Đồ án thiết kế ly hợp, hộp số MT và CVT xe khách - ĐH Bách Khoa

Tài liệu đồ án thiết kế ô tô hiện đại, hướng dẫn chi tiết tính toán thiết kế ly hợp, hộp số MT và CVT cho dòng xe khách chất lượng cao.

Trường đại học

Trường Đại học Bách khoa

Chuyên ngành

Cơ khí giao thông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2021

95
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết kế ly hợp hộp số MT và CVT xe khách

Hệ thống truyền lực đóng vai trò cốt lõi trong kết cấu ô tô hiện đại. Cụm truyền động quyết định trực tiếp đến tính năng động lực học và độ êm dịu khi vận hành. Trong đồ án thiết kế ô tô hiện đại, việc nghiên cứu tổ hợp ly hợp cùng hộp số MT và CVT trên xe khách đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ngày càng khắt khe. Xe khách đòi hỏi khả năng chuyên chở lớn, vận hành bền bỉ và tiết kiệm nhiên liệu trên các cung đường hỗn hợp. Ly hợp thực hiện nhiệm vụ ngắt và nối êm dịu dòng truyền mô men từ động cơ đến hộp số. Cơ cấu này bảo vệ hệ thống truyền lực khỏi hiện tượng quá tải khi phanh gấp hoặc sang số. Bên cạnh đó, hộp số đảm nhận chức năng biến đổi tỷ số truyền, thay đổi mô men xoắn và tốc độ phù hợp với sức cản chuyển động. Hộp số cơ khí ba trục năm cấp mang lại hiệu suất truyền động cao và độ tin cậy vượt trội. Song song với đó, việc nghiên cứu hộp số CVT mở ra giải pháp tối ưu hóa liên tục công suất.

1.1. Vai trò của ly hợp ma sát trên xe khách hiện đại

Ly hợp ma sát là bộ phận trung gian kết nối động cơ và hệ thống truyền lực. Thiết bị có chức năng cắt truyền động nhanh chóng dứt khoát khi chuyển số. Trong quá trình khởi hành, ly hợp đóng êm dịu để truyền mô men từ từ sang trục sơ cấp hộp số. Điều này hạn chế tối đa hiện tượng giật cục gây khó chịu cho hành khách. Cơ cấu ma sát khô một đĩa với lò xo màng được ưu tiên ứng dụng. Kết cấu này sở hữu kích thước nhỏ gọn, lực ép phân bố đều và độ bền nhiệt cao. Ngoài ra, ly hợp còn đóng vai trò cơ cấu an toàn, chống hiện tượng xoắn gãy trục khi xảy ra mô men quán tính quá mức.

1.2. Nhiệm vụ của hộp số cơ khí MT và hộp số vô cấp CVT

Hộp số giữ vai trò biến đổi mô men xoắn và vận tốc góc từ trục khuỷu động cơ đến các bánh xe chủ động. Cụm truyền lực này cho phép xe thay đổi chiều chuyển động thông qua số lùi và ngắt dòng công suất lâu dài khi nổ máy dừng xe. Hộp số sàn MT sử dụng các cặp bánh răng ăn khớp cố định, phân bổ các cấp số từ một đến năm. Cơ cấu đồng tốc trên các cấp số tiến bảo đảm chuyển số nhẹ nhàng và không gây va đập răng. Trong khi đó, hộp số vô cấp CVT điều chỉnh bán kính puli chủ động và bị động liên tục. Giải pháp này giúp động cơ luôn hoạt động ở vùng tiêu hao nhiên liệu tối ưu.

II. Phân tích phương án thiết kế ly hợp hộp số MT và CVT xe khách

Quá trình thiết kế hệ thống truyền lực xe khách đối mặt với nhiều yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Trọng tải toàn bộ của xe khách thường biến thiên lớn giữa trạng thái không tải và đầy tải. Do đó, việc lựa chọn kết cấu ly hợp và sơ đồ động học hộp số cần được phân tích kỹ lưỡng. Đối với ly hợp, bài toán cân bằng nhiệt và giảm công trượt đóng vai trò then chốt. Sự phát nhiệt quá mức trong quá trình đóng ly hợp dễ làm suy giảm hệ số ma sát và giảm tuổi thọ đĩa ma sát. Đối với hộp số cơ khí MT, việc lựa chọn giữa sơ đồ hai trục và ba trục đồng tâm quyết định kích thước khoang động lực. Hộp số hai trục đơn giản nhưng hạn chế về tỷ số truyền lớn và không có số truyền thẳng. Hộp số ba trục đồng tâm giải quyết triệt để bài toán tỷ số truyền số một lớn, đồng thời tối ưu hiệu suất ở số truyền thẳng. Đối với CVT, khả năng chịu xoắn của đai kim loại là rào cản chính. Việc kiểm soát tỷ số truyền vô cấp đòi hỏi tính toán chính xác.

