Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động logistics giữ vai trò huyết mạch trong việc kết nối và lưu thông hàng hóa của nền kinh tế quốc gia. Việt Nam sở hữu vị trí địa lý - chính trị chiến lược tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, nằm liền kề luồng vận tải hàng hải quốc tế qua Biển Đông với lưu lượng hơn 70.000 lượt tàu mỗi năm và là cửa ngõ hướng biển của nhiều hành lang kinh tế khu vực. Lợi thế này mở ra tiềm năng lớn để phát triển hệ thống cảng biển thành các trung tâm trung chuyển quốc tế, đồng thời tạo cơ hội khai thác cho hơn 500 chủ tàu, đơn vị quản lý tàu trong nước cùng 38 hãng tàu container quốc tế và 10 hãng tàu nội địa đang hoạt động tại Việt Nam.
Tuy nhiên, thực trạng chi phí tác nghiệp logistics xuất nhập khẩu tại Việt Nam còn ở mức cao, trực tiếp làm suy giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế. Bài toán đặt ra là cần tìm ra nguyên nhân và xây dựng các quy trình tác nghiệp logistics tối ưu nhằm kiểm soát chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
Đồ án được thực hiện nhằm giải quyết bài toán tác nghiệp nhập khẩu thực tế theo Đề số 45 (Mã học phần: DC3VL29) thuộc Khoa Kinh tế Vận tải – Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải. Các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm:
- Áp dụng các quy định quản lý của nhà nước có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
- Xây dựng phương án tổ chức logistics cho lô hàng nhập khẩu thiết bị đóng đai từ Ninh Ba (Trung Quốc) về Cát Lái (Việt Nam) theo điều kiện FOB Incoterms 2020.
- Lập bộ chứng từ giao nhận và tổ chức thanh toán quốc tế cho lô hàng.
- Dự toán toàn bộ các khoản mục chi phí logistics (chi phí ngân hàng, chi phí giao nhận forwarder, phí kho bãi cảng, thuế và lệ phí hải quan, chi phí vận tải nội địa).
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức hoạt động logistics và cơ cấu chi phí cho lô hàng 231 thiết bị, dụng cụ đóng đai (tổng khối lượng thực tế 442 kg, thể tích 1,129 m³).
- Phạm vi không gian: Tuyến vận tải quốc tế từ xưởng sản xuất tại Làng Juxing, Khu công nghiệp Tianchengind, TP. Nhạc Thanh, Ôn Châu, Tỉnh Chiết Giang qua Cảng Ninh Ba (Ningbo, Trung Quốc) đến Cảng Cát Lái (TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam); tiếp nối chặng vận tải nội địa đường bộ 21 km từ kho CFS Cảng Cát Lái về trụ sở doanh nghiệp tại 36/90/04 Quốc lộ 1, Phường An Phú Đông, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Quy trình nghiệp vụ và các mốc thời gian thực hiện trong tháng 06/2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án vận dụng hệ thống lý luận chuyên ngành kinh tế vận tải và quản trị chuỗi cung ứng, kết hợp các quy tắc thương mại và quy định pháp lý hiện hành:
- Khung lý thuyết và khái niệm:
- Khái niệm quản trị logistics theo định nghĩa của Hội đồng Quản trị Logistics (CLM – Council of Logistics Management), tập trung vào quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát dòng lưu chuyển, dự trữ hàng hóa cùng dòng thông tin liên quan từ điểm đầu đến điểm tiêu dùng cuối cùng.
- Mô hình 6 nội dung cốt lõi của quản trị logistics: Dịch vụ khách hàng (thước đo đầu ra), Hệ thống thông tin (trung tâm thần kinh xử lý đơn hàng), Quản trị dự trữ, Quản trị vận tải, Quản trị kho hàng và Quản trị vật tư - mua hàng.
- Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020: Phân định nghĩa vụ, rủi ro và chi phí theo điều kiện FOB (Free On Board).
