phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận n đƣợc kết cấu gồm 04 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế tập thể Chƣơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiển về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp Chƣơng 3: Thực trạng và kết quả nghiên cứu về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An. Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An. 11 luan an Khung phân tích Hình 1.3: Khung phân tích phát triển KTTT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN KTTT THỰC TRẠNG KTTT, HTXNN TỔ HỢP HỘ XÃ HỘ NÔNG HTXNN TÁC VIÊN DÂN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ CHẤP NHẬN THAM GIA KTTT Nhận Khả Điều Nhận thức năng p Chuẩn thức sự Rủi kiện kiểm dụng chủ hữu ích soát ro thuận công quan hành vi lợi nghệ GIẢI NGUYÊN PHÁP NHÂN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KTTT Nhóm Nhóm Nhóm yếu Nhóm yếu Nhóm yếu tố yếu tố tố về môi Nhóm tố về môi yếu tố về môi về môi trƣờng yếu tố trƣờng trƣờng về môi trƣờng khoa học thị văn ho , trƣờng pháp lý kinh tế và CN trƣờng XH chính trị NHẬN DIỆN ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐẾN KTTT Điểm Mạnh Điểm mạnh – Điểm yếu - Điểm yếu - – Cơ hội Thách thức Cơ hội Thách thức (SO) (ST) (WO) (WT) C C PHƢƠNG PH P NGHIÊN CỨU Duy Hồi Tổng hợp Tổng Duy vật Điều Thống tài liệu, Công kê mô Chuyên qui Thang hợp, so vật lịch tra xã nghiên cụ ma biện gia tƣơng đo sánh sử hội học tả cứu tại trận chứng quan Likert bàn SWOT 12 luan an nh 1.4 Quy tr nh triển h i nghiên cứu Bổ sung cơ sở lý Nghiên cứu tổng Thu thập số liệu luận, khung phân quan tài liệu lần 2 tích, bộ công cụ, Nghiên cứu cơ sở Thực hhiện hội thảo Xử lý thống kê, lý luận và lựa chuyên đề có liên tổng hợp, phân tích chọn lý thuyết quan kết quả Xây dựng khung Thống kê mô tả, phân tích, thiết kế Thu thập số liệu trả lời các câu hỏi nghiên cứu lần 1 nghiên cứu Thiết lập bộ công Khảo sát thử cụ khảo sát nghiệm, hoàn Thống kê suy diễn, thiện bộ công cụ kiễm định giả thiết Hoàn chỉnh luận Kết luận và kiến Đề xuất các giải án nghị pháp 13 luan an Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ 1. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan 1.
ác nghiên cứu ở nước ngoài 1. Những nghiên cứu về lý luận của kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nòng cốt là hợp tác xã - Liên quan đến nhận thức và sự liên kết: Theo Knapp G. Joseph (1955) [152], các tổ chức hợp t c là một loại hình tổ chức đặc thù, rất kh c biệt so với những tổ chức kinh tế phổ biến trong xã hội. Vì vậy, không có gì đ ng ngạc nhiên nếu có sự hiểu biết không đúng, quan điểm sai lầm hay định kiến sai lệch về tính đặc thù của loại hình tổ chức đặc biệt này.
Knapp liệt kê 15 điều dễ làm cho ngƣời ta nhầm tƣởng về tổ chức hợp t c. Đây là đặc điểm quan trọng làm nền tảng để phân tích nhận thức của nông dân, nhất là nông dân Việt Nam chịu ảnh hƣởng quá nặng nề từ mô hình HTX “kiểu cũ” tồn tại trƣớc khi Luật HTX có hiệu lực vào năm 1997. Đây cũng là một tham khảo hết sức quý b u để t c giả đ nh gi mức độ nhận thức của nông dân về c c loại hình tổ chức hợp tác trong nông nghiệp. Phải phân biệt KTHT là một loại hình khác với loại hình kinh tế tập thể, không đồng nhất với kinh tế tập thể.