2.1. Đánh giá ưu nhược điểm sơ đồ hộp số hai trục và ba trục

Hộp số hai trục sở hữu kết cấu nhỏ gọn và cấu tạo đơn giản. Loại hộp số này phù hợp với dòng xe du lịch có động cơ đặt phía trước dẫn động cầu trước. Tuy nhiên, kích thước đường kính bánh răng tăng nhanh khi yêu cầu tỷ số truyền tay số một lớn. Điều này gây khó khăn cho việc bố trí trên xe khách tải trọng lớn. Ngược lại, hộp số ba trục đồng tâm phân chia tỷ số truyền qua cặp bánh răng truyền động chung và cặp bánh răng gài số. Cách bố trí này giúp giảm kích thước hướng kính của hộp số. Số năm truyền thẳng giúp giảm thiểu ma sát, nâng cao độ bền bánh răng và tiết kiệm nhiên liệu khi chạy đường dài.

2.2. Vấn đề nhiệt và tải trọng ma sát trong thiết kế ly hợp

Quá trình khởi hành của xe khách sản sinh công trượt ma sát cực đại tại bề mặt đĩa bị động. Sự trượt tương đối giữa bánh đà, đĩa ép và tấm ma sát làm tăng nhiệt độ tức thời của các chi tiết kim loại. Nếu nhiệt lượng không được giải tỏa kịp thời, vật liệu ma sát amiăng hoặc gốm kim loại sẽ bị cháy cục bộ. Hiện tượng này dẫn đến giảm đột ngột mô men ma sát và mất khả năng truyền lực. Vì vậy, việc xác định chính xác đường kính ngoài, đường kính trong của vành khăn ma sát và bề dày đĩa ép theo chế độ nhiệt là bài toán bắt buộc. Điều này giúp đảm bảo độ bền nhiệt và tuổi thọ vận hành liên tục.

III. Phương pháp tính toán thiết kế ly hợp hộp số MT và CVT xe khách

Quy trình tính toán hệ thống truyền lực bắt đầu từ việc xác định đặc tính ngoài động cơ và thông số tải trọng xe. Từ khối lượng toàn tải, vận tốc cực đại và bán kính bánh xe, các công thức động lực học giúp tính toán tỷ số truyền tay số một và khoảng cách trục. Đối với hộp số MT ba trục năm cấp, mô đun pháp tuyến được chọn phù hợp để bảo đảm độ bền uốn và bền tiếp xúc. Tỷ số truyền của cặp bánh răng luôn ăn khớp và các cặp bánh răng gài số được xác định tuần tự theo góc nghiêng răng. Song song với hộp số, ly hợp được tính toán dựa trên mô men cực đại của động cơ và hệ số dự trữ ma sát. Các thông số hình học như bán kính vành khăn ma sát và lực ép lò xo màng được chuẩn hóa. Công trượt riêng và độ tăng nhiệt đĩa ép qua các lần đóng được kiểm tra nghiêm ngặt. Đối với phương án hộp số tự động vô cấp CVT, bài toán tập trung tính toán đường kính puli côn và khoảng cách trục. Việc xác định góc ôm đai bảo đảm truyền đủ mô men xoắn.

3.1. Tính toán kích thước bánh răng và trục hộp số MT

Khoảng cách trục A được xác định từ mô men xoắn cực đại của động cơ qua hệ số thực nghiệm. Dựa vào khoảng cách trục tính toán A = 109 mm, mô đun pháp tuyến m = 3 mm và góc nghiêng răng beta = 22 độ được lựa chọn. Số răng bánh răng chủ động Z1 = 17 răng giúp xác định chính xác tỷ số truyền cặp bánh răng gài số một ig1 = 2,96. Tiếp theo, tỷ số truyền cặp bánh răng luôn ăn khớp ia = 1,22 được thiết lập. Từ các giá trị này, số răng và kích thước hình học của từng cặp bánh răng số hai, số ba, số bốn và số lùi được xác định. Toàn bộ trục và then hoa được kiểm nghiệm bền uốn, bền xoắn theo giới hạn mỏi cho phép.