- Phương thức vận tải và giao nhận hàng lẻ container (LCL - Less than Container Load) qua trạm đóng hàng lẻ CFS (Container Freight Station), hệ thống chứng từ vận tải biển và giao nhận cảng (B/L, D/O, Arrival Notice, Tally Sheet, ROROC, COR, LOR, CSC).
- Khung pháp lý áp dụng: Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế (xác định danh mục hàng hóa chịu thuế suất thuế Giá trị gia tăng 10% tại khâu nhập khẩu).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển đối với hàng FCL, LCL và tàu chuyến.
- Phương pháp quy trình hóa tác nghiệp: Thiết kế sơ đồ 8 bước tổ chức thực hiện lô hàng nhập khẩu từ khâu đàm phán hợp đồng, thanh toán quốc tế, đặt chỗ hãng tàu, thông quan hải quan đến giao nhận chặng cuối.
- Phương pháp tính toán kinh tế và định mức kỹ thuật: Tính toán quy đổi thể tích tính cước (Revenue Ton - RT) cho hàng lẻ tại kho bãi; xác định định mức thời gian vòng quay chuyến xe và dự toán 11 khoản mục chi phí vận tải đường bộ cho xe tải Suzuki 500kg.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực tế từ Đề số 45; Hợp đồng ngoại thương số 2022HDPK1607A giữa Công ty TNHH Toho Taha và Wenzhou Handpack Machinery Co., Ltd; Xác nhận đặt chỗ (Booking Confirmation No: CN1625270922) trên tàu Diamantis P. thông qua Công ty TNHH Advantage Logistics; Biểu cước dịch vụ kho CFS Cảng Cát Lái, biểu phí dịch vụ giao nhận, biểu phí ngân hàng Techcombank và biểu thuế xuất nhập khẩu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về logistics và quản trị logistics
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị logistics trong doanh nghiệp và quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Bản chất của quản trị logistics: Phân tích các phân hệ cấu thành gồm dịch vụ khách hàng, quản lý dòng thông tin, quản trị dự trữ, vận tải, kho bãi và thu mua vật tư. Quản trị logistics không phải là hoạt động đơn lẻ mà là chuỗi liên kết các nguồn lực đầu vào nhằm tối ưu hóa chi phí và gia tăng mức độ thỏa mãn của khách hàng.
- Quy trình tổng quát 7 bước nhập khẩu hàng hóa: Khảo giá và lựa chọn nhà cung cấp uy tín; Đàm phán, ký hợp đồng ngoại thương; Theo dõi đóng gói và giao nhận tại cảng xuất khẩu; Tổ chức vận chuyển quốc tế đường biển/hàng không; Thực hiện thanh toán quốc tế (L/C, T/T); Khai báo và làm thủ tục hải quan 5 bước (khai báo IDA, đăng ký IDC, kiểm tra điều kiện, phân luồng xanh/vàng/đỏ, thông quan/sửa đổi bổ sung); Nhận hàng tại cảng bằng Lệnh giao hàng (D/O) và vận chuyển về kho.
- Nghiệp vụ giao nhận hàng xuất nhập khẩu đường biển: Phân tích chi tiết quy trình tác nghiệp đối với hàng qua kho bãi cảng và giao nhận trực tiếp không qua kho bãi; quy trình gửi và nhận hàng nguyên container (FCL/FCL), hàng lẻ (LCL/LCL qua kho CFS) và hàng tàu chuyến.
- Hệ thống chứng từ và cơ cấu chi phí: Liệt kê danh mục chứng từ pháp lý và chứng từ vận tải thiết yếu (B/L, D/O, Cargo Manifest, Stowage Plan, Tally Sheet, Biên bản ROROC, Thư dự kháng LOR, Biên bản đổ vỡ COR, Giấy chứng nhận hàng thiếu CSC). Xác định cơ cấu chi phí vận tải gồm chi phí nhân công, nhiên liệu, bảo dưỡng, khấu hao phương tiện, lệ phí bến bãi cầu đường và bảo hiểm.
