Đồ án thiết kế nhà máy sản xuất cider ngọt vị chanh dây 10 triệu lít/năm

Tổng hợp đồ án công nghệ sản xuất cider chi tiết từ quy trình lên men táo đến đánh giá chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh cho sinh viên ngành thực phẩm.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đề tài cider đồ án công nghệ thực phẩm

Đề tài cider đồ án ngành công nghệ thực phẩm hướng đến mục tiêu thiết kế nhà máy sản xuất cider ngọt vị chanh dây với quy mô công nghiệp đạt 10 triệu lít sản phẩm mỗi năm. Đồ án xây dựng hoàn chỉnh từ cơ sở lý thuyết đến tính toán kỹ thuật chi tiết. Quá trình lên men sử dụng dịch quả chanh dây kết hợp với các thông số hóa sinh tiêu chuẩn nhằm tạo ra dòng sản phẩm đồ uống có nồng độ cồn nhẹ và hương vị tươi mát. Nghiên cứu xác lập các giá trị công nghệ ban đầu nghiêm ngặt. Độ pH ban đầu của dịch lên men được khống chế ở mức 3.5. Nồng độ chất khô dịch quả đạt từ 10 đến 15 độ Brix trước khi bổ sung dung dịch đường để đạt 21 độ Brix. Chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae được cấy với tỷ lệ 2 phần trăm thể tích để chuyển hóa đường thành cồn sinh học. Đồ án cung cấp hệ thống thuyết minh gồm nhiều chương mục chuyên sâu cùng sáu bản vẽ kỹ thuật khổ lớn phục vụ thi công.

1.1. Mục tiêu và quy mô thiết kế đồ án cider

Mục tiêu trọng tâm của đồ án là thiết kế hoàn chỉnh dây chuyền sản xuất cider chanh dây công suất 10 triệu lít mỗi năm. Dự án đáp ứng nhu cầu tiêu thụ đồ uống lên men tự nhiên ngày càng gia tăng. Hồ sơ kỹ thuật bao gồm hệ thống thuyết minh công nghệ, bảng cân bằng vật chất và sáu bản vẽ khổ A0 chi tiết. Bản vẽ thể hiện rõ sơ đồ nguyên lý, mặt bằng và mặt cắt phân xưởng sản xuất chính. Mọi hạng mục đều tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật xây dựng và an toàn vệ sinh thực phẩm công nghiệp hiện hành.

1.2. Các thông số kỹ thuật ban đầu của quy trình

Hệ thống số liệu kỹ thuật đầu vào quyết định tính chính xác của toàn bộ tính toán công nghệ. Dịch quả chanh dây nguyên liệu có hàm lượng chất khô hòa tan từ 10 đến 15 độ Brix và pH điều chỉnh về 3.5. Dịch đường 65 độ Brix được bổ sung để nâng tổng lượng chất khô lên 21 độ Brix trước lên men. Chủng men thuần khiết Saccharomyces cerevisiae chiếm tỷ lệ 2 phần trăm. Hàm lượng dịch chanh dây phối chế bổ sung đạt 60 gam trên một lít sản phẩm. Dịch sau lên men duy trì 17 độ Brix nhằm giữ vị ngọt dịu và độ cồn chuẩn.

II. Phân tích thách thức công nghệ trong cider đồ án

Nghiên cứu công nghệ trong cider đồ án đòi hỏi việc phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm và hiệu suất thu hồi. Thách thức lớn nhất trong chế biến quả có hàm lượng pectin cao là hiện tượng tạo khối nửa dẻo gây cản trở quá trình thoát dịch khi ép. Cấu trúc mô thực vật giữ chặt nước làm giảm hiệu suất tự chảy của dịch quả tươi. Bên cạnh đó, việc kiểm soát vi sinh vật hoang dại và ngăn chặn phản ứng oxy hóa dịch quả cũng là bài toán kỹ thuật phức tạp. Nguồn nước cấp cho quy trình phải đáp ứng hoàn toàn tiêu chuẩn QCVN 01:2009/BYT về độ cứng, độ đục và hàm lượng kim loại nặng. Nếu nước có độ cứng vượt mức 300 mg/l CaCO3 hoặc nhiễm khuẩn coliform, chất lượng lên men sẽ bị phá hủy nghiêm trọng. Vì vậy, đồ án phải phân tích chi tiết từng rủi ro nhằm đưa ra phương án xử lý tương ứng.

