Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đầu tư công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn ở tỉnh Hưng Yên" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Trung thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Việt Đăng và TS. Quyền Đình Hà, bảo vệ năm 2024 thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 9 31 01 05).
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đầu tư công đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng. Nguồn vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước là động lực quan trọng để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng lực sản xuất và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Tại tỉnh Hưng Yên, nhãn lồng là sản phẩm đặc sản chủ lực đã đạt được những bước phát triển về diện tích, năng suất và thị trường tiêu thụ. Tuy nhiên, việc huy động và phân bổ vốn đầu tư công cũng như cung ứng dịch vụ công cho chuỗi giá trị sản phẩm nhãn còn bộc lộ nhiều hạn chế: tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công chỉ đạt 55,9% và vốn dịch vụ công chỉ đạt 59,3% so với kế hoạch của tỉnh giai đoạn 2016-2021; cơ sở hạ tầng giao thông, điện, thủy lợi, hệ thống chợ và cơ sở chế biến còn thiếu đồng bộ; mối liên kết giữa doanh nghiệp và người trồng nhãn còn lỏng lẻo; hiện tượng "được mùa mất giá" vẫn xảy ra. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chỉ tiếp cận tổng thể về đầu tư công hoặc nghiên cứu chuỗi giá trị nông sản một cách riêng rẽ, chưa có nghiên cứu chuyên sâu đánh giá toàn diện hoạt động đầu tư công và dịch vụ công gắn với chuỗi giá trị ngành hàng nhãn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng của đầu tư công đối với sự phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn tại tỉnh Hưng Yên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công cho chuỗi giá trị này. Luận án xác định 3 mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và góp phần phát triển cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn.
- Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn ở tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn ở tỉnh Hưng Yên.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư công và dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn; nội dung đầu tư công và các dịch vụ công cho chuỗi giá trị sản phẩm nhãn tại tỉnh Hưng Yên. Đối tượng khảo sát bao gồm: bên cung cấp đầu tư công (cán bộ quản lý các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh Hưng Yên, cán bộ quản lý cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) và bên tiếp nhận đầu tư công (các tác nhân tại các khâu: cung cấp đầu vào, sản xuất, thu mua, chế biến và phân phối sản phẩm).
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (tập trung tại các địa bàn trọng điểm như thành phố Hưng Yên, huyện Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ).
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016-2021; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát trong năm 2021; các định hướng và giải pháp đề xuất phục vụ cho giai đoạn tiếp theo.
- Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào việc nhận diện các tác nhân trong chuỗi giá trị và bên cung cấp đầu tư công; đánh giá nhu cầu đầu tư công và dịch vụ công; phân tích thực trạng đầu tư kết cấu hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện lưới, cơ sở chế biến, chợ) và dịch vụ công (khuyến nông, tập huấn kỹ thuật, bảo vệ thực vật, xúc tiến thương mại); đánh giá kết quả, hiệu quả sử dụng vốn (chỉ số ICOR, so sánh hiệu quả giữa vùng tập trung với vùng phân tán, giữa các quy mô sản xuất hộ, trang trại, hợp tác xã) và các yếu tố ảnh hưởng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong phần tổng quan, tác giả đã phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề liên quan trực tiếp đến đầu tư công và chuỗi giá trị:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính được trích dẫn |
| Hiệu quả của đầu tư công và tăng trưởng kinh tế |
Tô Trung Thành (2011), Nguyễn Minh Phong (2012), Phó Thị Kim Chi & cs., Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư và Lê Hoàng Phong (2014), Hoàng Thị Chinh Thon & cs., Hà Thị Tuyết Minh (2019). |