Chương 2: Xây dựng quy trình tổ chức các hoạt động logistics
Chương 2 tập trung giải quyết bài toán thực tế cho lô hàng thiết bị đóng đai nhập khẩu từ Ninh Ba về TP. Hồ Chí Minh theo Đề số 45.
1. Phân tích đặc điểm lô hàng và tuyến vận tải
Lô hàng nhập khẩu bao gồm 8 chủng loại máy móc và dụng cụ đóng đai với tổng số lượng 231 chiếc/máy, quy cách đóng gói trong 25 thùng carton:
| STT |
Tên hàng hóa |
Mã HS |
Số lượng |
Đơn giá FOB (USD) |
Thành tiền (USD) |
Quy cách đóng gói |
| 1 |
Máy đóng đai khí nén XQD-19 (High Class) |
842240 |
4 máy |
165,00 |
660,00 |
4 máy/thùng (45×42×45 cm) |
| 2 |
Máy đóng đai khí nén XQD-19 (Normal) |
842240 |
4 máy |
145,00 |
580,00 |
4 máy/thùng (45×42×45 cm) |
| 3 |
Máy đóng đai khí nén XQD-25 (Normal) |
842240 |
2 máy |
145,00 |
290,00 |
Đóng chung thùng 3 máy |
| 4 |
Máy căng đai thép khí nén GSC32 |
842240 |
1 máy |
200,00 |
200,00 |
(kích thước 45×42×45 cm) |
| 5 |
Dụng cụ bấm đai nhựa SD330 (16mm) |
820559 |
100 cái |
8,00 |
800,00 |
10 cái/thùng (10 thùng 54×26×29 cm) |
| 6 |
Dụng cụ bấm đai nhựa SD330 (19mm) |
820559 |
20 cái |
8,00 |
160,00 |
10 cái/thùng (2 thùng 54×26×29 cm) |
| 7 |
Dụng cụ căng đai SD30 (Màu xanh lá) |
820559 |
70 cái |
8,00 |
560,00 |
10 cái/thùng (7 thùng 39×33×30 cm) |
| 8 |
Dụng cụ căng đai SD30 (Màu xanh dương) |
820559 |
30 cái |
8,00 |
240,00 |
10 cái/thùng (3 thùng 39×33×30 cm) |
| Tổng |
|
|
231 |
|
3.570,00 |
25 thùng carton |
- Thông số kỹ thuật lô hàng: Tổng thể tích thực tế $V = 1,129\text{ m}^3$; Tổng trọng lượng thực tế $W = 0,442\text{ tấn}$ (442 kg).
- Tuyến vận chuyển: Cảng xếp hàng Ninh Ba (Trung Quốc) $\rightarrow$ Cảng dỡ hàng Cát Lái (TP. Hồ Chí Minh) $\rightarrow$ Vận chuyển nội địa 21 km bằng xe tải Suzuki 500kg về kho An Phú Đông, Quận 12.
2. Xây dựng quy trình 8 bước tổ chức thực hiện lô hàng
- Bước 1 (05/06/2022): Ký kết Hợp đồng mua bán ngoại thương (Sale Contract No: 2022HDPK1607A) giữa Công ty TNHH Toho Taha và Wenzhou Handpack Machinery Co., Ltd; điều kiện FOB Ninh Ba, tổng trị giá 3.570,00 USD.
- Bước 2 (15/06/2022): Thực hiện thanh toán 100% tiền hàng FOB (3.570,00 USD) bằng phương thức điện chuyển tiền trả trước (T/T) qua Ngân hàng Techcombank sang tài khoản người bán tại China Construction Bank Guangxi Branch.