2.1. Rào cản thoát dịch quả do hợp chất pectin

Pectin tồn tại nhiều trong thành tế bào thực vật tạo thành màng gel có khả năng ngậm nước cao. Khi nghiền xé thịt quả, dịch quả bị giữ lại bên trong cấu trúc keo nhớt khiến quá trình ép dịch gặp trở ngại lớn. Nếu không có biện pháp can thiệp, hiệu suất thu hồi dịch chỉ đạt mức 70 đến 82 phần trăm. Sự cản trở này kéo dài thời gian ép, gia tăng tiêu hao năng lượng cơ học và làm tăng nguy cơ nhiễm tạp chất. Việc phân hủy màng pectin là điều kiện tiên quyết để tối ưu hóa hiệu suất thu hồi.

2.2. Kiểm soát chất lượng nước và rủi ro vi sinh

Nước chế biến đồ uống lên men phải loại bỏ triệt để các tạp chất hữu cơ và kim loại nặng. Quy chuẩn QCVN 01:2009/BYT yêu cầu chỉ tiêu Coliform tổng số và E.coli bằng không trên 100ml. Đồng thời, nguy cơ nhiễm vi sinh vật hoang dại từ vỏ quả đe dọa trực tiếp quá trình lên men chính. Sự phát triển mất kiểm soát của vi khuẩn axetic hay nấm mốc sẽ làm biến tính hương vị cider. Do đó, quy trình cần áp dụng chất kháng khuẩn phù hợp như sulfur dioxide nhằm bảo vệ dịch lên men an toàn.

III. Giải pháp kỹ thuật xử lý enzyme trong cider đồ án

Đề tài cider đồ án đề xuất giải pháp kỹ thuật kết hợp xử lý enzyme thủy phân và bổ sung chất sát khuẩn định lượng nhằm giải quyết triệt để các khó khăn công nghệ. Việc ứng dụng chế phẩm enzyme Pectinase 3XL với tỷ lệ 0.1 phần trăm tại nhiệt độ 45 độ C trong thời gian 2 giờ giúp phá vỡ hoàn toàn cấu trúc pectin. Biện pháp này giúp nâng cao hiệu suất thu hồi dịch quả lên mức 93 đến 96 phần trăm. Đồng thời, enzyme giải phóng tối đa các hợp chất hòa tan, chất màu và tannin tự nhiên giúp nâng cao giá trị cảm quan của cider thành phẩm. Quy trình sử dụng hợp chất sulfur dioxide với liều lượng chuẩn xác để ức chế vi khuẩn có hại mà không làm tổn thương nấm men thuần chủng. Nguồn nước cấp được xử lý qua hệ thống lọc khử cứng và tiệt trùng hiện đại đảm bảo tiêu chuẩn nước uống quốc gia.

3.1. Quy trình thủy phân enzyme pectinase tối ưu

Thịt quả sau khi nghiền được chuyển vào thiết bị ủ hình trụ đứng chuyên dụng. Quá trình bổ sung 0.1 phần trăm chế phẩm enzyme Pectinase 3XL được tiến hành ở điều kiện nhiệt độ ổn định 45 độ C trong 2 giờ. Enzyme xúc tác cắt đứt liên kết protopectin thành các phân tử pectin hòa tan và acid galacturonic. Hoạt động này làm giảm độ nhớt khối ủ, giải phóng triệt để dịch quả tự do và hỗ trợ lắng lọc trong suốt. Hiệu suất thu hồi dịch tăng thêm từ 15 đến 25 phần trăm so với phương pháp ép cơ học truyền thống.