Đánh giá vai trò của vốn đầu tư công, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước đối với tăng trưởng kinh tế vĩ mô tại Việt Nam. |
| Đầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp |
Phùng Giang Hải (2015), Trần Việt Nguyên (2015), Ngô Anh Tín (2016), Đỗ Kim Chung (2017, 2018), Đặng Thị Hoài (2018), Nguyễn Thị Ngọc Nga (2018). |
Phân tích thực trạng vốn đầu tư công cho nông nghiệp, việc phát triển hạ tầng nông nghiệp công nghệ cao quy mô lớn nhưng thiếu chú trọng quy mô vừa và nhỏ; đề xuất cơ chế huy động vốn. |
| Chuỗi giá trị ngành hàng nhãn tại Việt Nam |
Nguyễn Phương Lê & cs. (2021), Nguyễn Xuân Trường & Lê Văn Trung Trực (2018). |
Mô tả chuỗi giá trị sản phẩm nhãn tại Hưng Yên và huyện Châu Thành; đề xuất giải pháp tăng cường liên kết hợp đồng giữa các tác nhân từ đầu vào đến tiêu thụ. |
| Quản lý và đánh giá hiệu quả đầu tư công quốc tế |
Bernard Myers & Thomas Laursen (2009), Norris & cs. (2011), Rajaram & cs. (2010), Agarwal & cs. (2023), Berg & cs. (2015), Lee (2017). |
Thiết lập khung đánh giá quản trị đầu tư công, xây dựng hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả quản lý chi tiêu công tại các quốc gia thành viên EU và các nền kinh tế đang phát triển. |
| Lý luận về chuỗi giá trị và chuỗi nông sản quốc tế |
Michael Porter (1985), Gereffi & Kozeniewicz (1994), Kaplinsky & Morris (2001), Bolzani & cs. (2010), Webber & Labaste (2010), Riisgaard & Ponte (2011), Cuddeford (2013), Harrison (2017), Hernandez & cs. (2017), Soullier & cs. (2020), Wei (2021). |
Phân tích cấu trúc chuỗi giá trị từ hoạt động sơ cấp đến hoạt động hỗ trợ; khung phân tích chuỗi giá trị nông sản theo nghĩa rộng, liên kết dọc và chuỗi giá trị toàn cầu. |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình quốc tế và trong nước phân tích riêng rẽ hiệu quả quản lý đầu tư công tổng thể hoặc chỉ mô tả chuỗi giá trị hàng hóa nông sản đơn thuần. Chưa có công trình nào kết hợp khung phân tích kinh tế công và lý thuyết chuỗi giá trị để đánh giá tác động của đầu tư công và dịch vụ công vào từng mắt xích cụ thể của ngành hàng nhãn tại địa bàn cấp tỉnh (Hưng Yên). Luận án của Nguyễn Đức Trung được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này bằng việc khảo sát đồng thời bên cung cấp và bên tiếp nhận đầu tư công theo 4 lát cắt tiếp cận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng:
- Đầu tư công: Trích dẫn định nghĩa của World Bank (khoản chi tiêu công làm tăng tích lũy vốn vật chất), OECD (đầu tư hạ tầng vật chất và hạ tầng mềm kéo dài trên một năm), Luật Đầu tư công năm 2019, Nguyễn Trọng Thản (2011), Trần Đình Thiên (2012), Nguyễn Minh Phong (2012), Berg & cs. (2015), Lee (2017), Đỗ Kim Chung (2018).
- Dịch vụ công: Dựa trên Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 của Chính phủ, từ điển Oxford, từ điển Petit Larousse (1992), Phan Huy Đường (2014), Đỗ Kim Chung (2018). Dịch vụ công trong nông nghiệp được xác định gồm khuyến nông, kiểm dịch bảo vệ thực vật, cấp chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP), hỗ trợ thông tin thị trường và xúc tiến thương mại.
- Phát triển và phát triển bền vững: Trích dẫn Hoàng Phê (2000), Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển Bách khoa Việt Nam (2003), Nguyễn Trần Bạt (2005), Trần Anh Phương (2008), Bùi Đình Thanh (2015), Vũ Văn Hiển (2014).
- Chuỗi giá trị: Khung phân tích hoạt động sơ cấp (Logistics đầu vào, vận hành, logistics đầu ra, marketing - bán hàng, dịch vụ) và hoạt động hỗ trợ (thu mua, phát triển công nghệ, quản trị nhân lực, cơ sở hạ tầng doanh nghiệp) của Michael Porter (1985); chuỗi giá trị theo nghĩa rộng của Kaplinsky & Morris (2001), Gereffi & Kozeniewicz (1994), cẩm nang ValueLink của GTZ (2008), Vermeulen & cs. (2008), Webber & Labaste (World Bank, 2010), UNIDO (2011), Cuddeford (2013).
Tác giả đưa ra khái niệm tổng hợp: Đầu tư công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương trình, dự án hỗ trợ dịch vụ công ích phục vụ các khâu trong chuỗi giá trị sản phẩm nhãn (từ khâu cung ứng đầu vào, sản xuất, thu mua, sơ chế/chế biến đến phân phối cho người tiêu dùng) nhằm mang lại lợi ích cho toàn bộ chuỗi giá trị.