- Bước 3 (13/06/2022): Công ty Toho Taha thuê Công ty TNHH Advantage Logistics đặt chỗ (booking) lô hàng lẻ LCL trên tàu vận tải biển quốc tế Diamantis P. (Booking No: CN1625270922; SI Cut-off: 17/06/2022; ETD Ningbo: 18/06/2022; ETA Cát Lái: 24/06/2022).
- Bước 4 (13/06/2022): Gửi Xác nhận đặt chỗ (Booking Confirmation) cho nhà xuất khẩu tại Chiết Giang để chuẩn bị đóng gói và giao hàng lẻ vào kho CFS chỉ định tại Cảng Ninh Ba.
- Bước 5 (15/06/2022): Kiểm tra và thu thập bộ chứng từ nhập khẩu từ người bán sau khi hàng đã xếp lên tàu (Hợp đồng, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O).
- Bước 7 (22/06/2022): Nhận Giấy báo hàng đến (Arrival Notice) từ Advantage Logistics thông báo tàu đến Cát Lái ngày 23/06/2022; Toho Taha tiến hành thanh toán cước phí và phí dịch vụ để nhận 3 bản Lệnh giao hàng (D/O).
- Bước 8 (28/06/2022): Thực hiện khai báo hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I. Lô hàng được phân Luồng Vàng (kiểm tra hồ sơ chứng từ giấy). Sau khi hoàn tất nộp thuế và lệ phí hải quan, in tờ khai mã vạch, thanh lý hải quan giám sát kho CFS Kho 2 Cát Lái; điều xe tải Suzuki 500kg nhận hàng và vận chuyển về kho công ty.
3. Dự toán các khoản mục chi phí logistics
- Chi phí thanh toán quốc tế qua Techcombank: Điện phí SWIFT (7,00 USD) và phí chuyển tiền (0,2% giá trị chuyển khoản).
- Chi phí thuê ngoài công ty giao nhận Advantage Logistics: Cước vận tải biển quốc tế (850.563 VNĐ) và phí dịch vụ giao nhận (500.000 VNĐ).
- Chi phí kho bãi CFS Cảng Cát Lái:
- Tỷ lệ thể tích/trọng lượng: $\frac{1,129\text{ m}^3}{0,442\text{ tấn}} = 2,55 > 2 \Rightarrow$ Lô hàng tính cước theo thể tích (1 RT = $2\text{ m}^3$).
- Thể tích tính cước quy đổi: $\frac{1,129}{2} \approx 0,89\text{ RT}$ (Revenue Ton).
- Phí dịch vụ kho CFS (rút hàng, nâng hạ, bốc xếp): $0,89\text{ RT} \times 265.100\text{ VNĐ/RT} = 235.939\text{ VNĐ}$.
- Cước lưu kho CFS quá hạn (4 ngày tính từ ngày 4 đến ngày 6 với đơn giá 12.000 VNĐ/RT): $11.000\text{ VNĐ}$.
- Chi phí hải quan và thuế nhập khẩu: Lệ phí làm thủ tục hải quan 20.000 VNĐ/tờ khai; Thuế nhập khẩu ưu đãi 0%; Thuế Giá trị gia tăng (VAT) 10% theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (nhóm hàng mã HS 842240 và 820559 không thuộc diện được giảm 2% VAT).
- Chi phí vận chuyển nội địa (xe tải Suzuki 500kg, cự ly 21 km): Định mức thời gian một chuyến xe đạt 1,7 giờ (làm tròn 2 giờ), gồm: thời gian chạy rỗng ($0,38\text{ h}$), thủ tục vào cảng ($0,17\text{ h}$), xếp hàng lên xe ($0,25\text{ h}$), thủ tục ra cảng ($0,17\text{ h}$), chạy có hàng về kho ($0,47\text{ h}$), dỡ hàng vào kho ($0,25\text{ h}$). Định mức phương tiện tính toán dựa trên mức khấu hao năm 90.666.000 VNĐ, tỷ lệ sửa chữa lớn 8%/năm, tỷ lệ bảo dưỡng 6%/năm, thời gian sử dụng trung bình 3 năm và 320 ngày làm việc/năm.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả cụ thể:
- Xây dựng thành công phương án logistics nhập khẩu đường biển trọn gói cho lô hàng 231 thiết bị đóng đai (trọng lượng 442 kg, thể tích 1,129 m³) từ Cảng Ninh Ba về Quận 12, TP. Hồ Chí Minh theo điều kiện FOB Incoterms 2020.