Về phƣơng ph p nghiên cứu, Osterberg và Nilsson (2009) [158] đã tiến hành nghiên cứu nhận thức của nông dân trong việc tham gia vào quá trình quản trị HTX tại Thụy Điển bằng phƣơng ph p định lƣợng. C c t c giả sử dụng bảng câu hỏi để đo lƣờng nhận thức của 2.250 ngƣời đối với c c tính chất đặc thù của tổ chức hợp t c. Kết quả nghiên cứu cho thấy những nông hộ nào tự hoạt động có hiệu quả thƣờng không gắn bó với HTX và ít hiểu đúng về bản chất thực thụ của HTX. Hay nói c ch kh c, những nông dân không thể quản lý kinh tế hộ hiệu quả thì rất cần và đặt niềm tin cao vào tổ chức hợp tác.
Để đ nh gi lợi ích của nông dân tham gia liên kết, công trình nghiên cứu quan điểm và nhận thức của xã hội đối với sự liên kết trong các HTX của nông dân ở Kenya, Moland Ir. Thomas (1979) [155], đã xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm gồm 12 câu để đo lƣờng mức độ nhận thức của xã hội về mối liên kết của nông dân. Kết quả nghiên cứu nhƣ sau: có 37 những ngƣời đƣợc hỏi có mức độ nhận thức cao, 37% những ngƣời đƣợc hỏi có nhận thức trung bình và 26% nông dân có nhận thức 1 luan an thấp. Đặc biệt, mức độ nhận thức của nông dân về sự liên kết trong HTX không có sự khác biệt giữa nhóm nông dân là xã viên HTX và nhóm nông dân không là xã viên.
C c đặc tính của tổ chức hợp t c thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu nhƣ: PaulSt (1984) [160], Sapiro (1923) [167], Knapp [152]. Điểm tƣơng đồng trong c c công trình nghiên cứu này là khi có cùng nhu cầu, một số nông dân liên kết với nhau theo chiều ngang, tạo ra dịch vụ chung và chính họ đƣợc hƣởng lợi nhiều hơn khi sử dụng dịch vụ chung nhờ vào lợi thế kinh tế quy mô. Luận n tiến sĩ của Werner Zvi Hirsch: “Kinh tế học của sự liên kết trong tiêu thụ nông sản”, đƣợc xem là công trình nghiên cứu toàn diện về chủ đề liên kết ngang của nông dân. Sau đó, Hirsch minh chứng lợi ích của liên kết ngang giữa nông dân trong 2 bài b o “Trong ch ng mực nào các HTX của nông dân c thể đi ngược lại chuỗi cung ứng vật tư nông nghiệp?” và “Trong ch ng mực nào các HTX của nông dân c thể tiến gần hơn đến thị trường tiêu thụ nông sản?”.
Nhận thức thấp và sai lệch là một trong những nguyên nhân làm hạn chế quan hệ liên kết giữa nông dân. Công trình nghiên cứu nhận thức của nông dân về HTX tại bang Enugu, Nigeria của tác giả Agbo, U.U (2009) [137] đã khảo sát thực nghiệm 2.000 nông dân ngẫu nhiên, cho thấy rằng chỉ có 124 nông dân là xã viên trong HTX (chiếm 6,2%), 500 nông dân khác có nghe về HTX, nhƣng không tham gia (chiếm 25%). Phần lớn nông dân (68,8 ) chƣa từng nghe về HTX. Trong nhóm xã viên HTX có đến 105/124 nông dân (chiếm 85%) tham gia HTX vì mục đích chính là để nhận đƣợc sự tài trợ của nhà nƣớc; 15% nông dân còn lại tham gia HTX để sử dụng dịch vụ do HTX cung cấp.
Trong nhóm 500 nông dân đã nghe nói đến HTX, nhƣng họ không tham gia: (i) 75% không tin rằng HTX có thể giải quyết c c nhu cầu của nông hộ; và (ii) 25 không tin tƣởng vào c c chƣơng trình của nhà nƣớc. Kết quả nghiên cứu này kh tƣơng đồng với các nhận định trong báo cáo tổng kết thi hành luật HTX năm 2003 của Bộ Kế hoạch – Đầu tƣ: “Báo cáo tổng kết thi hành luật HTX n m 2003, kèm theo tờ trình số 107 /TTr-CP” (2010) “Nhận thức chƣa đầy đủ và chƣa thống nhất về bản chất và tính ƣu Việt của tổ chức HTX kiểu mới, hạn chế của Luật HTX, tổ chức thực hiện Luật và chính sách hỗ trợ HTX, tâm lý xã hội vẫn còn bị ảnh hƣởng của mô hình HTX kiểu cũ nên còn hoài nghi về hiệu quả và vai trò của tổ chức HTX”. - Liên quan về vai trò: Wayne D. Rasmussen (1991) [169] đã nghiên cứu về lịch sử các HTX dịch vụ nông nghiệp ở Mỹ trong 65 năm kể từ khi thông qua luật HTX tiếp thị năm 1926.
T c giả 2 luan an đã cho thấy hình thức HTX là một phần quan trọng trong chính sách của quốc gia để hỗ trợ các nhà SXNN ứng phó trên thị trƣờng. Trên cơ sở đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao vai trò của những nông hộ trong xu thế hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng hơn. Komada (2007), Nghiên cứu về “Phân tích các hoạt động HTX cà phê Ethiopia” cũng là một thí dụ. Trong thị trƣờng cà phê, HTX đóng vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện giá cà phê của thành viên HTX và ngƣời dân.
Khi HTX có khả năng nối kết thị trƣờng, nắm đƣợc tình hình thị trƣờng, dự báo về giá, số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm, hợp đồng bao tiêu sản phẩm thì cà phê của nông dân b n đƣợc gi cao hơn. Ryan Gibson (2005) [166], đ nh gi vai trò của HTX trong phát triển kinh tế cộng đồng nông thôn ở miền Bắc và Manitoba, Canada. Nghiên cứu của Ahmad Bello Dogarawa (2010) [138] xem xét vai trò của các hiệp hội hợp tác trong phát triển kinh tế nông thôn, tác giả đã cho thấy hơn 150 năm qua vai trò quan trọng của HTX trong việc hỗ trợ tạo việc làm, nâng cao thu nhập và ổn định kinh tế cho ngƣời dân, tăng trƣởng kinh tế và phát triển XH đã đƣợc phát huy., (2012), nghiên cứu về “Kinh tế nông thôn của Trung Quốc sau gia nhập WTO: Vấn đề và chiến lược” đã chỉ ra sự cần thiết về vai trò của chính quyền trong việc cung cấp tài chính cho khu vực nông thôn và HTXNN, và các chính sách hỗ trợ cho đối tƣợng này. Chính phủ sẽ nâng cao quá trình làm việc của cộng đồng nông thôn và tạo ra những kết nối tới thị trƣờng cho quá trình sản xuất của ngƣời dân và HTX.
Như vậy, vai trò của chính quyền đặc biệt quan trọng trong phát triển HTX, trong đ c HTXNN. Các chính sách hỗ trợ cho HTX sẽ giúp HTX c cơ hội phát triển. Đồng thời việc thực hiện các chính sách t i tay nông dân như thế nào cũng không kém phần quan trọng. Nghiên cứu của FAO (2012) [145] về HTX nông thôn, x c định rằng đây là tổ chức đóng vai trò rất quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, trong việc thúc đầy sự hòa hợp XH và trong các thành tựu phát triển kinh tế công bằng hơn.
Suren Movsisyan (2013) [168], nghiên cứu chứng minh vai trò tiềm năng của HTX đối với phát triển nông nghiệp ở Armenia.