3.2. Ứng dụng sulfur dioxide và chuẩn hóa dịch lên men

Sulfur dioxide được châm vào dịch quả để thực hiện đồng thời hai chức năng là kháng khuẩn và chống oxy hóa. Hợp chất ức chế chọn lọc vi khuẩn lạ nhưng giữ nguyên hoạt tính của chủng Saccharomyces cerevisiae. Dịch quả sau đó được bổ sung siro đường 65 độ Brix để cân chỉnh nồng độ chất khô đạt 21 độ Brix và hiệu chỉnh pH về 3.5. Sự chuẩn hóa đồng bộ này tạo môi trường dinh dưỡng tối ưu cho tế bào nấm men sinh trưởng nhanh và chuyển hóa đường êm dịu trong suốt quá trình lên men chính.

IV. Kết luận và giá trị thực tiễn từ cider đồ án tốt nghiệp

Công trình cider đồ án tốt nghiệp mang lại giá trị thực tiễn cao cho ngành chế biến đồ uống lên men trái cây tại Việt Nam. Kết quả tính toán thiết kế chứng minh tính khả thi về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của nhà máy sản xuất quy mô 10 triệu lít một năm. Việc làm chủ thông số công nghệ từ khâu tiền xử lý enzyme, khử trùng bằng SO2 đến kiểm soát lên men đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt độ cồn nhẹ, giữ trọn hương vị đặc trưng của chanh dây tự nhiên. Hệ thống bản vẽ mặt bằng và dây chuyền thiết bị cung cấp cơ sở kỹ thuật hoàn chỉnh phục vụ chuyển giao công nghệ hoặc xây dựng thực tế. Đồ án là tài liệu tham khảo chuyên ngành giá trị cho sinh viên, kỹ sư công nghệ thực phẩm và các doanh nghiệp sản xuất đồ uống sinh học.

4.1. Khả thi hóa mô hình nhà máy sản xuất công nghiệp

Đồ án giải quyết toàn diện bài toán cân bằng vật chất và năng lượng cho nhà máy công suất lớn. Sơ đồ bố trí mặt bằng phân xưởng chính được thiết kế khoa học, tối ưu hóa luồng di chuyển của nguyên liệu và thành phẩm. Các thiết bị cơ nhiệt như máy nghiền, bồn ủ enzyme, bồn lên men và dây chuyền chiết rót đều được lựa chọn với thông số phù hợp thực tế sản xuất. Tính toán chi tiết cho thấy mô hình hoàn toàn có thể triển khai xây dựng và vận hành hiệu quả tại các khu công nghiệp chế biến thực phẩm.

4.2. Định hướng phát triển đồ uống lên men từ trái cây

Nghiên cứu mở ra hướng đi bền vững trong việc nâng cao giá trị nông sản bản địa thông qua công nghệ lên men hiện đại. Sản phẩm cider chanh dây ngọt dịu đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng trẻ về dòng đồ uống có cồn nhẹ tốt cho sức khỏe. Đề tài cung cấp nền tảng lý thuyết và thực nghiệm vững chắc để mở rộng phát triển các dòng cider từ những loại trái cây nhiệt đới phong phú khác tại Việt Nam. Đây là đóng góp thiết thực cho sự phát triển của công nghiệp chế biến đồ uống sinh học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Cider đồ án

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. LẬP LUẬN KINH TẾ Để thiết kế nhà máy chế biến cider chanh dây có thêm tính thuyết phục và sự quyết định sự sống còn của nhà máy thì cần phải tiềm hiểu toàn diện các vấn đề sau đây: - Vị trí nhà máy gần vùng nguyên liệu và tiêu thụ. - Cung cấp điện năng dễ dàng. - Cấp thoát nước thuận lợi.