- Thiết lập chi tiết hồ sơ chứng từ thương mại và giao nhận, bao gồm Hợp đồng ngoại thương số 2022HDPK1607A trị giá 3.570,00 USD, Xác nhận đặt chỗ số CN1625270922 trên tàu Diamantis P., quy trình thanh toán T/T qua Techcombank và bộ chứng từ thông quan luồng Vàng tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV I.
- Hoàn thành bảng dự toán chi phí tác nghiệp toàn diện, lượng hóa chính xác chi phí cước biển (850.563 VNĐ), phí dịch vụ forwarder (500.000 VNĐ), chi phí bốc xếp và lưu kho CFS cho 0,89 RT (246.939 VNĐ), lệ phí hải quan (20.000 VNĐ), thuế VAT 10% và các thông số vận hành của chuyến xe tải Suzuki 500kg trên quãng đường 21 km.
- Giải pháp và đề xuất của tác giả: Đề xuất mô hình phối hợp giữa chủ hàng và công ty forwarder (Advantage Logistics) để tối ưu hóa việc theo dõi lịch trình tàu LCL, hoàn tất thủ tục hải quan điện tử trước khi hàng cập cảng nhằm rút ngắn thời gian lưu kho CFS dưới mức miễn phí, giảm thiểu chi phí phát sinh và đảm bảo phương tiện vận tải nội địa tiếp nhận hàng đúng tiến độ.
- Đóng góp của đồ án: Cung cấp một case-study thực hành hoàn chỉnh, gắn kết lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng với số liệu chứng từ và biểu cước thực tế của ngành logistics Việt Nam tại thời điểm năm 2022.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài tập trung xử lý một tình huống tác nghiệp cụ thể đối với một lô hàng lẻ LCL có khối lượng nhỏ (dưới 500 kg) theo điều kiện cơ sở giao hàng FOB đường biển, chưa mở rộng so sánh hiệu quả kinh tế với các điều kiện Incoterms khác (như EXW, CIF, DAP).
- Chưa phân tích các kịch bản rủi ro bất khả kháng hoặc phát sinh tổn thất hàng hóa thực tế trên biển để đánh giá quy trình giải quyết khiếu nại bảo hiểm (sử dụng biên bản COR, thư LOR).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bài toán lựa chọn phương thức vận tải đa phương thức kết hợp (đường biển – đường sắt liên vận hoặc vận tải đường bộ xuyên biên giới Trung – Việt); tối ưu hóa bài toán gom hàng (consolidation) cho nhiều lô hàng nhập khẩu định kỳ nhằm giảm chi phí đơn vị trên mỗi tấn hàng.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị Logistics, Kinh tế Vận tải, Kinh doanh Quốc tế và Thương mại Quốc tế trong quá trình làm đồ án môn học và khóa luận tốt nghiệp. Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:
- Mẫu hợp đồng thương mại quốc tế bằng tiếng Anh chuẩn xác cho hàng cơ khí/máy móc đóng gói.
- Phương pháp tính toán quy đổi thể tích tính cước (Revenue Ton - RT) cho hàng lẻ LCL tại kho bãi CFS cảng biển.
- Sơ đồ tác nghiệp 8 bước xuất nhập khẩu thực tế và quy trình thông quan hải quan điện tử luồng Vàng tại Cảng Cát Lái.
- Phương pháp lập bảng định mức thời gian và chi phí vận tải chặng cuối (last-mile delivery) bằng đường bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Lô hàng nhập khẩu trong đồ án gồm những mặt hàng gì và tổng giá trị hợp đồng là bao nhiêu?
