Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình vận hành của động cơ đốt trong, lượng nhiệt truyền cho các chi tiết tiếp xúc trực tiếp với khí cháy (bao gồm piston, xéc-măng, xupáp, nắp xilanh và thành xilanh) chiếm khoảng 25% đến 35% tổng nhiệt lượng do nhiên liệu tỏa ra. Dưới tác động nhiệt mãnh liệt, nhiệt độ đỉnh piston có thể đạt tới 600°C và nấm xupáp có thể lên tới 900°C. Nếu không được làm mát kịp thời và hợp lý, động cơ sẽ đối mặt với các hiện tượng suy giảm độ bền cơ học, giảm độ cứng vững, dầu bôi trơn bị suy giảm độ nhớt dẫn đến tăng tổn thất ma sát, gây bó kẹt piston do giãn nở nhiệt, giảm hệ số nạp và gia tăng nguy cơ kích nổ đối với động cơ xăng. Ngược lại, nếu làm mát quá mức, tổn thất nhiệt truyền cho môi chất làm mát tăng lên, làm giảm hiệu suất nhiệt, tăng độ nhớt dầu bôi trơn gây cản trở lưu động và tăng tổn thất cơ giới.
Đồ án tốt nghiệp "Khảo sát hệ thống làm mát động cơ 1.5L i-VTEC TURBO của xe Honda Civic 2018" do sinh viên Nguyễn Bá Nam thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Dương Đình Nghĩa tại Khoa Cơ khí Giao thông, Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng (năm 2020) tập trung vào việc nghiên cứu hệ thống làm mát của dòng động cơ xăng tăng áp dung tích nhỏ hiện đại.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong đồ án gồm:
- Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận chính trong hệ thống làm mát động cơ 1.5L i-VTEC TURBO.
- Khảo sát các thông số kỹ thuật, cấu trúc điều khiển nhiệt độ và cơ chế giải nhiệt tích hợp trên động cơ và xe Honda Civic 2018.
- Thực hiện tính toán nhiệt động cơ 1.5L i-VTEC TURBO ở chế độ công suất cực đại nhằm xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và kiểm nghiệm kích thước cơ bản làm nền tảng cho tính toán hệ thống làm mát.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức bằng nước cùng các cụm chi tiết cấu thành (két làm mát, bơm nước, quạt tản nhiệt điện, van hằng nhiệt, nắp két nước, cảm biến nhiệt độ) trên động cơ 1.5L i-VTEC TURBO.
- Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát kết cấu kỹ thuật và tính toán nhiệt chu trình công tác trên mẫu xe du lịch 5 chỗ Honda Civic thế hệ 2018; dữ liệu kỹ thuật và bản vẽ kết cấu được thu thập, phân tích tại Đà Nẵng năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết nguyên lý động cơ đốt trong, lý thuyết truyền nhiệt – thủy lực và phương pháp tính toán chu trình công tác của động cơ piston.
Các mô hình lý thuyết và quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng bao gồm:
- Nguyên lý truyền nhiệt động cơ đốt trong: Quá trình truyền nhiệt đối lưu và dẫn nhiệt từ môi chất công tác qua thành buồng cháy tới nước làm mát và tản nhiệt ra môi trường không khí.
- Lý thuyết nhiệt động học chu trình công tác: Tính toán các quá trình nạp, nén, cháy, giãn nở và thải ở chế độ phụ tải toàn phần (công suất cực đại $N_e = 170\text{ kW}$) để xác định áp suất, nhiệt độ môi chất và nhiệt lượng truyền cho môi chất làm mát.
- Tiêu chuẩn khí thải: Tiêu chuẩn khí xả Euro Step 2 và tiêu chuẩn cấp độ dầu bôi trơn ILSAC được tích hợp trong thông số vận hành động cơ.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp kỹ thuật: Khảo sát, phân loại các phương án làm mát động cơ đốt trong (bằng nước, bằng không khí, hở, kín, làm mát nhiệt độ cao) để làm rõ ưu nhược điểm của từng phương án kết cấu.
- Phương pháp khảo sát kết cấu chuyên sâu: Bóc tách cấu tạo cơ khí, sơ đồ nguyên lý mạch nước, cơ cấu đóng mở van hằng nhiệt dùng sáp (wax), mạch điều khiển quạt điện hai cấp tốc độ thông qua hộp điều khiển điện tử (ECU) và tín hiệu cảm biến nhiệt điện trở âm.
