Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam là quốc gia có sản lượng và quy mô xuất khẩu cà phê Robusta hàng đầu thế giới với sản lượng xuất khẩu trung bình hàng năm đạt 11,6 - 11,8 triệu tấn, kim ngạch 2,6 - 2,8 tỷ USD. Tuy nhiên, giá trị gia tăng thu về còn hạn chế do tỷ trọng xuất khẩu chủ yếu ở dạng cà phê nhân thô, chưa khai thác tối đa tiềm năng chế biến sâu. Trong khi đó, thị trường tiêu thụ đồ uống toàn cầu và nội địa ghi nhận xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang các sản phẩm cà phê hòa tan nhằm đáp ứng nhu cầu tiện lợi của nhịp sống hiện đại. Tiêu thụ cà phê nội địa chiếm khoảng 13% tổng sản lượng (tương đương 200.000 tấn/năm, bình quân khoảng 2 kg/người/năm). Trước bối cảnh đó, việc đầu tư thiết kế nhà máy sản xuất cà phê hòa tan thành phẩm đóng vai trò thiết thực trong việc nâng cao giá trị chuỗi nông sản, đa dạng hóa sản phẩm chế biến và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước lẫn xuất khẩu.

Đồ án tốt nghiệp "Nghiên cứu thiết kế dây chuyền và nhà máy sản xuất cà phê hoà tan năng suất 6,4 tấn nguyên liệu/ngày" do sinh viên Nguyễn Thị Ánh Tuyết thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Văn Chuyển tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, mã số khóa luận 2021-17116229) nhằm giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho một cơ sở sản xuất công nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án gồm 7 nội dung trọng tâm:

  1. Lập luận kinh tế về thị trường cà phê hòa tan ở Việt Nam và trên thế giới.
  2. Tổng quan về nguyên liệu và quy trình công nghệ chế biến.
  3. Tính toán cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng của hệ thống thiết bị.
  4. Xác định các thông số công nghệ cần thiết trong quá trình vận hành thiết bị và nhà máy.
  5. Lựa chọn thiết bị phù hợp với quy trình công nghệ đã đề xuất.
  6. Thiết kế, quy hoạch và bố trí mặt bằng nhà máy.
  7. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính và đánh giá an toàn lao động cho nhà máy.

Đối tượng nghiên cứu là dây chuyền công nghệ và tổng thể nhà máy sản xuất cà phê hòa tan 2 in 1 (bổ sung đường và chất tạo ngọt). Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở quy mô công suất 6,4 tấn nguyên liệu cà phê rang xay/ngày, địa điểm xây dựng đặt tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1, tỉnh Đồng Nai, với dữ liệu kinh tế - kỹ thuật được khảo sát và thu thập trong giai đoạn năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý cốt lõi của công nghệ thực phẩm và kỹ thuật truyền khối - truyền nhiệt:

  • Quá trình trích ly hệ rắn - lỏng nhằm thu nhận các chất hòa tan từ bột cà phê rang xay.
  • Quá trình thu hồi các cấu tử hương bay hơi trước khi xử lý nhiệt cao.
  • Quá trình cô đặc chân không nhằm tăng nồng độ chất khô và bảo toàn chất lượng cảm quan.
  • Quá trình sấy phun và tạo hạt để chuyển dịch cô đặc thành dạng bột xốp hòa tan.
  • Quá trình tái hấp phụ hương và phối trộn đồng đều phụ gia thực phẩm.

Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn pháp lý được áp dụng đồng bộ:

  • TCVN 12459:2018: Tiêu chuẩn quốc gia về cà phê hòa tan nguyên chất.
  • QCVN 01:2009/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (dùng làm nước công nghệ).
  • TCVN 6958:2001: Tiêu chuẩn chất lượng đối với đường tinh luyện.
  • QCVN 2013/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm cà phê.
  • Tiêu chuẩn an toàn phụ gia thực phẩm của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế (Codex) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đối với chất tạo ngọt Acesulfame potassium (E950), giới hạn tối đa ML = 600 mg/kg sản phẩm, ADI = 15 mg/kg thể trọng.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu chuyên ngành về thành phần hóa học, đặc tính biến đổi của cà phê Robusta và công nghệ chế biến bột hòa tan.
  • Phương pháp tính toán cân bằng vật chất và cân bằng năng lượng theo nguyên lý bảo toàn khối lượng và nhiệt động lực học trong kỹ thuật thực phẩm.
  • Phương pháp thiết kế công nghệ và lựa chọn thiết bị công nghiệp dựa trên công suất tính toán thực tế.
  • Phương pháp quy hoạch mặt bằng nhà xưởng theo nguyên tắc một chiều, kết hợp phương pháp phân tích tài chính dự án đầu tư (tính giá thành, tỷ suất sinh lời ROA, ROE và thời gian hoàn vốn chiết khấu).

Dữ liệu nghiên cứu được tổng hợp từ số liệu thống kê của Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Công Thương, Hiệp hội Cà phê Quốc gia Hoa Kỳ, Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), số liệu quy hoạch hạ tầng của Tổng công ty IDICO tại KCN Nhơn Trạch 1, cùng hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành Công nghệ chế biến cà phê.

Thiết kế kỹ thuật và quy trình công nghệ

Quy trình sản xuất cà phê hòa tan 2 in 1 được thiết kế khép kín gồm các công đoạn kế tiếp nhau: Cà phê rang xay $\rightarrow$ Trích ly & Thu hồi hương $\rightarrow$ Lắng, lọc $\rightarrow$ Cô đặc chân không $\rightarrow$ Sấy phun, tạo hạt $\rightarrow$ Phối trộn & Tái hấp phụ hương $\rightarrow$ Đóng gói thành phẩm.

Công đoạn Thông số kỹ thuật chính Biến đổi và định mức hao hụt Năng suất vào (kg/h) Năng suất ra (kg/h)
Trích ly & Thu hương Trích ly gián đoạn 1 bậc; nước 418,58 kg/h; thu hương ở 120°C trong 15 phút Hiệu suất trích ly 25%; nồng độ dịch trích 20%; bã ngậm nước trương nở 90%; hao hụt 1% 400 (cà phê rang xay) 495 (dịch trích)
Lắng, lọc Thiết bị lọc ZHP-H15, loại bỏ bã mịn còn sót Hao hụt khối lượng 1% (5 kg/h) 495 (dịch trích) 490 (dịch trong)
Cô đặc chân không Thiết bị CHINZ-GHN4; nồng độ chất khô từ 20% lên 40% Tách lượng hơi thứ bốc hơi $W = 220\text{ kg/h}$; hao hụt 1% (2,45 kg/h) 490 (dịch lọc) 242,55 (dịch cô đặc)
Sấy phun & Tạo hạt Thiết bị LPG-200; gió nóng 200 - 240°C; độ ẩm đầu 60%, ẩm sau sấy 3% Bốc hơi nước $W = 142,53\text{ kg/h}$; tạo cấu trúc hạt xốp; hao hụt 1% (1 kg/h) 242,55 (dịch cô đặc) 99,023 (bột cà phê)
Phối trộn & Hồi hương Máy trộn chữ V MT-V100/V500; phối trộn đường và E950; hồi hương ở 8 - 9°C Phối 150,04 kg/h đường + 0,140 kg/h E950; hấp phụ khí hương; hao hụt 1% 249,203 (hỗn hợp) 246,57 (bột 2 in 1)
Đóng gói Máy đóng gói ST560 / LP-420; màng 3 lớp OPP/MPET/PE; 16g/gói; 20 gói/hộp Đóng gói đơn vị 16g, đóng hộp giấy và thùng carton; hao hụt 1% (2,493 kg/h) 246,57 (bột trộn) 244,08 (thành phẩm)

Hệ thống thiết bị chính được tính toán và lựa chọn đồng bộ:

  • Cân định lượng: Cân điện tử tự động A9 / HS-80E (Tấn Phát, Việt Nam), công suất tối đa 600 kg.
  • Trích ly và thu hương: Hệ thống thiết bị trích ly kết hợp thu hương Evaporator X.
  • Lọc dịch: Thiết bị lọc áp lực ZHP-H15.
  • Cô đặc: Thiết bị cô đặc chân không tuần hoàn CHINZ-GHN4.
  • Sấy phun: Thiết bị sấy phun ly tâm LPG-200.
  • Phối trộn: Thiết bị trộn lập phương chữ V MT-V100 / MT-V500.
  • Đóng gói: Thiết bị tạo túi - chiết rót - hàn miệng túi ST560 / LP-420, máy đóng hộp BS-ZHPJ-V2 và máy đóng thùng carton tự động QZM-ZX-01.
  • Thiết bị phụ trợ: Máy nén khí Puma 2HP-1F, hệ thống bơm ly tâm thực phẩm và băng tải xích chuyển hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lập luận kinh tế

Chương 1 phân tích bức tranh tổng thể về thị trường cà phê toàn cầu và Việt Nam. Cà phê hòa tan chiếm khoảng 14% tổng lượng tiêu thụ cà phê toàn cầu và đang tăng trưởng ổn định. Tại thị trường xuất khẩu, Đức và Hoa Kỳ là hai quốc gia nhập khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam với thị phần trên 10% mỗi nước, tiếp theo là Tây Ban Nha, Ý và Nhật Bản. Đồ án lựa chọn KCN Nhơn Trạch 1, tỉnh Đồng Nai làm địa điểm xây dựng nhà máy. Khu vực này có diện tích quy hoạch 446,5 ha, nằm ở độ cao 28 m so với mực nước biển, độ chịu tải nền đất 1,5 - 2,5 kg/cm², thuận lợi kết nối giao thông (cách Lâm Đồng 200 km, TP. Hồ Chí Minh 50 km, cảng Gò Dầu 15 km, cảng Phú Mỹ 22 km, cảng Cát Lái 33 km, sân bay Tân Sơn Nhất 45 km). Hạ tầng kỹ thuật gồm nguồn điện 22 kV từ IDICO (công suất trạm 182 MVA), nguồn nước từ Nhà máy nước ngầm Tuy Hạ (22.000 m³/ngày đêm), trạm xử lý nước thải KCN công suất 6.000 m³/ngày đêm, nguồn nhiên liệu dầu FO cung ứng từ Petrolimex.

Chương 2: Nguyên liệu, sản phẩm

Chương này xác lập các tiêu chuẩn kỹ thuật cho nguyên liệu và thành phẩm. Nguyên liệu chính là cà phê Robusta rang xay (chất khô $\ge 95%$, hàm lượng caffeine đạt 2,0 - 3,6%, hiệu suất trích ly cao và chi phí thấp hơn giống Arabica). Nguyên liệu phụ gồm nước công nghệ đạt chuẩn QCVN 01:2009/BYT; đường tinh luyện đạt TCVN 6958:2001 (Pol $> 99,8%$, ẩm $< 0,05%$); chất tạo ngọt tổng hợp Acesulfame potassium (E950) dạng tinh thể trắng, độ ngọt gấp 125 - 250 lần sucrose. Sản phẩm sản xuất là cà phê hòa tan 2 in 1 đạt TCVN 12459:2018 và QCVN 2013/BYT. Bao bì sử dụng màng phức hợp 3 lớp OPP/MPET/PE với quy cách 16 g/gói, đóng 20 gói/hộp (hoặc hộp 850 g gồm 50 gói tùy quy cách phân phối), thùng carton chứa 20 hộp, hạn sử dụng 12 tháng.

Chương 3: Quy trình công nghệ

Tác giả thuyết minh chi tiết các bước chuyển hóa công nghệ:

  • Trích ly gián đoạn có gia nhiệt bằng hơi bão hòa, giải phóng chất hòa tan đạt nồng độ 20 - 25% và thu hồi hương ở 120°C trong 15 phút.
  • Lọc loại bỏ triệt để cặn bã lơ lửng.
  • Cô đặc chân không nâng hàm lượng chất khô từ 20% lên 40% để giảm tải cho công đoạn sấy.
  • Sấy phun với nhiệt độ không khí nóng 200 - 240°C, đưa độ ẩm bột xuống 1 - 3%, kết hợp tạo hạt để khắc phục hiện tượng vón cục.
  • Phối trộn bột cà phê với đường tinh luyện (tỷ lệ 1 : 1,5) và phụ gia E950, sau đó sục hỗn hợp khí hương đã làm lạnh ở 8 - 9°C để cấu tử thơm hấp phụ vào cấu trúc xốp của hạt bột.
  • Đóng gói định lượng trong môi trường kiểm soát độ ẩm.