Lô hàng gồm 8 chủng loại thiết bị và dụng cụ đóng đai với tổng số lượng 231 chiếc/máy (4 máy XQD-19 High Class, 4 máy XQD-19 Normal, 2 máy XQD-25 Normal, 1 máy GSC32, 100 dụng cụ SD330-16mm, 20 dụng cụ SD330-19mm, 70 dụng cụ SD30 xanh lá, 30 dụng cụ SD30 xanh dương). Tổng giá trị hợp đồng theo điều kiện FOB Ninh Ba là 3.570,00 USD.
2. Điều kiện thương mại quốc tế và phương thức thanh toán được lựa chọn là gì?
Lô hàng áp dụng điều kiện FOB (Incoterms 2020) tại Cảng Ninh Ba, Trung Quốc. Phương thức thanh toán là điện chuyển tiền trả trước 100% (T/T 100% before shipment) qua Ngân hàng Techcombank vào tài khoản của bên bán tại China Construction Bank Guangxi Branch.
3. Cách tính thể tích tính cước (RT) tại kho CFS Cát Lái được thực hiện như thế nào?
Lô hàng có thể tích $V = 1,129\text{ m}^3$ và trọng lượng $W = 0,442\text{ tấn}$. Tỷ lệ $\frac{V}{W} = 2,55 > 2$, do đó kho cảng áp dụng quy chuẩn tính cước theo thể tích ($1\text{ RT} = 2\text{ m}^3$). Thể tích tính cước của lô hàng được quy đổi là $\frac{1,129}{2} \approx 0,89\text{ RT}$, làm căn cứ tính phí dịch vụ kho CFS là 235.939 VNĐ.
4. Hồ sơ thông quan hải quan của lô hàng được phân vào luồng nào và áp dụng mức thuế suất VAT bao nhiêu?
Hồ sơ hải quan tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn KV I được hệ thống phân vào Luồng Vàng (cán bộ hải quan kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ giấy, không kiểm tra thực tế hàng hóa). Mặt hàng có mã HS thuộc nhóm 842240 và 820559, căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP không thuộc danh mục được giảm thuế, chịu mức thuế suất thuế Giá trị gia tăng (VAT) là 10% và thuế nhập khẩu 0%.
5. Phương tiện và cung đường vận chuyển nội địa chặng cuối được thiết kế ra sao?
Lô hàng đóng trong 25 thùng carton được vận chuyển bằng 01 xe tải Suzuki trọng tải 500kg (kích thước thùng 2,2 m × 1,2 m). Tuyến đường dài 21 km từ Kho 2 CFS Cảng Cát Lái về trụ sở công ty tại 36/90/04 Quốc lộ 1, Phường An Phú Đông, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh với tổng thời gian tác nghiệp cả chuyến là 1,7 giờ (khoảng 2 giờ).
Kết luận
Đồ án "Quản trị Logistics - Đề số 45" của sinh viên Bùi Thị Thanh đã giải quyết trọn vẹn bài toán xây dựng quy trình tổ chức nhập khẩu và dự toán chi phí cho lô hàng thiết bị đóng đai từ Ninh Ba về TP. Hồ Chí Minh theo điều kiện FOB Incoterms 2020. Nghiên cứu tích hợp chặt chẽ giữa khung lý luận quản trị logistics với các chứng từ thực tế (hợp đồng ngoại thương, booking confirmation, lệnh giao hàng D/O) và chính sách quản lý nhà nước hiện hành (Nghị định 15/2022/NĐ-CP). Bằng việc lượng hóa chi tiết các khoản mục chi phí từ thanh toán quốc tế, dịch vụ forwarder, kho CFS đến vận tải đường bộ chặng cuối, đồ án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và tính ứng dụng cao cho sinh viên ngành kinh tế vận tải và logistics.