- Giao thông vận chuyển thuận lợi. - Có khả năng cung cấp nguồn nhân lực cho nhà máy. - Thuận lợi cho việc liên hiệp hóa. Vị trí đặt nhà máy Trên cơ sở phân tích các dữ liệu thực tế, thời vụ nguyên liệu, khí hậu, vị trí địa lý và các điều kiện điện, nước, phương tiện giao thông trong vùng, em quyết định chọn địa điểm xây dựng nhà máy chế biến cider tại khu công nghiệp (KCN) Phú Hội, tại xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

KCN Phú Hội là nơi các dự án đầu tư thuộc các nhóm ngành nghề: công nghiệp chế biến thực phẩm rau quả, thủy sản, rượu, bánh mứt, kẹo, hóa chất, sản xuất bao bì carton, diatomite, thiếc, nhóm ngành công nghiệp khác…[1]. Đặc điểm thiên nhiên 1. Vị trí địa lý Tỉnh Lâm Đồng thuộc Nam Tây Nguyên, phía đông giáp với tỉnh Khánh Hòa, phía đông giáp với tỉnh Ninh Thuận, phía tây giáp Đắk Nông, phía tây nam giáp hai tỉnh Đồng Nai và Bình Phước, phía nam và đông nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía bắc giáp tỉnh Đắk Lắk [2]. Khu công nghiệp Phú Hội đặt tại xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, là địa bàn thuận lợi về cơ sở hạ tầng, giao thông và khoảng cách cung ứng từ các vùng nguyên liệu.

Cách Đà Lạt 35 km về hướng Đông Bắc và cách thị xã Bảo Lộc 80 km về hướng Tây – Tây Nam; cách sân bay Liên Khương 03km; nằm sát quốc lộ 20 giữa Đà Lạt và Dầu Giây đang được đầu tư xây dựng đường cao tốc, thuận tiện giao thông đi Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây nguyên, cách cảng biển Bình Thuận 130Km [1]. SVTH: Nguyễn Văn Hiếu GVHD: TS. Nguyễn Thị Đông Phương 1| Thiết kế nhà máy sản xuất cider ngọt vị chanh dây năng suất 10 triệu lít sản phẩm/ năm Hình 1. 1 Khu công nghiệp Phú Hội [3] 1.

Địa hình Tỉnh Lâm đồng nằm ở phía nam Tây Nguyên, trên 3 cao nguyên (cao nguyên Lâm Viên, cao nguyên Di Linh, cao nguyên Bảo Lộc) và là khu vực đầu nguồn của hệ thống sông suối lớn, địa hình đa số là núi và cao nguyên với độ cao trung bình từ 800 đến 1000 mét so với mực nước biển, đồng thời cũng có những thung lũng nhỏ bằng phẳng. Đặc điểm nổi bật của địa hình tỉnh Lâm Đồng là sự phân bậc khá rõ ràng từ bắc xuống nam [2]. Khí hậu Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa biến thiên theo độ cao, chính vì vậy khí hậu Lâm Đồng được chia làm 2 mùa riêng biệt là mùa mưa và mùa khô: - Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11. - Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.

- Nhiệt độ cũng thay đổi rõ rệt giữa các khu vực, càng lên cao nhiệt độ càng giảm. Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động từ 18 – 25oC, thời tiết ôn hòa và mát mẻ quanh năm, thường ít có những biến động lớn trong chu kỳ năm. - Lượng mưa trung bình 1.150 mm/năm, độ ẩm tương đối trung bình cả năm 85 – 87%. Nằm trong hệ thống sông Đồng Nai, có nguồn nước rất phong phú, mạng lưới suối khá dày đặc [2].

SVTH: Nguyễn Văn Hiếu GVHD: TS. Nguyễn Thị Đông Phương 2| Thiết kế nhà máy sản xuất cider ngọt vị chanh dây năng suất 10 triệu lít sản phẩm/ năm - Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa rõ rệt, theo hoàn lưu khí quyển, hướng gió thịnh hành mùa đông là hướng Tây – Nam, mùa hè là Đông – Nam [4]. Vùng nguyên liệu Vì nguồn nguyên liệu chính để sản xuất cider là táo đỏ. Tuy nhiên khí hậu ở nước ta không thế trồng được giống táo này nên các nguyên liệu để sản xuất cider sẽ được nhập từ nước ngoài về cảng hàng không Liên Khương và sau đó sẽ được vận chuyển về nhà máy bằng các xe container hoặc xe tải lớn.