3.2. Tính toán lực ép công trượt và chế độ nhiệt đĩa ép ly hợp

Mô men ma sát yêu cầu của ly hợp được xác định qua hệ số dự trữ ma sát beta = 1,75. Bán kính ngoài R2 và bán kính trong R1 của tấm ma sát được tính từ điều kiện áp suất tiếp xúc cho phép không vượt quá 0,25 MPa. Lực ép tổng cộng do lò xo màng sinh ra bảo đảm đĩa ép ép chặt tấm ma sát vào bánh đà động cơ. Công trượt riêng sinh ra trong quá trình khởi hành xe ở tay số một được tính toán chi tiết. Độ tăng nhiệt độ Delta T của đĩa ép sau mỗi lần khởi động được giới hạn dưới 10 độ C. Bề dày đĩa ép được tính toán tối thiểu 15 mm nhằm đảm bảo dung tích nhiệt và độ cứng vững chống cong vênh.

IV. Ứng dụng và so sánh thiết kế ly hợp hộp số MT và CVT xe khách

Kết quả đồ án thiết kế ô tô hiện đại mang lại góc nhìn toàn diện về tính khả thi của hai phương án truyền lực trên xe khách. Hộp số cơ khí MT kết hợp ly hợp ma sát khô thể hiện sự vượt trội về độ bền cơ học và chi phí sản xuất thấp. Kết cấu ba trục năm cấp với số năm truyền thẳng mang lại hiệu suất truyền động đạt trên 92% khi xe chạy trên đường trường. Khả năng chịu tải va đập và tính dễ sửa chữa bảo dưỡng của hộp số sàn rất phù hợp với điều kiện vận hành xe khách liên tỉnh. Trong khi đó, hộp số tự động vô cấp CVT mở ra tiềm năng lớn cho các dòng xe khách đô thị hiện đại. Hộp số CVT loại bỏ hoàn toàn các bước ngắt dòng lực khi chuyển số, mang lại sự êm ái tối đa cho hành khách. Mặc dù chi phí chế tạo đai thép và hệ thống điều khiển cao hơn, CVT giúp động cơ duy trì dải vòng tua tối ưu nhiên liệu. Việc ứng dụng linh hoạt hai phương án giúp tối ưu chi phí và vận hành.

4.1. Hiệu quả vận hành thực tế của hộp số sàn MT trên xe khách

Hộp số sàn MT 5 cấp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp vận tải hành khách đường dài. Cấu trúc bánh răng nghiêng ăn khớp liên tục giúp hệ thống đạt độ bền mỏi cao và chịu quá tải tốt. Người lái có thể chủ động lựa chọn cấp số thích hợp theo địa hình đèo dốc hoặc đường trường. Cụm ly hợp ma sát một đĩa có chi phí thay thế thấp và dễ dàng kiểm tra định kỳ. Khi kết hợp với số năm truyền thẳng, hộp số đạt hiệu suất truyền lực tối đa do không tổn hao công suất qua các cặp bánh răng trung gian, từ đó giảm đáng kể mức tiêu thụ nhiên liệu.

4.2. Tiềm năng phát triển hộp số tự động CVT cho xe khách đô thị

Hộp số tự động vô cấp CVT là giải pháp lý tưởng cho xe khách vận hành trong môi trường đô thị mật độ cao. Cơ chế thay đổi tỷ số truyền vô cấp giúp xe tăng tốc mượt mà, không xảy ra hiện tượng giật cục khi dừng đỗ đón trả khách liên tục. Hệ thống điều khiển điện tử tự động căn chỉnh tỷ số truyền theo phụ tải và chân ga. Điều này giúp động cơ luôn hoạt động trong vùng tiêu hao nhiên liệu tối ưu nhất, giảm lượng khí phát thải độc hại. Xu hướng tích hợp đai kim loại chịu tải cao và hệ thống bôi trơn làm mát hiện đại giúp mở rộng phạm vi ứng dụng của CVT trên các dòng xe khách cỡ vừa và lớn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Đồ án thiết kế ô tô hiện đại thiết kế ly hợp hộp số mt và cvt xe khách