Chương 4: Tính toán cân bằng vật chất

Chương 4 thiết lập kế hoạch sản xuất 300 ngày/năm (nghỉ 48 ngày chủ nhật, 12 ngày lễ tết và 5 ngày bảo trì thiết bị), chia làm 2 ca/ngày, mỗi ca 8 giờ. Dựa trên định mức hao hụt 1% cho mỗi công đoạn kỹ thuật, tác giả lập bảng cân bằng vật chất chi tiết theo giờ, theo ca và theo năm:

Loại nguyên vật liệu Định mức theo giờ (kg/h) Định mức theo ca (kg/ca) Định mức theo năm (kg/năm)
Cà phê rang xay 400,00 3.200,00 1.920.000,00
Nước trích ly công nghệ 418,58 3.348,64 2.009.184,00
Đường tinh luyện 150,04 1.200,32 720.192,00
Phụ gia tạo ngọt E950 0,149 1,192 715,20
Bán thành phẩm sau sấy phun 99,023 792,18 475.310,40
Thành phẩm cà phê 2 in 1 246,57 1.972,56 1.183.536,00

Chương 5: Tính toán và lựa chọn thiết bị

Dựa vào công suất từng giờ $Q$ và năng suất định mức của thiết bị $q$, tác giả tính toán số lượng máy móc theo công thức $n = Q / q$ (làm tròn lên số nguyên dương). Danh mục thiết bị được lựa chọn bao gồm: 01 cân điện tử A9 (600 kg/mẻ); hệ thống trích ly và thu hương Evaporator X; 01 thiết bị lọc ZHP-H15; 01 hệ thống cô đặc CHINZ-GHN4; 01 tháp sấy phun LPG-200; 01 máy trộn chữ V MT-V100/MT-V500; 01 máy đóng gói gói nhỏ LP-420/ST560; 01 máy đóng hộp BS-ZHPJ-V2; 01 máy đóng thùng QZM-ZX-01 cùng hệ thống bơm chuyển dịch và băng tải xích.

Chương 6: Tính toán cân bằng năng lượng

Chương này xác định tiêu hao nhiệt lượng và năng lượng hơi bão hòa cho 3 công đoạn tiêu tốn nhiệt chính:

  • Nhiệt lượng cấp cho quá trình trích ly gián đoạn để đun nóng hỗn hợp bột cà phê và nước lên nhiệt độ trích ly và bốc hơi cấu tử hương.
  • Nhiệt lượng bốc hơi $220\text{ kg/h}$ nước trong thiết bị cô đặc chân không.
  • Nhiệt lượng cung cấp cho không khí sấy trong buồng sấy phun LPG-200 nhằm bốc hơi $142,53\text{ kg/h}$ ẩm.

Chương 7: Thiết kế, bố trí mặt bằng phân xưởng và nhân sự

Tổng diện tích khu đất nhà máy được thiết kế là $10.388\text{ m}^2$. Nhà máy gồm các hạng mục: phân xưởng sản xuất chính, kho nguyên liệu (cà phê rang xay, đường, phụ gia, bao bì), kho thành phẩm, khu hành chính - văn phòng, trạm biến áp, nhà nồi hơi, trạm xử lý nước sơ bộ, nhà ăn và khu sinh hoạt công nhân. Đồ án tính toán hệ số xây dựng và hệ số sử dụng đất, thiết kế dây chuyền sản xuất theo nguyên tắc một chiều, tách biệt luồng nguyên liệu đầu vào và luồng thành phẩm nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Cơ cấu nhân sự được phân bổ chi tiết cho khối hành chính, khối kỹ thuật vận hành và công nhân trực tiếp sản xuất theo 2 ca làm việc.

Chương 8: Tính toán nhiệt, hơi, nước, điện

Tác giả tính toán nhu cầu phụ tải kỹ thuật phục vụ toàn nhà máy:

  • Tính lượng hơi bão hòa tiêu thụ cho phân xưởng sản xuất và xác định lượng dầu FO cần cấp cho lò hơi.
  • Tính toán lượng nước cấp cho sản xuất (trích ly, vệ sinh thiết bị CIP) và nước sinh hoạt dựa trên quy chuẩn cấp nước.
  • Tính toán công suất chiếu sáng, phụ tải điện động lực cho hệ thống động cơ máy móc, bơm, quạt gió và máy nén khí, từ đó xác định tổng điện năng tiêu thụ hàng năm.

Chương 9: Tính toán kinh tế

Chương 9 lượng hóa hiệu quả đầu tư dự án dựa trên các thông số:

  • Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng, vốn cố định mua sắm máy móc thiết bị và vốn lưu động.
  • Tính toán chi phí vận hành hàng năm: nguyên vật liệu, nhiên liệu dầu FO, điện năng, nước, lương nhân công, chi phí quản lý và khấu hao tài sản.
  • Tính toán doanh thu từ việc bán sản phẩm cà phê hòa tan và nguồn thu phụ từ bán bã cà phê.
  • Giá thành sản xuất của sản phẩm ước tính ở mức 70.000 VNĐ/kg.
  • Các chỉ số tài chính: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA gộp) đạt 1,035; Hiệu quả tài chính trên vốn chủ sở hữu (ROE riêng) đạt 1,23; Thời gian hoàn vốn đầu tư có chiết khấu là 1 năm 6 tháng.

Chương 10: Vệ sinh, an toàn lao động

Trình bày các giải pháp vệ sinh công nghiệp (quy trình CIP rửa đường ống, bồn chứa, sát trùng nhà xưởng); quy định vệ sinh cá nhân, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất thực phẩm; biện pháp an toàn vận hành thiết bị áp lực (nồi hơi, bình nén khí); hệ thống thông gió, chống ồn và phương án phòng cháy chữa cháy (PCCC) theo quy định hiện hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu thiết kế với các kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác lập dây chuyền công nghệ sản xuất cà phê hòa tan 2 in 1 hoàn chỉnh với năng suất xử lý 6,4 tấn nguyên liệu cà phê rang xay/ngày (tương đương 400 kg/h, hoạt động 2 ca/ngày, 300 ngày/năm).
  • Năng suất thành phẩm đóng gói đạt 246,57 kg/h, tương ứng 1.972,56 kg/ca và tổng sản lượng đầu ra đạt khoảng 3.944 - 3.945 kg/ngày (1.183,5 tấn/năm).
  • Lựa chọn đồng bộ 10 hạng mục thiết bị công nghệ chính (cân A9, trích ly Evaporator X, lọc ZHP-H15, cô đặc CHINZ-GHN4, sấy phun LPG-200, trộn MT-V100/V500, đóng gói LP-420, đóng hộp BS-ZHPJ-V2, đóng thùng QZM-ZX-01).
  • Quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy trên diện tích $10.388\text{ m}^2$ tại KCN Nhơn Trạch 1, tỉnh Đồng Nai với các phân khu chức năng hợp lý.
  • Đánh giá khả thi về mặt tài chính: ROA đạt 1,035; ROE đạt 1,23; thời gian hoàn vốn chiết khấu 1 năm 6 tháng.

Về mặt đóng góp, đồ án đã hiện thực hóa giải pháp nâng cao giá trị cho nguồn nông sản cà phê Robusta trong nước thông qua chế biến sâu, tích hợp công nghệ thu hồi và tái hấp phụ hương ở nhiệt độ thấp (8 - 9°C) nhằm giải quyết nhược điểm tổn thất hương vị đặc trưng của sản phẩm cà phê hòa tan truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Nghiên cứu dừng lại ở mức độ tính toán thiết kế đồ án kỹ thuật trên lý thuyết và catalog thông số của nhà sản xuất thiết bị thương mại, chưa có điều kiện xây dựng mô hình thực nghiệm pilot hoặc chạy mô phỏng động học quá trình trích ly và sấy phun.
  • Dữ liệu chi phí đầu tư, giá nguyên phụ liệu và thị trường được khảo sát trong bối cảnh năm 2021 (giai đoạn chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 và biến động cước vận tải biển), chưa cập nhật các biến động giá nguyên liệu thực tế ở các giai đoạn sau.

Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo:

  • Nghiên cứu mở rộng danh mục sản phẩm của nhà máy sang dòng cà phê hòa tan 3 in 1, cà phê hòa tan sấy thăng hoa (freeze dried) hoặc các sản phẩm phối trộn hương vị mới (sữa dừa, matcha, caramel, cappuccino).
  • Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật tận dụng bã cà phê sau trích ly làm nhiên liệu sinh khối đốt lò hơi trực tiếp nhằm tiết kiệm chi phí dầu FO và giảm phát thải môi trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm, Kỹ thuật Hóa học tham khảo phương pháp tính toán cân bằng vật chất, cân bằng nhiệt và lựa chọn thiết bị cho đồ án thiết kế nhà máy chế biến đồ uống.
  • Sinh viên và kỹ sư ngành Quản lý Công nghiệp, Kỹ thuật Hệ thống tham khảo cách thức bố trí mặt bằng công nghiệp theo nguyên tắc một chiều và phương pháp lập dự toán kinh tế dự án.
  • Các kỹ sư công nghệ và doanh nghiệp chế biến nông sản tham khảo quy trình công nghệ thu hồi hương, cô đặc chân không và sấy phun tạo hạt bột cà phê hòa tan.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa điểm xây dựng nhà máy được đặt ở đâu và có những điều kiện hạ tầng kỹ thuật nào?
Nhà máy được đặt tại Khu công nghiệp Nhơn Trạch 1, tỉnh Đồng Nai (tổng diện tích quy hoạch KCN 446,5 ha, cao độ 28 m so với mực nước biển). Địa điểm này tiếp cận nguồn điện 22 kV (công suất 182 MVA) từ IDICO, nước ngầm từ Nhà máy nước Tuy Hạ (22.000 m³/ngày đêm), trạm xử lý nước thải KCN 6.000 m³/ngày đêm, nguồn dầu FO từ Petrolimex, đồng thời gần vùng nguyên liệu Lâm Đồng (200 km) và các cụm cảng biển (Gò Dầu 15 km, Phú Mỹ 22 km, Cát Lái 33 km).

2. Năng suất xử lý nguyên liệu và sản lượng thành phẩm của nhà máy là bao nhiêu?
Nhà máy có công suất nhập liệu 6,4 tấn cà phê rang xay/ngày (tương ứng 400 kg/h hoặc 3.200 kg/ca). Tổng sản lượng thành phẩm cà phê hòa tan 2 in 1 đạt 246,57 kg/h, tương đương 1.972,56 kg/ca và khoảng 3.944 - 3.945 kg/ngày (hoạt động 2 ca/ngày, 300 ngày/năm).

3. Quá trình thu hồi và tái hấp phụ hương được thiết kế với các thông số nào?
Các cấu tử hương bay hơi được trích ly và thu hồi riêng trước giai đoạn cô đặc ở nhiệt độ 120°C trong 15 phút. Sau khi bột cà phê đã qua sấy phun và tạo hạt, hỗn hợp khí hương được làm lạnh xuống nhiệt độ 8 - 9°C rồi đưa qua thiết bị phối trộn để cấu tử thơm hấp phụ trở lại vào cấu trúc bột xốp (độ ẩm 1 - 2%).

4. Thành phần công thức sản phẩm cà phê hòa tan 2 in 1 gồm những nguyên liệu gì?
Công thức sản phẩm gồm: bột cà phê hòa tan sau sấy phun (99,023 kg/h), đường tinh luyện với tỷ lệ khối lượng bằng 1,5 lần bột cà phê (150,04 kg/h) và chất tạo ngọt tổng hợp Acesulfame potassium (E950) với định mức 140 g/h (đáp ứng tiêu chuẩn Codex ML $\le 600\text{ mg/kg}$).

5. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh tế của nhà máy như thế nào?
Dự án có giá thành sản xuất ước tính 70.000 VNĐ/kg. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA gộp) đạt 1,035; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 1,23; và thời gian hoàn vốn đầu tư theo phương pháp chiết khấu là 1 năm 6 tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết đã hoàn thành trọn vẹn việc nghiên cứu thiết kế dây chuyền và nhà máy sản xuất cà phê hòa tan năng suất 6,4 tấn nguyên liệu/ngày tại KCN Nhơn Trạch 1, tỉnh Đồng Nai. Bản thiết kế cung cấp đầy đủ các cơ sở kỹ thuật từ tính toán cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng, lựa chọn hệ thống thiết bị trích ly - cô đặc - sấy phun đến quy hoạch tổng thể $10.388\text{ m}^2$ mặt bằng nhà xưởng và đánh giá hiệu quả kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và kỹ thuật thực tiễn cao cho lĩnh vực thiết kế nhà máy chế biến nông sản thực phẩm tại Việt Nam.