- Phương pháp tính toán nhiệt lý thuyết: Sử dụng hệ thống công thức nhiệt động động cơ đốt trong để tính toán các thông số chỉ thị, cân bằng nhiệt và vẽ đồ thị công lý thuyết công tác.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Tài liệu kỹ thuật chính hãng từ Honda Motor, thông số kỹ thuật xe Honda Civic 2018, các giáo trình chuyên ngành Động cơ đốt trong và Tính toán Động cơ ô tô của Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng.
Thiết kế và khảo sát hệ thống kỹ thuật
Hệ thống làm mát trên động cơ Honda 1.5L i-VTEC TURBO được thiết kế theo kiểu tuần hoàn cưỡng bức một vòng kín chịu áp suất. Hệ thống đảm bảo nhiệt độ của nước làm mát tại cửa ra van hằng nhiệt duy trì trong khoảng 83 ÷ 95°C và nhiệt độ dầu bôi trơn trong khoảng 95 ÷ 115°C.
Cấu trúc tổng thể của hệ thống bao gồm:
- Mạch tuần hoàn: Nước làm mát từ bình chứa và két làm mát được bơm ly tâm hút và đẩy vào khoang áo nước thân máy qua các đường dẫn đúc liền. Dòng nước làm mát đồng đều cho 4 xilanh, làm mát đường dầu bôi trơn khoan song song, đi lên làm mát nắp máy, qua van hằng nhiệt và giàn sưởi ấm bên trong cabin xe rồi quay trở lại bơm.
- Cơ chế điều nhiệt: Van hằng nhiệt kiểu chất độn sáp (Wax) bố trí tại đường ra của nắp máy. Khi nhiệt độ nước $t_{\text{nước}} < 80 \pm 2^\circ\text{C}$, van chính đóng, nước đi qua nhánh nối tắt về thẳng cửa hút của bơm để rút ngắn thời gian chạy ấm máy. Khi nhiệt độ $t_{\text{nước}} > 80 \pm 2^\circ\text{C}$, sáp giãn nở thắng lực lò xo để mở van chính cho nước chảy qua két làm mát tản nhiệt.
- Hệ thống quạt làm mát điều khiển điện tử: Quạt hướng trục 7 cánh nhựa gắn motor điện được điều khiển tự động bởi ECU qua rơle 2 cấp tốc độ (tốc độ thấp ở chế độ không tải/ấm máy và tốc độ cao khi tải lớn hoặc nhiệt độ tăng cao) dựa trên tín hiệu phân áp từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát (ECT).
- Két làm mát và nắp điều áp: Két nước làm bằng hợp kim nhôm dạng 1 hàng ống dẹt tiết diện ô-van kết hợp cánh tản nhiệt dạng lá sóng. Nắp két nước tích hợp 2 van chức năng: van xả áp suất mở khi áp suất vượt 0,125 ÷ 0,15 MN/m² để xả hơi và van hút chân không mở khi áp suất giảm xuống 0,090 ÷ 0,095 MN/m² nhằm bảo vệ đường ống và chống hao hụt dung dịch.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung về hệ thống làm mát động cơ
Chương này trình bày tổng quan về vai trò nhiệt động, yêu cầu kỹ thuật và phân loại toàn diện các hệ thống làm mát trên động cơ đốt trong:
- Mục đích và yêu cầu: Phân tích sự cần thiết của việc duy trì dải nhiệt độ tối ưu; quy định tổn thất công suất dẫn động bơm nước chiếm khoảng 0,5 ÷ 1,0% công suất có ích ($0,005 \div 0,01 N_e$).
- Phân loại hệ thống làm mát bằng nước: Trình bày chi tiết 4 dạng kết cấu:
- Hệ thống làm mát kiểu bốc hơi: Dùng cho máy nông nghiệp xilanh nằm ngang, nước sôi tự bốc hơi, nhược điểm là tiêu hao nhiều nước.
- Hệ thống làm mát kiểu đối lưu tự nhiên: Lưu động nhờ chênh lệch khối lượng riêng cột nước nóng - lạnh ($v = 0,12 \div 0,19\text{ m/s}$), kết cấu cồng kềnh, chỉ dùng cho động cơ tĩnh tại.
- Hệ thống tuần hoàn cưỡng bức: Bao gồm kiểu 1 vòng kín (phổ biến trên ô tô), kiểu 2 vòng tuần hoàn kín - hở (dùng cho tàu thủy, làm mát nước ngọt bằng nước sông/biển) và kiểu 1 vòng hở (giữ nhiệt độ nước $50 \div 60^\circ\text{C}$ để tránh đóng cặn muối).