Cảng hàng không Liên Khương (tên giao dịch quốc tế: Lien Khuong Airport) nằm ở toạ độ 11°45’15” vĩ bắc và 106°25’09” kinh đông, thuộc thị trấn Liên Nghĩa, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, cách trung tâm thành phố Đà Lạt 28km về phía Bắc và trung tâm thị trấn Liên Nghĩa 4km về phía Nam [5]. Ngoài ra, tại Đức Trọng – tỉnh Lâm Đồng giống cây chanh dây vỏ tím được nhập từ Đài Loan (tên khoa học: Passiflora edulis), có thể giống bất cứ tháng nào trong năm. Năng suất trung bình của các hộ trồng chuyên đạt 40 – 50 tấn/ ha, nếu chăm sóc tốt thì có thể đạt tới 80 – 100 tấn quả tươi/ ha [6]. Theo khảo sát của sở NN-PTNT Lâm Đồng từ năm 1990 đến nay tổng diện tích trồng chanh dây của toàn tỉnh có khoảng 1000ha (trồng mới bình quân gần đây khoảng 280 ha/năm, nguồn giống chủ yếu nhập từ Đài Loan và Trung Quốc chiếm trên 80%).

Vì vậy đây là một ví trí địa lý thuận lợi để tận dụng nguồn nguyên liệu cho nhà máy [7]. Hợp tác hóa Khu công nghiệp Phú Hội với nhiều loại hình nhà máy khác nhau và hiện đại, nên việc hợp tác hoá giữa các nhà máy ở các khâu, từ nguyên liệu, bao bì, phân phối,. đem lại lợi nhuận lớn về mặt kinh tế, tạo sự phát triển bền vững. Ví dụ, KCN Phú Hội có một số dự án thuộc nhóm ngành nghề về sản xuất bao bì carton, thực phẩm rau củ,…việc này sẽ giúp giảm chi phí vận chuyển, hạ giá thành [8].

Nguồn cung cấp điện Hiện KCN Phú Hội, huyện Đức Trọng đã được đầu tư cấp điện riêng từ phát tuyến 472 - trạm biến áp 110KV Đức Trọng và được dự phòng bằng các phát tuyến khác thuộc trạm, tổng công suất đặt toàn KCN đạt 25.962,5 KVA, điện thương phẩm bình quân hàng năm đạt 13 triệu KWh, chiếm tỷ trọng 5,58% sản lượng điện thương phẩm toàn huyện. Bên cạnh việc đầu tư cơ sở hạ tầng lưới điện, Điện lực Đức Trọng đặc biệt quan tâm đến công tác quản lý vận hành lưới điện, không để xảy ra tình trạng gián đoạn cấp điện do quá tải, đặc biệt tại các điểm có nhu cầu tiêu thụ điện năng lớn và liên tục như trong các KCN [9]. SVTH: Nguyễn Văn Hiếu GVHD: TS. Nguyễn Thị Đông Phương 3| Thiết kế nhà máy sản xuất cider ngọt vị chanh dây năng suất 10 triệu lít sản phẩm/ năm 1.

Hệ thống cấp, vấn đề xử lý nước thải và thoát nước Để đạt được hiệu quả cao cho nhà máy sản xuất Cider thì cần một lượng nước tiêu thụ rất lớn, nước sử dụng cho mục đích sản xuất và sinh hoạt. Vậy nên chất lượng nước đưa vào sản xuất đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm của nhà máy. Nhà máy sử dụng hệ thống nước với nguồn cung cấp chủ yếu là nguồn nước ngầm, và nguồn nước mặt sông Đa Nhim. Nước sạch được cung cấp với công suất 30.000 m3 mỗi ngày từ nhà máy nước sạch.

Nước được cung cấp tới hàng rào nhà máy bằng hệ thống ống cấp nước tiêu chuẩn quốc tế. Hệ thống xử lý nước thải: nước thải được thu gom về nhà máy nước thải của khu công nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn nước A (QCVN 40:2011/BTNMT) trước khi xả ra hệ thống chung của khu công nghiệp. Nhà máy nước thải được xây dựng với công suất xử lý 2. Rác thải được các nhà máy trong khu công nghiệp ký hợp đồng phân loại thu gom và vận chuyển rác ra khỏi khu công nghiệp tránh gây ô nhiễm môi trường.