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐỘNG LỰC Ô TÔ 1.1Tổng quan hệ thống truyền lực: 1.1 Công dụng: - Hệ thống truyền lực là hệ thống có nhiệm vụ truyền mô men xoắn từ động cơ tới các bánh xe chủ - động của xe, giúp tạo lực đẩy để xe có thể di chuyển. Hệ thống truyền lực hoàn chỉnh của một - chiếc xe gồm có: ly hợp, hộp số, trục các đăng, cầu chủ động (vi sai và bán trục). - Truyền, biến đổi moment quay và số vòng quay từ động cơ đến bánh xe chủ động sao cho phù hợp giữa chế độ làm việc của động cơ và moment cản sinh ra trong quá trình ô tô chuyển động.

- Cắt dòng truyền trong thời gian ngắn hoặc dài. - Thực hiện đổi chiều chuyển động giúp ô tô chuyển động lùi. - Tạo khả năng chuyển động êm dịu và thay đổi tốc độ cần thiết trên đường.1Yêu cầu hệ thống truyền lực trên ô tô: - Truyền công suất từ động cơ đến bánh xe chủ động với hiệu suất cao, độ tin cậy lớn. - Thay đổi được moment của động cơ một cách dễ dàng.

- Cấu tạo đơn giản, dễ bảo dưỡng, sửa chữa.1 Các cách bố trí hệ thống truyền lực chính trên ô tô: Việc thiết kế để bố trí vị trí các bộ phận của hệ thống truyền lực trên các loại ôtô tùy thuộc vào cách sắp xếp động cơ, đặc tính truyền động ra các bánh. Hiện nay, hệ thống truyền lực trên ôtô được bố trí theo các 0kiểu sau đây: Động cơ bố trí phía trước xe, các bánh sau là bánh dẫn động: trong trường hợp này, các bộ phận của hệ thống truyền động được sắp xếp theo thứ tự: động cơ, bộ ly hợp, hộp số, truyền động các-đăng, cầu chủ động với bộ vi sai và các bán trục. Động cơ bố trí phía trước xe, các bánh trước và bánh sau đều là bánh dẫn động: thường được sử dụng đối với các xe chuyên dùng đòi hỏi tính việt dã cao. Trong trường hợp này, phải có hộp số phụ làm nhiệm vụ phân phối momen xoắn từ động cơ ra các cầu chủ động trước và sau xe.

Động cơ bố trí phía trước xe, các bánh trước là bánh dẫn động: đây là kiểu thiết kế phổ biến nhất cho ô tô du lịch đời mới hiện nay là động cơ đặt ngang phía trước và dẫn động trực tiếp hai bánh xe trước. Phương pháp này đạt được các ưu điểm: 4 PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS. Lê Văn Tụy & TS.Nguyễn Văn Đông + Động cơ nằm ngang tạo điều kiện giảm chiều dài đầu xe và vấn đề khí động học. + Loại bỏ được trục truyền động các-đăng dọc từ đầu xe đến đuôi xe.

Nhờ vậy sàn của ca-bin và thân xe bằng phẳng và rộng hơn. Động cơ bố trí phía sau xe, các bánh sau là bánh dẫn động: kiểu bố trí này thường được sử dụng đối với các ôtô chở khách trên 30 chỗ ngồi và ở một vài loại ôtô du lịch thiết kế động cơ đặt sau xe và dẫn động hai bánh sau. 5 PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS. Lê Văn Tụy & TS.

Công dụng, phân loại, yêu cầu hộp số: 1. Công dụng: Hộp số dùng để thay đổi số vòng quay và mô men của động cơ truyền đến các bánh xe chủ động cho phù hợp với điều kiện làm việc luôn luôn thay đổi của ô tô mà tự động cơ không thể đáp ứng được. Ngoài ra hộp số còn dùng để tách lâu dài động cơ khỏi hệ thống truyền lực khi cần thiết như khi khởi động, chạy không tải, chạy theo quán tính. Dẫn động các bộ phận công tác trên các xe chuyên dùng như xe có tời kéo,tời đổ….