Luận án xây dựng 4 phương pháp tiếp cận chủ đạo:
- Tiếp cận theo khu vực công và khu vực tư: Phân định bên cung cấp đầu tư công (các cơ quan quản lý nhà nước) và bên tiếp nhận đầu tư công (các tác nhân trong chuỗi).
- Tiếp cận theo chuỗi giá trị: Khảo sát tuần tự từ khâu cung cấp đầu vào, trồng nhãn, thu gom, sơ chế/chế biến đến phân phối thương mại.
- Tiếp cận theo vùng sản xuất: So sánh giữa vùng sản xuất tập trung và vùng sản xuất phân tán.
- Tiếp cận theo quy mô sản xuất: Phân nhóm theo quy mô hộ gia đình, trang trại và hợp tác xã/tổ hợp tác.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn 2016-2021 từ Sở NN&PTNT tỉnh Hưng Yên, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hưng Yên, Sở Công thương tỉnh Hưng Yên, Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên, Phòng NN&PTNT và Phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện/thành phố thuộc tỉnh.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát năm 2021 tại các cấp quản lý và các cơ sở sản xuất, chế biến, thương mại nhãn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Phương pháp xử lý và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, công cụ đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA), tính toán hệ số hiệu quả sử dụng vốn ICOR, thang đo Likert 5 điểm để đo lường mức độ đánh giá của bên cung cấp và bên tiếp nhận; xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel và IBM SPSS 26.0.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm 5 nhóm:
- Nhóm chỉ tiêu về thực trạng các tác nhân tham gia chuỗi và bên cung cấp đầu tư công.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá nhu cầu đầu tư công và dịch vụ công của các tác nhân.
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng phân bổ vốn đầu tư công, phát triển hạ tầng và cung cấp dịch vụ công.
- Nhóm chỉ tiêu kết quả và hiệu quả đầu tư công (chỉ số ICOR, năng suất, sản lượng, giá trị gia tăng, hiệu quả giữa các vùng và quy mô).
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng (nhân lực, vật lực quản lý, năng lực tài chính, năng lực tác nhân, chính sách và điều kiện tự nhiên).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Mở đầu và tính cấp thiết đề tài
Phần này trình bày lý do chọn đề tài, nêu bật vai trò của đầu tư công trong phát triển kinh tế và tái cơ cấu nông nghiệp. Tác giả luận giải tính cấp thiết của việc đầu tư công vào chuỗi giá trị nhãn Hưng Yên trong bối cảnh hạ tầng còn thiếu đồng bộ, vốn ngân sách hạn hẹp và liên kết chuỗi còn rời rạc. Chương này cũng xác định rõ 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi không gian (tỉnh Hưng Yên), thời gian (thứ cấp 2016-2021, sơ cấp 2021) và 5 nhóm nội dung nghiên cứu.
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn
Tác giả hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đầu tư công, dịch vụ công, chuỗi giá trị theo Michael Porter và GTZ ValueLink. Luận án chỉ ra 6 đặc điểm của đầu tư công cho chuỗi giá trị nhãn: là hoạt động của Nhà nước; nguồn vốn từ ngân sách và các nguồn công khác; mục tiêu kinh tế gắn chặt với xã hội; có độ trễ và nhiều rủi ro (thiên tai, dịch bệnh, thị trường); thực hiện theo khung khổ pháp luật (Luật Đầu tư công 2019); gắn với địa bàn rộng, tính liên vùng. Đồng thời phân tích 7 vai trò của đầu tư công: (1) xóa đói giảm nghèo; (2) thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng và các ngành phụ trợ; (3) giải quyết việc làm, nâng cao đời sống và thúc đẩy công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn; (4) bảo đảm an ninh lương thực và ổn định xã hội; (5) mở rộng thị trường và xây dựng mô hình kinh tế mới; (6) thu hút đầu tư tư nhân ("vốn mồi"); (7) mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế. Phần này cũng phân tích kinh nghiệm đầu tư công tại một số quốc gia và địa phương tại Việt Nam, rút ra bài học cho tỉnh Hưng Yên.
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung phân tích nghiên cứu đầu tư công cho chuỗi giá trị nhãn Hưng Yên, 4 cách tiếp cận (công - tư, chuỗi giá trị, vùng, quy mô), phương pháp chọn điểm nghiên cứu dựa trên đặc điểm phát triển nhãn tại tỉnh Hưng Yên; phương pháp chọn mẫu điều tra khảo sát các cấp quản lý và các cơ sở sản xuất, thu mua, chế biến, thương mại. Quy định quy trình thu thập số liệu thứ cấp (2016-2021), sơ cấp (2021), phương pháp thống kê mô tả, so sánh, tính hệ số ICOR, PRA, thang đo Likert 5 điểm trên phần mềm SPSS 26.0 và Excel.