- Hệ thống làm mát nhiệt độ cao: Kiểu bốc hơi ngoài và kiểu lợi dụng nhiệt khí thải/hơi nước qua tuabin giúp nâng cao hiệu suất động cơ thêm 6 ÷ 7%.
- Hệ thống làm mát bằng không khí: Phân tích kiểu tự nhiên và kiểu cưỡng bức dùng quạt gió hướng trục có bản dẫn gió bằng tôn dày 0,8 ÷ 1,0 mm.
- Khảo sát kết cấu cụm chi tiết: Phân tích cấu tạo két nước (ống dẹt, ống tròn gân xoắn, cánh tản nhiệt sóng gấp khúc), các loại bơm nước (ly tâm hiệu suất $\eta = 0,65 \div 0,90$, bơm piston, bơm bánh răng, bơm cánh hút, bơm guồng $\eta = 0,25 \div 0,45$), quạt gió dẫn động đai cơ khí và quạt điện, các kiểu van hằng nhiệt (hộp xếp chất lỏng mở hoàn toàn ở 91°C, chất rắn sáp xêrêzin nóng chảy ở 70°C, và thanh lưỡng kim bimêtan).
| Loại hệ thống làm mát | Cơ cấu tuần hoàn | Vận tốc / Hiệu suất | Ứng dụng tiêu biểu |
|---|---|---|---|
| Bốc hơi | Đối lưu nhiệt tự nhiên khi nước sôi | Nước thất thoát lớn | Động cơ nông nghiệp xilanh ngang |
| Đối lưu tự nhiên | Chênh lệch tỷ trọng nước nóng - lạnh | $v = 0,12 \div 0,19\text{ m/s}$ | Động cơ tĩnh tại |
| Cưỡng bức 1 vòng kín | Bơm nước ly tâm tạo áp lực | Cột áp $0,05 \div 0,15\text{ MPa}$ | Động cơ ô tô, xe tải |
| Cưỡng bức 2 vòng | Bơm kín (nước ngọt) + Bơm hở (nước ngoài) | Duy trì ổn định nhiệt | Động cơ tàu thủy |
| Bằng không khí cưỡng bức | Quạt hướng trục + Vỏ/Bản dẫn gió | Cần bản dẫn tôn $0,8 \div 1\text{ mm}$ | Động cơ xe máy, động cơ cỡ nhỏ |
Chương 2: Giới thiệu khái quát về động cơ 1.5L i-VTEC TURBO và xe Honda Civic 2018
Chương 2 mô tả chi tiết thông số xe, cấu tạo động cơ 1.5L i-VTEC TURBO và các hệ thống phụ trợ liên quan mật thiết đến trường nhiệt động cơ:
- Thông số kỹ thuật tổng thể xe Honda Civic 2018: Kích thước tổng thể $4630 \times 1799 \times 1416\text{ mm}$, chiều dài cơ sở $2700\text{ mm}$, trọng lượng không tải $1331\text{ kg}$, dung tích bình nhiên liệu $42\text{ lít}$, cỡ lốp 215/50R17, hộp số vô cấp CVT.
- Đặc tính kỹ thuật động cơ 1.5L i-VTEC: Động cơ xăng 4 kỳ, 4 xilanh thẳng hàng, dung tích công tác $1498\text{ cm}^3$, đường kính xilanh $D = 79\text{ mm}$, hành trình piston $S = 89,5\text{ mm}$, tỉ số nén 10.5, công suất cực đại $170\text{ kW}$ tại $5500\text{ vòng/phút}$, mô-men xoắn cực đại $220\text{ N.m}$ tại $5500\text{ vòng/phút}$, thứ tự nổ 1-3-4-2.
- Hệ thống phun xăng trực tiếp (GDI): Phun nhiên liệu trực tiếp vào buồng cháy với áp suất ống phân phối từ 4 đến 13 MPa (bơm thấp áp cấp $0,35\text{ MPa}$), tận dụng nhiệt hóa hơi của xăng để làm mát buồng cháy, triệt tiêu hiện tượng kích nổ khi tăng áp nén khí nạp ở mật độ cao.
- Cơ cấu phân phối khí VTEC và i-VTEC: Cơ cấu DOHC 16 van dẫn động xích; trục cam nạp có 3 vấu cam trên 1 xilanh điều khiển chuyển đổi biên dạng cam qua áp suất dầu bôi trơn kết hợp hệ thống xoay pha trục cam biến thiên liên tục (VTC - Variable Timing Control). Góc phối khí: nạp mở sớm 6° BTDC, nạp đóng muộn 40° ABDC, xả mở sớm 31° BBDC, xả đóng muộn 9° ATDC.