Yêu cầu: - Có tỷ số truyền và số lượng tay số thích hợp, đảm bảo được chất lượng động lực và tính kinh tế nhiên liệu cần thiết cho ô tô - Làm việc êm dịu, chuyển số nhẹ nhàng thuận tiện, không va đập - Có vị trí trung gian (số 0) để có thể tách lâu dài động cơ khỏi hệ thống truyền lực - Kết cấu đơn giản, làm việc tin cậy, bền vững - Hiệu suất cao, kích thước khối lượng nhỏ, giá thành rẻ 1. Phân loại: - Theo phương pháp điều khiển chia ra các loại : Điều khiển bằng tay; Điều khiển tự động và bán tự động - Theo số cấp phân ra các loại : 3, 4, 5 và nhiều cấp - Theo sơ đồ động, phân ra : Hộp số với các trục cố định (2, 3 hay nhiều trục ) 6 PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS. Lê Văn Tụy & TS.Nguyễn Văn Đông Hộp số hành tinh (1 dãy, 2 dãy…) - Theo số lượng phần tử điều khiển cần thiết để gài số truyền phân ra : một, hai hay ba phần tử điều khiển - Theo số lượng dòng lực phân ra : 1, 2 hay 3 dòng. - Tăng số lượng dòng lực làm phức tạp kết cấu, tuy vậy cho phép giảm tải trọng tác dụng lên các bánh răng, trục và ổ trục… 1.4 Loại và sơ đồ động hộp số: - Trên ô tô hiện nay sử dụng chủ yếu các loại hộp số có trục cố định, điều khiển bằng tay.

Vì chúng có kết cấu đơn giản, hiệu xuất cao giá thành rẻ, kích thước và trọng lượng nhỏ. - Hộp số 3 trục cố định, có trục sơ cấp và thứ cấp đồng tâm được sử dụng phổ biến nhất. Hộp số 2 trục cố định thường chỉ sử dụng trên ô tô du lịch, thể thao hoặc máy kéo 1.1 Hộp số hai trục: Loại hộp số hai trục gồm có: Trục sơ cấp gắn các bánh răng chủ động của số truyền, trục thứ cấp lắp các bánh răng bị động của cấp số truyền tương ứng. Hộp số hai trục không thể tạo ra truyền thẳng như hộp số ba trục vì phải thông qua một cặp bánh răng ăn khớp (số răng bằng nhau), hiệu suất của hộp số hai trục luôn bé hơn một.

Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, làm việc êm dịu và có hiệu suất cao ở các tay số trung gian. Dễ bố trí và đơn giản được kết cấu hệ thống truyền lực khi xe đặt động cơ ở cầu chủ động. Nhược điểm: Không có số truyền thẳng vì thế các bánh răng, ổ trục không được giảm tải ở số truyền cao làm tăng mài mòn và tiếng ồn. Kích thước theo chiều ngang lớn hơn hộp số ba trục ở cùng tỷ số truyền.

7 PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS. Lê Văn Tụy & TS.Nguyễn Văn Đông Hình 1.Sơ đồ hộp số 2 trục Chú thích: I: Trục sơ cấp của hộp số; II: Trục thứ cấp của hộp số; 1: Số cấp số 1 của hộp số; 2: Số cấp số 2 của hộp số; 3: Số cấp số 3 của hộp số; 4: Số cấp số 4 của hộp số; L: Số cấp số lùi của hộp số - Trục thứ cấp hộp số thường được chế tạo liền với bánh răng côn hay hypobit của truyền lực chính hoặc bánh răng trụ tạo điều kiện đơn giản kết cấu và dễ bố trí. - Các phương án bố trí số lùi, số tiến và đồng tốc của hộp số này như trên. Đồng tốc các số cao đôi khi đặt trên trục chủ động để giảm momen quán tính quy dẫn.