Phần 4. Thực trạng và giải pháp đầu tư công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn ở tỉnh Hưng Yên
Chương này là nội dung trọng tâm của luận án, trình bày chi tiết các phát hiện định lượng và định tính:
-
Thực trạng các tác nhân và nhu cầu đầu tư công:
Xác định đầy đủ các nhóm tác nhân: cơ sở cung ứng đầu vào (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), người trồng nhãn (hộ gia đình, trang trại, HTX/Tổ hợp tác), cơ sở thu gom/thương lái, cơ sở chế biến (long nhãn), tác nhân thương mại (bán buôn, bán lẻ tại chợ, siêu thị và doanh nghiệp xuất khẩu). Khảo sát chỉ ra nhu cầu lớn về mở rộng mặt đường giao thông (trên 3,5m), nâng cấp đường điện phục vụ tưới tiêu và sấy long nhãn, kiên cố hóa kênh mương thủy lợi, hỗ trợ vốn, chứng nhận VietGAP, cấp mã số vùng trồng và đào tạo bán hàng thương mại điện tử.
-
Thực trạng đầu tư công và dịch vụ công giai đoạn 2016-2021:
| Hạng mục đầu tư công / Dịch vụ công |
Kết quả thực hiện giai đoạn 2016-2021 tại Hưng Yên |
| Nguồn vốn đầu tư công |
Vốn đầu tư công cho sản phẩm nhãn đạt 55,9% kế hoạch; vốn dịch vụ công đạt 59,3% kế hoạch đề ra của tỉnh. |
| Cơ sở hạ tầng giao thông |
Cải tạo 190 km đường nhựa, bê tông xi măng, cấp phối phục vụ vùng trồng nhãn (bề mặt lòng đường 2,5m - 3,5m). |
| Cơ sở hạ tầng thủy lợi |
Cải tạo, nâng cấp 24 công trình thủy lợi; hệ thống kênh mương do xã và HTX quản lý đạt 1.909 km (kiên cố hóa 531 km, tăng 10,9% so với năm 2016). |
| Cơ sở hạ tầng điện |
161/161 xã, phường, thị trấn có điện lưới; xây dựng và nâng cấp khoảng 172 km đường điện hạ thế phục vụ vùng trồng nhãn. |
| Hệ thống chợ và thương mại |
Đến hết năm 2021 có 107 chợ và 23 siêu thị (tăng 17% so với năm 2016). |
| Dịch vụ khuyến nông và tập huấn kỹ thuật |
Sở NN&PTNT tổ chức khoảng 50 lớp tập huấn tiêu chuẩn VietGAP; hỗ trợ cải tạo khoảng 683 ha vườn nhãn già cỗi; bảo tồn giống nhãn quý. |
| Đào tạo bảo vệ thực vật |
Chi cục BVTV tổ chức 36 lớp đào tạo sử dụng thuốc BVTV và phân bón theo nguyên tắc 4 đúng. |
| Xúc tiến thương mại và TMĐT |
Sở Công thương chủ trì 16 hội nghị, hội chợ, tuần lễ nhãn lồng Hưng Yên; tổ chức 02 lớp tập huấn quảng bá và bán nhãn trên sàn thương mại điện tử (giai đoạn 2019-2021) thu hút hơn 850 nhà vườn, HTX, THT tham gia. |
| Quy mô ngành nhãn năm 2021 |
Tổng diện tích 4.765 ha (diện tích cho thu hoạch 4.081 ha); sản lượng 49.807 tấn; năng suất trung bình 11,95 tấn/ha. 1.300 ha đạt VietGAP; 15 vùng trồng xuất khẩu (2 vùng có mã xuất khẩu Mỹ); Cục Sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận chỉ dẫn địa lý tại 4 khu vực (TP. Hưng Yên, Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ). |
- Kết quả, hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng:
- Hiệu quả kinh tế: Năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm nhãn tăng lên; sản phẩm xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Australia, Hàn Quốc và châu Âu. So sánh cho thấy vùng trồng nhãn tập trung mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với vùng phân tán; sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP vượt trội so với nhãn thông thường; mô hình HTX/Tổ hợp tác tiếp nhận dịch vụ công tốt nhất và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất so với trang trại và hộ gia đình. Hệ số ICOR phản ánh mức độ vốn cần thiết cho tăng trưởng ngành nhãn.
- Yếu tố ảnh hưởng: Đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư công còn hạn chế về chuyên môn nghiệp vụ; cơ sở vật chất kỹ thuật của bên cung cấp dịch vụ công chưa đồng bộ; khả năng cân đối ngân sách của tỉnh còn khó khăn; năng lực tiếp nhận của hộ cá thể còn thấp; chính sách liên kết chuỗi chưa đủ sức hấp dẫn doanh nghiệp; điều kiện thời tiết, đất đai ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất.
- Hệ thống 9 nhóm giải pháp:
- (i) Nâng cao hiệu quả chính sách đầu tư công.
- (ii) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư công.
- (iii) Giải pháp về vốn đầu tư.
- (iv) Nâng cao cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, điện, chế biến, chợ).
- (v) Nâng cao năng lực cán bộ quản lý đầu tư công.
- (vi) Liên kết, xúc tiến thương mại và phân phối sản phẩm (phát triển sàn thương mại điện tử, chỉ dẫn địa lý).
- (vii) Giải pháp cho khâu sản xuất, trồng nhãn và cung ứng đầu vào (giống chuẩn, phân bón/thuốc BVTV 4 đúng).
- (viii) Giải pháp cho khâu sơ chế, chế biến (máy móc sấy long nhãn tiên tiến, an toàn thực phẩm).
- (ix) Giải pháp cho khâu thu mua và tiêu thụ sản phẩm nhãn.
Kết luận và Kiến nghị
Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính của luận án và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành trung ương (Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính, Bộ Công thương) và UBND tỉnh Hưng Yên nhằm hoàn thiện thể chế phân bổ vốn, hỗ trợ liên kết chuỗi và nâng cao hiệu quả đầu tư công trong thời gian tới.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới trên 4 phương diện chính:
-
Về mặt lý luận:
Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về đầu tư công cho phát triển nông nghiệp nói chung và chuỗi giá trị sản phẩm nhãn nói riêng. Xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về "Đầu tư công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn", làm rõ bản chất, đặc điểm và 7 vai trò trụ cột của đầu tư công đối với từng khâu trong chuỗi giá trị nông sản đặc sản.
-
Về mặt phương pháp:
Đề xuất khung tiếp cận đa chiều, tích hợp 4 hướng tiếp cận: tiếp cận theo khu vực (bên cung cấp công và bên tiếp nhận tư), tiếp cận theo chuỗi giá trị (từ đầu vào đến tiêu thụ cuối cùng), tiếp cận theo vùng sản xuất (vùng tập trung và vùng phân tán), và tiếp cận theo quy mô tổ chức sản xuất (hộ gia đình, trang trại, HTX/THT). Phương pháp này giúp đo lường toàn diện mức độ đáp ứng và hiệu quả của các gói đầu tư công.
-
Về mặt thực tiễn:
Chỉ rõ thực trạng đầu tư công bao gồm hàng hóa công (hạ tầng giao thông, điện, thủy lợi, chế biến, chợ) và dịch vụ công (giống, BVTV, VietGAP, xúc tiến thương mại). Chứng minh bằng số liệu thực tế rằng đầu tư công mang lại hiệu quả rõ nét trong việc nâng cao giá trị nhãn Hưng Yên; sản xuất tại vùng tập trung đạt hiệu quả cao hơn vùng phân tán; mô hình HTX/THT có năng lực tiếp nhận dịch vụ công tốt nhất và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất so với hộ gia đình và trang trại. Luận án cũng chỉ ra các điểm nghẽn: vốn giải ngân đạt thấp (55,9% vốn ĐTC và 59,3% vốn DVC so với kế hoạch), hạ tầng chưa đồng bộ, tình trạng phụ thuộc thương lái và hiện tượng "được mùa mất giá".
-
Về mặt ứng dụng và giải pháp:
Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, huy động vốn, nâng cấp hạ tầng vật chất, đào tạo nhân lực cho đến các giải pháp can thiệp kỹ thuật - thị trường tại từng khâu cụ thể (cung ứng đầu vào, canh tác VietGAP, chế biến long nhãn, phân phối xúc tiến thương mại).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung văn bản và phạm vi nghiên cứu đã xác định:
- Luận án tập trung khảo sát phạm vi không gian tại tỉnh Hưng Yên và thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2016-2021, số liệu sơ cấp khảo sát trong năm 2021. Do đó, các kết quả đánh giá phản ánh đặc thù kinh tế - hạ tầng của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn này.
- Do chuỗi giá trị nhãn chịu tác động của tính thời vụ và biến động thị trường nông sản, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung phân tích sang các sản phẩm cây ăn quả đặc sản khác tại các tỉnh lân cận ở vùng Đồng bằng sông Hồng hoặc so sánh với các vùng trồng nhãn trọng điểm tại khu vực miền Nam (như Đồng bằng sông Cửu Long) để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình phân bổ đầu tư công.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý công: Khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết chuỗi giá trị của Michael Porter, GTZ ValueLink với lý thuyết đầu tư công và thang đo Likert 5 điểm, hệ số ICOR là một mẫu hình phương pháp luận rõ ràng cho các đề tài nghiên cứu nông nghiệp hàng hóa.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Sở NN&PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, UBND tỉnh Hưng Yên và các huyện, thành phố): Cung cấp cơ sở thực chứng về khoảng thiếu hụt hạ tầng, nhu cầu thực tế của các tác nhân chuỗi giá trị để phân bổ nguồn vốn ngân sách, lập kế hoạch đầu tư trung hạn và ban hành các chính sách hỗ trợ HTX, cấp chứng nhận VietGAP, phát triển thương mại điện tử đúng trọng tâm.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ đáp ứng vốn đầu tư công và dịch vụ công cho sản phẩm nhãn tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2021 đạt bao nhiêu phần trăm so với kế hoạch?
Theo số liệu thống kê trong luận án, vốn đầu tư công cho sản phẩm nhãn chỉ đạt 55,9% và vốn dịch vụ công chỉ đạt 59,3% so với kế hoạch đề ra của tỉnh Hưng Yên.
2. Đến năm 2021, quy mô diện tích, sản lượng và tiêu chuẩn sản xuất nhãn tại tỉnh Hưng Yên đạt mức nào?
Đến năm 2021, tổng diện tích trồng nhãn của tỉnh là 4.765 ha (diện tích cho thu hoạch đạt 4.081 ha), sản lượng thu hoạch đạt 49.807 tấn, năng suất trung bình đạt 11,95 tấn/ha. Tỉnh có 1.300 ha trồng theo tiêu chuẩn VietGAP, 15 vùng trồng nhãn xuất khẩu (trong đó 2 vùng được cấp mã số xuất khẩu sang Mỹ) và được cấp chứng nhận chỉ dẫn địa lý tại 4 khu vực: TP. Hưng Yên, Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ.
3. Kết quả đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi và điện lưới phục vụ vùng trồng nhãn Hưng Yên giai đoạn 2016-2021 đạt được những số liệu cụ thể nào?
Tỉnh đã cải tạo 190 km đường nhựa, bê tông xi măng, cấp phối với mặt đường rộng từ 2,5m đến 3,5m; nâng cấp 24 công trình thủy lợi; kiên cố hóa 531 km kênh mương do xã/HTX quản lý (tăng 10,9% so với 2016); và xây dựng, cải tạo khoảng 172 km đường điện hạ thế phục vụ sản xuất nhãn.
4. Luận án chỉ ra mô hình tổ chức sản xuất nào tiếp nhận dịch vụ công tốt nhất và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất?
Kết quả phân tích, so sánh trong luận án chỉ ra rằng mô hình Hợp tác xã/Tổ hợp tác (HTX/THT) nhận được các hỗ trợ dịch vụ công (tập huấn kỹ thuật, VietGAP, xúc tiến thương mại, liên kết chuỗi) cao hơn so với mô hình trang trại và hộ gia đình, đồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
5. Luận án sử dụng những công cụ và phần mềm nào để xử lý và phân tích số liệu?
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, công cụ PRA, tính toán hệ số sử dụng vốn ICOR, thang đo Likert 5 điểm và xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel cùng với IBM SPSS 26.0.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đức Trung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp luận về đầu tư công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm nhãn. Bằng việc kết hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2021 và số liệu sơ cấp khảo sát năm 2021 tại Hưng Yên, công trình đã làm rõ thực trạng đầu tư kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công và chỉ ra những điểm nghẽn trong phân bổ vốn cũng như liên kết chuỗi giá trị. Kết quả nghiên cứu khẳng định tính ưu việt của vùng sản xuất tập trung, tiêu chuẩn VietGAP và mô hình hợp tác xã, đồng thời cung cấp hệ thống 9 nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước và phát triển bền vững ngành hàng nhãn Hưng Yên.