- Hệ thống tăng áp Turbocharger: Sử dụng tuabin khí xả dẫn động máy nén khí đồng trục, trang bị van xả khí thải (wastegate actuator) điều khiển bằng điện tử và van bypass chống quá áp nạp bảo vệ tuabin.
- Hệ thống bôi trơn: Kiểu cưỡng bức kết hợp vung té, lọc dầu toàn phần, các đường dầu được khoan song song với đường nước làm mát để truyền nhiệt hạ nhiệt độ dầu.
| Thông số động cơ | Giá trị kỹ thuật |
|---|---|
| Kiểu động cơ | 4 xilanh thẳng hàng, DOHC 16 van, i-VTEC Turbo |
| Dung tích công tác | $1498\text{ cm}^3$ |
| Đường kính xilanh ($D$) $\times$ Hành trình piston ($S$) | $79\text{ mm} \times 89,5\text{ mm}$ |
| Tỉ số nén ($\varepsilon$) | 10.5 |
| Công suất tối đa ($N_e$) | $170\text{ kW}$ tại $5500\text{ vòng/phút}$ |
| Mô-men xoắn tối đa ($M_e$) | $220\text{ N.m}$ tại $5500\text{ vòng/phút}$ |
| Áp suất phun nhiên liệu GDI | $4 \div 13\text{ MPa}$ |
| Dung tích bình dung dịch làm mát | $4,8\text{ lít}$ |
Chương 3: Khảo sát hệ thống làm mát động cơ 1.5L i-VTEC TURBO
Chương 3 đi sâu khảo sát cấu tạo hình học, vật liệu và nguyên lý tác động của từng chi tiết trong hệ thống làm mát của động cơ Honda Civic 2018:
- Bơm nước: Bơm ly tâm 6 cánh, dẫn động bằng dây đai thang có răng từ trục khuỷu, thân bơm bắt vào thân máy bằng 5 bu-lông M8, trục bơm đỡ trên ổ bi có phớt cao su ngăn rò rỉ. Yêu cầu tạo cột áp nước tối thiểu 6 m.
- Quạt tản nhiệt: Gồm 7 cánh nhựa liền khối với bầu quạt, đường kính và góc nghiêng tối ưu, dẫn động motor điện điều khiển bởi ECU thông qua 2 rơle độc lập (rơle tốc độ thấp và rơle tốc độ cao).
- Van hằng nhiệt: Lắp tại cụm cửa nước ra của nắp máy, sử dụng phần tử cảm nhiệt bằng sáp Wax. Nhiệt độ bắt đầu mở van chính là $t_{\text{nước}} > 80 \pm 2^\circ\text{C}$. Đường nối tắt về bơm luôn thông nhưng có tiết diện nhỏ hơn nhiều so với ống dẫn chính về két.
- Két làm mát: Kết cấu một hàng ống dẹt bằng nhôm tiết diện ô-van, cánh tản nhiệt dạng sóng giúp tăng diện tích tiếp xúc truyền nhiệt gấp 2 ÷ 3 lần so với ống tròn thông thường. Đường kính đầu ống nước vào $\phi = 30\text{ mm}$, đường kính đầu ống nước ra $\phi = 25\text{ mm}$.
- Nắp két làm mát điều áp: Van xả áp suất mở ở dải $0,125 \div 0,15\text{ MN/m}^2$; van hút chân không mở ở $0,090 \div 0,095\text{ MN/m}^2$.
- Dung dịch làm mát: Sử dụng dung dịch chính hiệu Honda Long Life Antifreeze/Coolant Type 2 pha sẵn tỉ lệ 50% Ethylene Glycol và 50% nước sạch. Điểm sôi của dung dịch đạt $110 \pm 1^\circ\text{C}$ và điểm đông đặc đạt $-36 \pm 1^\circ\text{C}$ (ở nhiệt độ môi trường làm việc tối thiểu $-26^\circ\text{C}$). Dung dịch có chất chống tạo bọt khí, chất chống ăn mòn hợp kim nhôm và nhuộm màu xanh da trời để phát hiện rò rỉ.
- Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (ECT): Cảm biến nhiệt điện trở âm (NTC) 2 chân (chân tín hiệu THW và chân mass E2), đấu nối cầu phân áp với điện trở chuẩn cấp nguồn 5V trong ECU, chuyển đổi tín hiệu analog sang dãy xung số qua bộ biến đổi ADC.
| Nồng độ Ethylene Glycol (%) | Điểm sôi (°C) | Điểm đông đặc (°C) | Nhiệt độ môi trường thích hợp tối thiểu (°C) |
|---|---|---|---|
| 33% | $102,5 \pm 1$ | $-18 \pm 1$ | $-10$ |
| 50% (Tiêu chuẩn Honda Type 2) | $110 \pm 1$ | $-36 \pm 1$ | $-26$ |
| 56% | $114 \pm 1$ | $-45 \pm 1$ | $-35$ |
Chương 4: Tính toán hệ thống làm mát động cơ
Chương này trình bày cơ sở tính toán nhiệt chu trình công tác của động cơ 1.5L i-VTEC TURBO ở chế độ công suất cực đại để phục vụ bài toán kiểm nghiệm và tính toán tản nhiệt:
- Mục tiêu tính toán: Xác định các thông số nhiệt động của môi chất qua các kỳ nạp, nén, cháy, giãn nở và thải; xác định các chỉ tiêu chỉ thị, chỉ tiêu có ích và xây dựng đồ thị công lý thuyết ($P-V$).
- Số liệu ban đầu đưa vào tính toán:
- Công suất có ích: $N_e = 170\text{ kW}$
- Tỉ số nén: $\varepsilon = 10,5$
- Số vòng quay định mức: $n = 6000\text{ vòng/phút}$
- Đường kính xilanh: $D = 75\text{ mm}$
- Hành trình piston: $S = 84,7\text{ mm}$
- Số xilanh: $i = 4$, số kỳ: $\tau = 4$
- Pha phân phối khí tính toán: Góc mở sớm xupáp nạp $\varphi_1 = -7^\circ \div 33^\circ$, góc đóng muộn xupáp nạp $\varphi_2 = 52^\circ \div -12^\circ$, góc mở sớm xupáp thải $\varphi_3 = 42^\circ$, góc đóng muộn xupáp thải $\varphi_4 = 2^\circ$.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu khảo sát thực tế:
- Hệ thống hóa đầy đủ cấu tạo cơ khí và nguyên lý thủy lực của hệ thống làm mát cưỡng bức một vòng kín dung tích 4,8 lít trên động cơ Honda 1.5L i-VTEC TURBO.
- Làm rõ thông số làm việc của các cơ cấu điều khiển: Van hằng nhiệt sáp Wax đóng mở ở ngưỡng $80 \pm 2^\circ\text{C}$; nắp két nước điều áp giữ áp suất cân bằng thông qua van xả áp ($0,125 \div 0,15\text{ MN/m}^2$) và van chân không ($0,090 \div 0,095\text{ MN/m}^2$); bơm nước ly tâm 6 cánh bảo đảm cột áp làm việc 6 m.
- Thiết lập đầy đủ bộ thông số nhiệt động ban đầu phục vụ tính toán chu trình công tác ở chế độ $170\text{ kW}$ tại $6000\text{ vòng/phút}$.
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp tài liệu khảo sát kỹ thuật hoàn chỉnh về hệ thống giải nhiệt của động cơ xăng tăng áp dung tích nhỏ ứng dụng công nghệ phun trực tiếp (GDI) và van biến thiên thông minh (i-VTEC), giúp người đọc nắm bắt nguyên lý phối hợp giữa hệ thống làm mát bằng chất lỏng với hệ thống điều khiển điện tử ECU trên ô tô hiện đại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Do giới hạn về tài liệu và điều kiện thực nghiệm, các thông số tính toán nhiệt ở Chương 4 chủ yếu dừng lại ở mức thiết lập số liệu đầu vào và công thức lý thuyết của chu trình công tác; chưa có số liệu đo đạc thực nghiệm nhiệt độ thực tế trên băng thử động cơ.
- Bảng thông số hình học động cơ ở phần tính toán nhiệt có sự khác biệt nhỏ về đường kính xilanh ($75\text{ mm}$ so với $79\text{ mm}$) và hành trình piston ($84,7\text{ mm}$ so với $89,5\text{ mm}$) so với bảng thông số xe tổng thể ở Chương 2 do sử dụng dữ liệu nguồn tham khảo phục vụ bài toán tính nhiệt.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiến hành tính toán kiểm nghiệm chi tiết diện tích truyền nhiệt két làm mát, lưu lượng thực tế của bơm nước ly tâm và công suất tiêu hao cho quạt gió ở các dải vận tốc xe khác nhau.