- Một số trường hợp đồng tốc được đặt trên cả trục chủ động lẫn bị động để rút ngắn chiều dài hộp số.2 Hộp số 3 trục: Ưu điểm: Có khả năng tạo số truyền thẳng nên hiệu suất cao nhất; khi làm việc ở số truyền thẳng, các bánh răng, ổ trục và trục trung gian hầu như được giảm tải hoàn toàn nên giảm được mài mòn, tiếng ồn và mất mát công suất. Ở các số truyền khác, mô men truyền qua 2 cặp bánh răng, do đó có thể tạo được tỷ số truyền lớn hơn (7-9) với kích thước khá nhỏ gọn. Nhờ đó giảm được trọng lượng toàn bộ của ô tô. Nhược điểm: Trục thứ cấp cần phải bố trí gối lên trục sơ cấp thông qua ổ bi đặt bên trong phần rỗng của đầu ra trục sơ cấp, do bị khống chế bởi điều kiên kết cấu nên ổ bi này có thể không được chọn theo tiêu chuẩn tính toán ổ bi mà phải tính toán thiết kế riêng.

Ở các số truyền trung gian sự truyền momen được thực hiện qua hai cặp bánh răng ăn khớp nhau nên làm việc không êm, hiệu suất thấp. 8 PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS. Lê Văn Tụy & TS.Nguyễn Văn Đông Sơ đồ nguyên lý của hộp số 3 trục : Hình 1.Sơ đồ động hộp số ba trục. Chú thích: I: Trục sơ cấp; II: Trục trung gian; III: Trục thứ cấp IV: Trục số lùi; A,B: Bộ đồng tốc; SL: Vị trí gài số lùi 1, 2, 3, 4: Vị trí gài cấp số 1, cấp số 2, cấp số3, cấp số 4 của hộp số 1.3 Hộp số nhiều cấp: Hộp số nhiều cấp được tạo thành bằng cách ghép thêm vào phía trước hoặc phía sau hộp số cơ sở ( hộp số chính - loại 3 trục ) một hộp giảm tốc gọi là hộp số phụ.

Hộp số phụ thường có một số truyền thẳng và một số truyền giảm hay tăng. Hộp số phụ đặt phía trước: Hộp số phụ đặt phía trước là hợp lý về kết cấu trong trường hợp, nó chỉ có một bánh răng để tạo số thấp còn số cao là số truyền nối trực tiếp trục vào của hộp số phụ với trục sơ cấp của hộp số chính. Tỷ số truyền thấp của hộp số phụ này không lớn, có tác dụng chủ yếu là chia nhỏ dãy tỷ số truyền của hộp số chính nên gọi là hộp số chia. Sơ đồ động hộp số : 9 PBL3: Thiết kế ô tô hiện đại GVHD: TS.

Lê Văn Tụy & TS.Nguyễn Văn Đông 2p 1p 5 4 3 2 L 1 I III Zac Zap II Hình 1.Sơ đồ động hộp số nhiều cấp ba trục với hộp số phụ bố trí phí trước. 1p, 2p : Vị trí gài cấp số 1, số 2 của số phụ 1, 2, 3, 4, 5, L :Vị trí gài cấp số 1, số 2, số 3, số 4, số 5 và số lùi của hộp số Zap : Cặp bánh răng dẫn động trục trung gian từ hộp số phụ Zac : Cặp bánh răng dẫn động trục trung gian từ hộp số chính Ip : Trục sơ cấp hộp số phụ ; I : Trục sơ cấp hộp số chính ( Thứ cấp hộp số phụ ) II : Trục trung gian ; III : Trục thứ cấp hộp số chính 1. Hộp số phụ đặt phía sau Hộp số phụ đặt phía sau thường là loại có trục cố định với hai cặp bánh răng hành tinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Tấn Dũng, Nguyễn Công Trứ, Trương Công Đạt, Trần Thông (2021), Thiết kế ly hợp – hộp số MT và CVT xe khách, Đồ án, Trường Đại học Bách khoa, Đà Nẵng.
APA 7
Nguyễn, T. D., Nguyễn, C. T., Trương, C. Đ., & Trần, T. (2021). Thiết kế ly hợp – hộp số MT và CVT xe khách [Đồ án, Trường Đại học Bách khoa]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-o-to-hien-dai-thiet-ke-ly-hop-hop-so-mt-va-cvt-xe-khach/9387635487
IEEE
T. D. Nguyễn, C. T. Nguyễn, C. Đ. Trương, and T. Trần, "Thiết kế ly hợp – hộp số MT và CVT xe khách," Đồ án, Trường Đại học Bách khoa, Đà Nẵng, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-thiet-ke-o-to-hien-dai-thiet-ke-ly-hop-hop-so-mt-va-cvt-xe-khach/9387635487

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác