạn chảy thấp (hoặc trung bình. cao, rit cao): dit cất có hơn 15 % vit iệu hạt min ma trong đó him lượng của hạt sét nhiều hơn của hạt bụi, và VLLN có giới hạn chảy thấp (hoặc trung bình, a0, rit cao), * Dựa vào ham lượng hạt sét có trong dat, nhóm dat hạt mịn được phân thành hai phụ.
nhóm sau ~ Phụ nhôm đắt bụi: gồm các loại dt hạt mịn cổ him lượng stt hơn 30 %, được phân thành đất bụi bình thường và dit bụi nặng dựa vào him lượng của hạt sét và hàm lượng của hạt thô: + Dat bụi bình thường: đắt bụi có hàm lượng hạt sét ít hơn 15 % và hàm lượng hạt thô. (hạt lớn hơn 0,1 mm) bằng hoặc lớn hơn 30 9c ++ Bit bụi nặng: đất bụi có hàm lượng hạt ết từ 15 % đến đưới 30 % và hàm lượng hạt thô it hom 30%; ~ Phụ nhóm đất sét: gồm các loại đắt hạt mịn có him lượ hạt sót bằng hoặc lớn hơn + Đắt sétbinh thường; đắt sết có him lượng hạt sét từ 30 % đến 60 %, him lượng hạt thô bằng hoặc lớn hơn 30 %; + it sét nặng: Bat sết có hàm lượng hạt sét bằng hoặc lớn hơn 60 % và him lượng hat thô íthơn 30 % Các loại đất bụi bình thường, đất bụi ning, đất sét bình thưởng, đất sét nặng, được phân nhỏ tiên diea vào ương quan giữa hàm lượng của sồi (hoặc san) vũ của cit ở trong dit theo quy định sau - Đắt bụi bình thường và đắt sét bình thường được xếp loại là pha sỏi, Hin các Nếu trong số hơn 30 % hạt thô thi him lượng của sỏi (hoặc sạn) nhiễu hơn cát; và ngược năng được xép loại là lẫn sôi (hoặc san): Nếu rong số 15 % đến đưới 30 hạt thô thì hầm lượng của sôi (hoặc sạn) nhiều hơn của cấu; vì ngược lại, là lẫn cát: Và là đất bụi nặng hoặc đất sét thuần túy, néu đất đồ có him lượng hạt thô it hom 15%, Củ thé sử dung giá trì của chỉ sổ déo ty để nhận biết các loại đắt hat min và đất cit pha sét khi chưa có tài liệu phân tích riêng thành phan hạt mịn (hat nhỏ hơn 0,1 mm) ~ Dit cất pha sét: 6< ly < 10; ~ Đất bụi bình thường: 10 < lạ < 15 ; ~ ĐẤT bụi nặng: 15 < Ip <20; ~ Đất sét bình thường ; 20 < |, < 25; ~ it set nặng: ly > 25. ib bu ede loại được xắp loại à bùn đắt bụi = Nếu có độ sột B > 1 và hệ 1.32 Dit hữu cơ: Theo him lượng hữu cơ trong dit, đất chứa hữu cơ được chia thành hai nhóm chính sau ~ Nhóm đất hữu cơ (còn được gọi là đất bị than bùn hóa, hoặc đất than bùn) gồm. những đất hạt mịn và đắt cất pha sét có chứa từ 10 % đến dưới 50 % chit hữu cơ Dựa vào hàm lượng chit hữu cơ, nhóm đất hữu cơ được chín hành 3 phụ nhóm ++ Bit cổ hàm lượng hữu cơ thấp: hàm lượng hữu sơ từ 10 % đến 25 : + Đắt có hàm lượng hữu cơ trung bình: hàm lượng hữu cơ tử lớn hơn 25 % đến 40 + Dat có ham lượng hữu cơ cao: hàm lượng hữu cơ từ 40 % đến dưới 50 %.
~ Nhóm than bùn. Dựa vào độ phân hủy của vật chất hữu cơ Dhe, than bùn được phân. thành 3 phụ nhóm sau; + Than bùn có chất hữu cơ phân hủy thấp: Dhe <2 + Than bùn có chất hữu cơ phân hủy trang bình: 20 < Dhc < 45” + Than bùn có chất hữu cơ phân hủy cao: Dhe > 45%. LIA Nguyên tắc sử dung các loại đắt trong đắp đập = Về nguyên tắc [2] có thể sử dụng tit cd ác lại dt để xây dựng đặp đt, trừ những loại sau + Đất có him lượng mục nát tên 5% + Dit cố mui hòn tan dang cloit hay sunphat;clorit vối him lượng tiền 5% hoặc muối sunphat với hàm lượng trên 2⁄6 ~ Để xây dựng đập đắt đồng chất thường sử dụng đất loại á sé, á cát hoặc đắt cát hạt nhỏ và trung bình có đủ cường độ và độ chồng thấm theo tính toán.
~ Đắt cát và cui sôi có thể dùng cho phần nêm phía hạ lưu của đập it cuội sỏi có pha lẫn cốt liệu cát bại với hệ số không đồng nhắtKạg/,,> 10+ 20 vẫn có thể sử dụng xây dưng đập đồng chit hoặc bộ phân chống thắm trong địpkhông đồng chất, nếu có đủ luận chúng thích đáng về độ ổn định chỗ (chống xói ngầm do thấm) và đại lượng tôn thất thấm cho phép.