- Mô phỏng động lực học dòng chảy chất lỏng (CFD) trong các khoang áo nước làm mát thân máy và nắp xilanh nhằm tối ưu hóa sự phân bố nhiệt lượng giữa các xilanh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tư liệu học thuật và kỹ thuật phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Ô tô, Cơ khí Giao thông, Kỹ thuật Động lực tham khảo phương pháp thực hiện đồ án tốt nghiệp khảo sát và tính toán hệ thống làm mát động cơ đốt trong.
- Kỹ thuật viên sửa chữa ô tô tìm hiểu cấu tạo chi tiết các bộ phận, thông số van hằng nhiệt, tiêu chuẩn dung dịch làm mát Honda Type 2 và sơ đồ mạch điện điều khiển quạt làm mát của dòng xe Honda Civic.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 (tổng quan phân loại và kết cấu chi tiết các loại bơm, két, van hằng nhiệt) và Chương 3 (sơ đồ nguyên lý, cấu tạo cụ thể của từng cụm chi tiết trên động cơ 1.5L i-VTEC TURBO).
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống làm mát trên động cơ Honda 1.5L i-VTEC TURBO thuộc loại nào và dung tích chứa là bao nhiêu? Hệ thống làm mát thuộc loại tuần hoàn bằng nước kiểu kín, tuần hoàn theo áp suất cưỡng bức do bơm nước ly tâm tạo áp lực đẩy nước vòng quanh động cơ. Dung tích bình chứa của hệ thống là 4,8 lít.
2. Van hằng nhiệt trên động cơ này hoạt động ở nhiệt độ nào và sử dụng cơ cấu giãn nở gì? Van hằng nhiệt sử dụng chất độn rắn bằng sáp (Wax). Khi nhiệt độ nước làm mát thấp hơn $80 \pm 2^\circ\text{C}$, van chính đóng, nước đi tắt về bơm; khi nhiệt độ nước đạt trên $80 \pm 2^\circ\text{C}$, hợp chất sáp giãn nở đẩy mở van chính để nước chảy qua két làm mát.
3. Dung dịch làm mát khuyến nghị sử dụng trên xe Honda Civic 2018 có đặc tính kỹ thuật gì? Xe sử dụng dung dịch Honda Long Life Antifreeze/Coolant Type 2 pha sẵn tỉ lệ 50% Ethylene Glycol và 50% nước sạch. Hỗn hợp này có điểm sôi đạt $110 \pm 1^\circ\text{C}$, điểm đông đặc đạt $-36 \pm 1^\circ\text{C}$, có chất chống tạo bọt khí, chống ăn mòn hợp kim nhôm và có màu xanh da trời để nhận biết rò rỉ.
4. Áp suất đóng mở của các van trên nắp két làm mát được quy định như thế nào? Nắp két làm mát có 2 van: van xả hơi nước (van áp suất) mở khi áp suất trong két vượt quá $0,125 \div 0,15\text{ MN/m}^2$ để xả áp; van hút không khí (van chân không) mở khi áp suất trong hệ thống hạ thấp xuống mức $0,090 \div 0,095\text{ MN/m}^2$ để hút không khí vào chống hiện tượng bẹp ống và chân không.
5. Quạt làm mát động cơ được điều khiển như thế nào? Quạt làm mát là loại quạt hướng trục 7 cánh nhựa dẫn động bằng mô tơ điện. Tốc độ quay của quạt do ECU điều khiển qua 2 rơle (tốc độ thấp và tốc độ cao) dựa trên tín hiệu nhiệt độ gửi về từ cảm biến nhiệt điện trở âm (ECT).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Bá Nam đã khảo sát một cách có hệ thống về cấu tạo, nguyên lý vận hành và mạch điều khiển của hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức trên động cơ 1.5L i-VTEC TURBO trang bị trên xe Honda Civic 2018. Nội dung đồ án làm rõ mối liên hệ giữa các cụm chi tiết cơ khí (bơm ly tâm, van hằng nhiệt sáp wax, két làm mát ống dẹt tản nhiệt nhôm) với hệ thống điều khiển điện tử ECU thông qua cảm biến nhiệt độ nước làm mát. Đây là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho sinh viên ngành kỹ thuật ô tô và cơ khí động lực trong việc nghiên cứu, bảo dưỡng và tính toán hệ thống làm mát động cơ đốt trong hiện đại.