Khí thải của các nhà máy được lắp đặt hệ thống lọc theo tiêu chuẩn quốc gia trước khi thải ra môi trường tự nhiên [1]. Giao thông vận tải Khu công nghiệp Phú Hội đặt tại xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, là địa bàn thuận lợi về cơ sở hạ tầng, giao thông và khoảng cách cung ứng từ các vùng nguyên liệu. Cách Đà Lạt 35 km về hướng Đông Bắc và cách thị xã Bảo Lộc 80 km về hướng Tây – Tây Nam; cách sân bay Liên Khương 03km; nằm sát Quốc lộ 20 giữa Đà Lạt và Dầu Giây đang được đầu tư xây dựng đường cao tốc, thuận tiện giao thông đi Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây nguyên, cách cảng biển Bình Thuận 130Km. Tất cả đều tạo điều kiện vô cùng thuận lợi cho việc vận chuyển, phân phối nguyên liệu, nhiên liệu, sản phẩm và máy móc thiết bị.

Nguồn nhiên liệu Tỉnh Lâm Đồng là nơi có rất nhiều khoáng sản như sét bentonite có trữ lượng trên 4 triệu tấn và sau khi được hoạt hóa với soda để chuyển sang bentonite kiềm có thể sử dụng trong chất tẩy rửa trong công nghiệp dầu mỡ, công nghiệp thực phẩm. Mỏ khoáng sản Đại Lào (Bảo Lộc) là có khả năng khai thác công nghiệp với trữ lượng 8.5 triệu m3, có thể sử dụng làm chất đốt, chất cách nhiệt…[8]. Nguồn nhân lực Tỉnh Lâm Đồng dân số khoảng 1.551 triệu người, trong đó cơ cấu dân số có sự thay đổi theo hướng tích cực: - Tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm từ 29,37% năm 2009 xuống 28,35% năm 2012. SVTH: Nguyễn Văn Hiếu GVHD: TS.

Nguyễn Thị Đông Phương 4| Thiết kế nhà máy sản xuất cider ngọt vị chanh dây năng suất 10 triệu lít sản phẩm/ năm - Ngược lại, tỷ trọng dân số của nhóm 15-64 tuổi (là nhóm chủ lực của lực lượng lao động) lại tăng từ 66,19% năm 2009 lên 66,61% - Nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên tăng từ 4,44% năm 2009 lên 5,04% [1]. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 02 trường Đại học, 01 trường CĐSP, 01 trường Trung học y tế, 02 trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật, 02 trường dạy nghề (01 trường Cao đẳng, 01 trường Trung cấp), hàng năm cung cấp hàng nghìn lao động có tay nghề cho địa phương. Ngoài ra còn có nhiều trung tâm nghiên cứu của Trung ương đóng trên địa bàn như: Viện nghiên cứu hạt nhân, Phân viện sinh học, đã góp phần đáng kể trong việc ứng dụng nghiên cứu khoa học kỹ thuật vào sản xuất của tỉnh. Hàng năm lực lượng lao động được bổ sung thêm khoảng 5.000 người từ các trường Kỹ thuật, dạy nghề, Đại học và Cao đẳng đóng trên địa bàn tỉnh và gần 50% trong số 10.000 học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học hàng năm[10].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Văn Hiếu (2021), Thiết kế nhà máy sản xuất cider ngọt vị chanh dây năng suất 10 triệu lít sản phẩm/ năm, Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
APA 7
Nguyễn, V. H. (2021). Thiết kế nhà máy sản xuất cider ngọt vị chanh dây năng suất 10 triệu lít sản phẩm/ năm [Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/cider-do-an/9768756656
IEEE
V. H. Nguyễn, "Thiết kế nhà máy sản xuất cider ngọt vị chanh dây năng suất 10 triệu lít sản phẩm/ năm," Đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/cider-do-an/9768756656

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác