Tổng quan luận án
| Thông tin chung |
Nội dung chi tiết |
| Tên đề tài |
Phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An |
| Tác giả |
Huỳnh Văn Lành |
| Người hướng dẫn khoa học |
Lê Anh Dũng |
| Cơ sở đào tạo |
Học viện Khoa học Xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
| Ngành đào tạo |
Kinh tế phát triển |
| Mã số chuyên ngành |
9 31 01 05 |
| Năm hoàn thành |
2021 |
| Địa điểm |
Hà Nội |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kinh tế tập thể (KTTT), với nòng cốt là các hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN), giữ vị trí quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA, RCEP, UKVFTA cùng với các cam kết WTO và AFTA, sản xuất nông nghiệp cá thể, nhỏ lẻ bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh, phân tán nguồn lực và rủi ro thị trường.
Tỉnh Long An là địa bàn nông nghiệp đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long với 80% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn. Mặc dù các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, X và XI đều xác định đổi mới phương thức sản xuất và phát triển KTTT trong nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm, thực tiễn tổ chức KTTT trên địa bàn tỉnh vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém. Tính đến cuối năm 2020, toàn tỉnh có 04 liên hiệp hợp tác xã và 268 hợp tác xã (trong đó có 205 HTXNN), tuy nhiên có tới 27 hợp tác xã ngưng hoạt động, 07 hợp tác xã giải thể và chỉ có 109 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả. Phần lớn các HTXNN chưa xác định được sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đầu tư sản xuất kinh doanh thiếu ổn định và thiếu tính liên kết chuỗi giá trị.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ:
- Các nghiên cứu trước đây về KTTT chủ yếu tiếp cận ở quy mô toàn quốc hoặc liên vùng, chưa có công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu dưới góc độ kinh tế phát triển trên địa bàn cụ thể của tỉnh Long An.
- Các công trình đã công bố phần lớn tập trung tổng kết việc chuyển đổi mô hình HTX kiểu cũ sang HTX kiểu mới trong giai đoạn đầu, chưa đi sâu phân tích việc phát triển KTTT gắn liền với cơ chế thị trường hiện đại theo tinh thần Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Chưa có các phân tích định lượng đầy đủ nhằm đo lường các yếu tố chi phối sự chấp nhận tham gia KTTT của hộ nông dân và các yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển của HTXNN tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về vị trí, vai trò của KTTT trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, luận án tiến hành đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố tác động, nhận diện các điểm nghẽn và đề xuất quan điểm, định hướng cùng hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển KTTT trong nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2030, phục vụ tổng kết 20 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX (Nghị quyết số 13-NQ/TW).
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và luận giải rõ cơ sở lý luận về KTTT trong nông nghiệp trước yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận tham gia KTTT của hộ nông dân và những yếu tố tác động đến sự phát triển KTTT trong nông nghiệp tỉnh Long An.
- Phân tích và đánh giá thực trạng KTTT trong nông nghiệp, nòng cốt là HTXNN tỉnh Long An giai đoạn 2012 – 2020.
- Đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm phát triển KTTT trong nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự chấp nhận tham gia KTTT của hộ nông dân và những yếu tố nào tác động chủ yếu ảnh hưởng đến sự phát triển của KTTT trong nông nghiệp tỉnh Long An?
- Thực trạng phát triển KTTT ở Long An giai đoạn 2012 – 2020 như thế nào? Cần tận dụng điểm mạnh, cơ hội nào và khắc phục điểm yếu, vượt qua thách thức gì để phát triển KTTT tỉnh Long An?
- Cần xác định định hướng và giải pháp gì để thúc đẩy phát triển KTTT trong nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Sự phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An, trọng tâm là các hợp tác xã nông nghiệp. Chủ thể nghiên cứu được phân chia thành ba nhóm:
- Nhóm 1: Hộ nông dân chưa tham gia tổ chức kinh tế tập thể.
- Nhóm 2: Các chủ thể tham gia trực tiếp quản lý, tổ chức, hoạt động của các đơn vị KTTT (xã viên HTX, tổ viên tổ hợp tác, chủ nhiệm/giám đốc HTX, ban kiểm soát, kế toán, chủ tịch hội đồng quản trị).
- Nhóm 3: Các chủ thể quản lý gián tiếp về KTTT (cán bộ nhà nước phụ trách, theo dõi KTTT thuộc cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã).
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đánh giá thực trạng phát triển KTTT trong nông nghiệp; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận tham gia KTTT của nông dân; phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài tác động đến KTTT; phân tích ma trận SWOT; đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả thực thi chính sách; nhận diện các điểm nghẽn cản trở sự phát triển của HTXNN.
- Không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Long An.
- Thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020; các giải pháp định hướng phát triển được xác lập cho giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình quốc tế theo bốn nhóm nội dung:
-
Về nhận thức và sự liên kết trong HTX:
- Knapp G. Joseph (1955) chỉ ra 15 nhầm tưởng phổ biến về tính đặc thù của tổ chức hợp tác, đặt nền tảng cho việc nghiên cứu sự sai lệch trong nhận thức của nông dân.
- Osterberg và Nilsson (2009) nghiên cứu thực nghiệm trên 2.250 cá nhân tại Thụy Điển, chỉ ra rằng các hộ nông dân tự quản lý kinh tế kém hiệu quả thường có xu hướng đặt niềm tin và gắn bó cao hơn vào tổ chức HTX.
- Moland Ir. Thomas (1979) khảo sát nhận thức về mối liên kết HTX tại Kenya qua bộ công cụ 12 câu hỏi trắc nghiệm (37% nhận thức cao, 37% trung bình, 26% thấp).
- Werner Zvi Hirsch nghiên cứu kinh tế học của sự liên kết ngang giữa các hộ nông dân trong tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư.
- Agbo, U.U (2009) khảo sát 2.000 nông dân tại bang Enugu (Nigeria), ghi nhận tỷ lệ tham gia HTX chỉ đạt 6,2%, 68,8% chưa từng nghe về HTX; trong số thành viên HTX có 85% tham gia chỉ nhằm mục đích nhận hỗ trợ từ chính phủ.
- PaulSt (1984) và Sapiro (1923) phân tích lợi thế quy mô khi các nông hộ liên kết dịch vụ chung.
-
Về vai trò của KTTT và HTXNN:
- Wayne D. Rasmussen (1991) tổng kết 65 năm thực thi Đạo luật Tiếp thị Hợp tác xã năm 1926 tại Hoa Kỳ.
- Komada (2007) phân tích HTX cà phê tại Ethiopia trong việc cải thiện giá bán và đàm phán hợp đồng bao tiêu.
- Ryan Gibson (2005) đánh giá vai trò của HTX trong phát triển kinh tế cộng đồng tại Manitoba (Canada).
- Ahmad Bello Dogarawa (2010), FAO (2012), ILO (2014) khẳng định vai trò của HTX trong giải quyết việc làm, giảm nghèo và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.
- Suren Movsisyan (2013) và Avetisyan (2012) phân tích vai trò nâng cao hiệu quả sản xuất của HTX tại Armenia.
- Brent Hueth (2006), Carlo Russo (2000), R. Dwivedi (1996), Ling K. Charles (2012) phân tích vai trò của HTX trong hoạt động marketing, phát triển chuỗi thực phẩm và tiết kiệm chi phí giao dịch.
-
Về nguyên tắc hoạt động và hình thức tổ chức:
- Đại học SG ở Baraxin (1964) và Liên minh Hợp tác xã Quốc tế - ICA (1995) công bố các nguyên tắc cơ bản của HTX: tự nguyện, quản lý dân chủ, chia lãi theo mức độ sử dụng dịch vụ, trách nhiệm xã hội, bản chất kép, sở hữu kép và giám sát kép.
- Akira Kurimoto (2004) tiếp cận thể chế để phân tích sự chuyển đổi của HTX nông nghiệp Nhật Bản từ bảo hộ sang cạnh tranh.
- Christopher D. Merrett (2012) phân loại các hình thức HTX (sản xuất, tín dụng, tiêu dùng, tiếp thị, việc làm).
-
Về thực trạng, yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm:
- Amy M. Nagler (2002) tại Wyoming (Mỹ); Jae Hak Chos (2006) tại Hàn Quốc; Kedi Suadisastra (2006) tại Indonesia; Yamashita Kazuhito (2009) về tổ chức JA tại Nhật Bản; Azer Efendiev và Pavel Sorokin (2013) tại Nga.
- Daman Prakash (2003) và Yoshitada Nakaoka (1998) đúc kết bài học lịch sử phát triển HTXNN Nhật Bản.
- Trung tâm Hợp tác Thụy Điển - SCC (2012), Golovina và Nilsson (2009), Gerald Hanks (2012), Micheal Prinz (2014), Barraud-Didiera (2012), Adeler (2009) nghiên cứu cơ cấu tổ chức và khung chính sách hỗ trợ HTX.
Các hướng nghiên cứu trong nước
-
Về nhận thức và bản chất kinh tế tập thể:
- Nguyễn Thanh Hà (2000) phân biệt sự khác biệt bản chất giữa khái niệm "Kinh tế hợp tác" và "Kinh tế tập thể" trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý.
- Chu Thị Hảo và Naoto Imagawa (2003), Hồ Văn Vĩnh (2005) phân tích sự hình thành và phát triển của HTXNN qua các thời kỳ lịch sử ở Việt Nam.
- Nguyễn Từ (2007) chỉ ra rào cản từ tập quán sản xuất manh mún với 13 triệu hộ nông dân canh tác trên 70 triệu thửa ruộng nhỏ lẻ.
-
Về vai trò và chính sách phát triển HTX:
- Đào Xuân Cần và cs (2012), Nguyễn Tiến Quân (2009), Nguyễn Minh Tú (1997, 2002), Nguyễn Văn Ty (2002), Chữ Văn Lâm (2005), Chu Tiến Quang (2009), Nguyễn Thị Huyền (2011) luận giải vai trò của KTTT đối với định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Vũ Trọng Khải (2008, 2010, 2011) phân tích nguyên nhân yếu kém của HTXNN bắt nguồn từ quy mô hộ nhỏ và năng lực cán bộ yếu; đề xuất hai giải pháp đột phá là tích tụ ruộng đất và đào tạo nông dân, đồng thời luận giải vị trí và "vai trò kép" của HTX trong không gian xã hội.
- Phạm Việt Dũng (2016), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2007, 2010) và Điều 7 Luật HTX năm 2012 làm rõ 07 nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX kiểu mới.
-
Về thực trạng và các yếu tố tác động:
- Nguyễn Thị Ngọc Nhi (2011) và Nguyễn Tất Thắng (2007) phân tích mối quan hệ giữa trình độ học vấn, năng lực chuyên môn của ban quản trị với hiệu quả hoạt động HTX.
- Ngô Văn Lương (2004) xác định 08 nhóm yếu tố tác động đến HTXNN vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nguyễn Đình Kháng (2007) chỉ ra nguyên nhân nông dân chịu thiệt thòi do bị thả nổi chuỗi cung ứng đầu vào và đầu ra qua thương lái trung gian.
- Võ Tòng Xuân (2008) đề xuất tiêu chuẩn "4 đúng" (đúng chất lượng, đủ số lượng, đúng thời điểm, giá thành hạ) trong liên kết tiêu thụ nông sản.
- Trần Văn Thiện (2009), Phạm Thị Minh Nguyệt (2006), Lê Thị Kim Liên (2010), Dự án AID-Coop (2010) phân tích các yếu tố công nghệ, máy móc và chính sách tài chính đối với hoạt động HTX.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án xác lập 04 khoảng trống nghiên cứu trọng tâm:
- Đổi mới nhận thức và tư duy phát triển KTTT thích ứng với các cam kết hội nhập quốc tế (EVFTA, RCEP, UKVFTA) và cơ chế thị trường hiện đại.
- Nghiên cứu KTTT theo bản chất của Luật Hợp tác xã năm 2012 là tạo dựng mô hình tổ chức đích thực, tự chủ, không phải là việc chuyển đổi hành chính hình thức từ mô hình HTX kiểu cũ.
- Giải quyết mâu thuẫn giữa định hướng KTTT là nền tảng kinh tế với thực trạng tỷ trọng đóng góp của khu vực này vào GDP quốc gia có xu hướng giảm sút (từ trên 5% năm 2013 xuống còn khoảng 3,7% năm 2020 theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố tháng 9/2021).
- Khắc phục sự thiếu hụt các nghiên cứu định lượng chuyên sâu về điều kiện, yếu tố tác động và giải pháp phát triển KTTT trong nông nghiệp tại địa bàn tỉnh Long An.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng
Luận án làm rõ các khái niệm và phạm trù kinh tế nền tảng:
- Hợp tác: Sự kết hợp nỗ lực của các cá nhân hoặc tổ chức nhằm tạo nên sức mạnh lớn hơn để thực hiện những công việc mà từng cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện hoặc thực hiện kém hiệu quả.
- Kinh tế hợp tác (KTHT): Hình thức quan hệ hợp tác tự nguyện, phối hợp và hỗ trợ giữa các chủ thể kinh tế độc lập nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và bảo vệ lợi ích của từng thành viên.
- Tổ hợp tác (THT): Hình thức tổ chức kinh tế tập thể sơ khai nhất ở nông thôn, hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND cấp xã từ 3 cá nhân trở lên cùng đóng góp tài sản, công sức.
- Hợp tác xã (HTX): Theo Luật HTX năm 2012, HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo việc làm.
- Liên hiệp hợp tác xã: Tổ chức KTTT do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập.
- Liên minh hợp tác xã: Tổ chức đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các HTX, liên hiệp HTX.
- Kinh tế tập thể trong nông nghiệp: Hình thức liên kết tự nguyện của người lao động, các hộ sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, đa dạng từ THT đến HTXNN, trong đó HTXNN giữ vai trò nòng cốt.
Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action): Giải thích mối quan hệ giữa nhận thức, thái độ và ý định hành vi của nông dân.
- Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình phân tích quyết định tham gia KTTT.
- Sơ đồ Kim tự tháp HTX: Mô hình cấu trúc tổ chức HTX nhiều tầng bậc của Trung tâm Đào tạo Quốc tế thuộc ILO (Turin, 2011).
- Phương pháp luận triết học: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin để phân tích tính tất yếu khách quan của quan hệ sản xuất thích ứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods approach):
-
Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Thực hiện thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu với các hộ nông dân, cán bộ quản lý HTX và cơ quan quản lý nhà nước để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho mô hình khảo sát.
- Sử dụng phương pháp chuyên gia để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong, bên ngoài và phân tích ma trận SWOT (SO, ST, WO, WT).
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Xây dựng phiếu điều tra sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Rất đồng ý) để đo lường 07 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận tham gia KTTT:
- Nhận thức sự hữu ích
- Nhận thức kiểm soát hành vi
- Rủi ro
- Khả năng áp dụng công nghệ
- Điều kiện thuận lợi
- Chuẩn chủ quan
- Quyết định chấp nhận tham gia
- Quy trình phân tích số liệu định lượng:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học hộ điều tra (tuổi tác, giới tính, học vấn, số nhân khẩu, lao động chính, diện tích đất, thu nhập).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với biến độc lập và biến phụ thuộc.
- Phân tích ma trận tương quan giữa các biến.
- Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Kiểm định ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo các đặc trưng nhân khẩu học.
-
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực nghiệm mẫu hộ nông dân, xã viên HTX và lấy ý kiến chuyên gia từ 50 cán bộ quản lý KTTT vào tháng 4 năm 2021 (gồm lãnh đạo Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện/thành phố; cán bộ phụ trách KTTT của Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư; lãnh đạo Liên minh HTX tỉnh Long An và các chủ nhiệm HTXNN).
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo định kỳ giai đoạn 2012 – 2020 của UBND tỉnh Long An, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Long An, Niên giám thống kê tỉnh Long An; các văn bản chính sách: Nghị quyết 26-NQ/TW (2008), Luật HTX năm 2012, Quyết định số 1804/QĐ-TTg (2020), Quyết định số 340/QĐ-TTg (2021), Quyết định số 462/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế tập thể
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về KTTT và HTXNN, phân nhóm theo các chủ đề: nhận thức, vai trò, nguyên tắc - mô hình tổ chức, thực trạng và bài học kinh nghiệm. Tác giả chỉ ra rằng đa số nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận ở phạm vi vĩ mô cả nước, thiếu các phân tích chuyên sâu tại địa bàn cấp tỉnh như Long An. Từ đó, chương 1 xác lập 04 khoảng trống nghiên cứu và thiết lập khung phân tích, quy trình triển khai nghiên cứu làm định hướng cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm khoa học (Hợp tác, KTHT, THT, HTX, Liên hiệp HTX, Liên minh HTX, KTTT) và luận giải 03 vai trò cốt lõi của KTTT trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN:
- Tạo điều kiện và tiền đề thuận lợi cho kinh tế hộ phát triển (khắc phục điểm yếu quy mô nhỏ, giải quyết bài toán cung ứng vật tư đầu vào và kết nối thị trường tiêu thụ đầu ra).
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hỗ trợ phân công lại lao động và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
- Tạo môi trường thuận lợi để kinh tế nông hộ hội nhập vào cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Chương này cũng phân tích các lý thuyết hành vi (TRA, TPB), xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết, hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá hiệu quả HTXNN và rút ra các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Nhật Bản, Đức, Hoa Kỳ, Nga và một số tỉnh thành trong nước phục vụ phát triển KTTT tại Long An.
Chương 3: Thực trạng và kết quả nghiên cứu về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An
Chương 3 trình bày các kết quả điều tra thực nghiệm và dữ liệu thống kê giai đoạn 2012 – 2020:
| Chỉ tiêu thống kê KTTT Long An (cuối năm 2020) |
Số lượng / Tỷ lệ |
| Tổng số Liên hiệp Hợp tác xã |
04 đơn vị |
| Tổng số Hợp tác xã toàn tỉnh |
268 HTX |
| Số Hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) |
205 HTX |
| Số HTX hoạt động theo Luật HTX 2012 |
241 HTX |
| Số HTX ngưng hoạt động |
27 HTX |
| Số HTX thành lập mới |
20 HTX |
| Số HTX giải thể |
07 HTX |
| Số HTX hoạt động có hiệu quả |
109 HTX |
Các kết quả phân tích định lượng và thực trạng nổi bật:
- Đặc điểm cán bộ quản lý và nguồn lực: Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý HTXNN có cải thiện qua các mốc 2012, 2016, 2020 nhưng tỷ lệ qua đào tạo đại học, cao đẳng còn thấp; cơ cấu nguồn vốn hoạt động tự có mỏng, khó tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản thế chấp.
- Thị trường và chuỗi liên kết: Cơ cấu thị trường đầu ra của HTXNN phần lớn vẫn phụ thuộc vào thương lái; tỷ lệ HTX thực hiện bao tiêu sản phẩm ổn định cho thành viên chưa cao.
- Kết quả phân tích định lượng: Các thang đo nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận tham gia KTTT đạt độ tin cậy Cronbach’s Alpha; phân tích EFA trích xuất được các nhân tố đặc trưng; mô hình hồi quy tuyến tính bội chỉ ra các nhân tố có ý nghĩa thống kê tác động thuận chiều đến quyết định của nông dân (nhận thức sự hữu ích, điều kiện thuận lợi, chuẩn chủ quan, khả năng tiếp cận công nghệ); kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt theo quy mô đất đai và trình độ học vấn.
- Phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh (SO), điểm yếu (WO), cơ hội (ST) và thách thức (WT) đối với KTTT nông nghiệp tỉnh Long An; đánh giá các ma trận EFE, IFE.
- Nhận diện điểm nghẽn: Luận án chỉ rõ 06 nhóm yếu tố rào cản (nguồn nhân lực, vốn, khoa học công nghệ, đất đai, thị trường, cơ chế chính sách) cùng các nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp tỉnh Long An
Chương 4 xác định bối cảnh hội nhập quốc tế, xu hướng phát triển KTTT và cụ thể hóa quan điểm, định hướng phát triển KTTT tỉnh Long An đến năm 2030 bám sát 03 chương trình đột phá của Đảng bộ tỉnh. Tác giả đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản trị kinh doanh cho cán bộ quản lý HTX; có chính sách thu hút cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn về làm việc tại các HTXNN.
- Giải pháp về nguồn vốn: Tạo điều kiện cho HTX tiếp cận Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã, vốn vay ưu đãi ngân hàng; hướng dẫn HTX huy động vốn góp nội bộ từ thành viên.
- Giải pháp về khoa học và công nghệ: Hỗ trợ HTXNN ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, cơ giới hóa, tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, chuyển đổi số trong quản lý và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Giải pháp về thị trường: Xây dựng thương hiệu nông sản Long An, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hỗ trợ HTX tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử và ký kết hợp đồng bao tiêu dài hạn với doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu.
- Giải pháp về đất đai: Tạo quỹ đất xây dựng trụ sở, kho bãi, cơ sở sơ chế; khuyến khích các hình thức dồn điền đổi thửa, cho thuê quyền sử dụng đất để hình thành vùng sản xuất tập trung quy mô lớn.
- Giải pháp về chính sách: Hoàn thiện cơ chế triển khai các Quyết định 1804/QĐ-TTg, Quyết định 340/QĐ-TTg và chính sách hỗ trợ của tỉnh Long An (theo Quyết định số 462/QĐ-UBND), đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Các giải pháp khác: Nâng cao vai trò của Liên minh Hợp tác xã tỉnh, đẩy mạnh công tác tuyên truyền thay đổi nhận thức của người dân về bản chất HTX kiểu mới.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về KTTT và HTXNN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế phát triển.
- Xây dựng khung phân tích tích hợp giữa lý thuyết hành vi (TRA, TPB) với các đặc điểm thể chế kinh tế nông nghiệp Việt Nam, cung cấp cơ sở phương pháp luận để đánh giá quyết định tham gia và các yếu tố tác động đến sự phát triển của KTTT cấp địa phương.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về thực trạng KTTT và HTXNN tỉnh Long An giai đoạn 2012 – 2020 sau gần 10 năm thi hành Luật HTX năm 2012.
- Kiểm định mô hình định lượng xác định mức độ tác động của các nhân tố chi phối nhận thức và quyết định tham gia KTTT của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh.
- Nhận diện có hệ thống các điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi kìm hãm sự phát triển của HTXNN tỉnh Long An thông qua ma trận SWOT và phương pháp chuyên gia.
- Đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và các chương trình đột phá của tỉnh Long An đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Long An, do đó một số kết quả mang tính đặc thù địa phương, khả năng tổng quát hóa cho các vùng sinh thái nông nghiệp khác cần được kiểm chứng thêm.
- Phạm vi đối tượng: Đề tài tập trung chủ yếu vào KTTT trong lĩnh vực nông nghiệp (trọng tâm là HTXNN), chưa bao quát sâu các loại hình KTTT phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp, tín dụng nhân dân, thương mại dịch vụ đô thị).
- Phạm vi đánh giá hiệu quả: Luận án tập trung đánh giá hiệu quả trên phương diện kinh tế, xã hội và thực thi chính sách, chưa đi sâu lượng hóa đầy đủ các tác động sinh thái và môi trường bền vững của KTTT.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên tỉnh giữa các địa phương trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu sâu hơn về mô hình HTXNN ứng dụng kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp số và chuỗi giá trị nông sản liên kết toàn cầu trong điều kiện thích ứng với biến đổi khí hậu.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Liên minh HTX, UBND các cấp tỉnh Long An): Là tài liệu tham khảo phục vụ công tác tổng kết, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển KTTT giai đoạn 2021 – 2025 và định hướng đến năm 2030; hỗ trợ hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ HTX tại địa phương.
- Đối với cán bộ quản trị, điều hành HTX nông nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương thức tổ chức bộ máy, huy động vốn, ứng dụng công nghệ, liên kết tiêu thụ sản phẩm và phương pháp tự đánh giá, xếp loại HTX theo tiêu chuẩn quy định.
- Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm và tài liệu tham khảo học thuật về chuyên ngành Kinh tế phát triển, phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kinh tế nông nghiệp - nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án áp dụng những mô hình lý thuyết nào để phân tích quyết định tham gia KTTT của hộ nông dân?
Luận án sử dụng Thuyết hành động hợp lý (TRA) và Mô hình hành vi có kế hoạch (TPB), kết hợp với Sơ đồ Kim tự tháp HTX của ILO (2011). Tác giả thiết kế mô hình nghiên cứu đề xuất gồm các nhóm yếu tố: Nhận thức sự hữu ích, Nhận thức kiểm soát hành vi, Rủi ro, Khả năng áp dụng công nghệ, Điều kiện thuận lợi và Chuẩn chủ quan để kiểm định định lượng qua thang đo Likert 5 điểm, EFA và hồi quy tuyến tính bội.
2. Thực trạng số lượng và hiệu quả hoạt động của các HTX tại tỉnh Long An tính đến cuối năm 2020 như thế nào?
Tính đến cuối năm 2020, toàn tỉnh Long An có 04 liên hiệp HTX và 268 HTX (gồm 205 HTXNN). Trong đó, có 241 HTX đã chuyển đổi và hoạt động theo Luật HTX năm 2012, 20 HTX thành lập mới, 27 HTX ngưng hoạt động, 07 HTX giải thể và có 109 HTX được ghi nhận hoạt động có hiệu quả.
3. Dữ liệu khảo sát chuyên gia trong luận án được thu thập từ những đối tượng nào và vào thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát chuyên gia được thu thập vào tháng 4 năm 2021 từ 50 cán bộ quản lý KTTT và HTXNN, bao gồm: Lãnh đạo hoặc chuyên viên Phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện, thị xã, thành phố; cán bộ phụ trách KTTT thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Long An; cán bộ Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các chủ nhiệm/giám đốc HTXNN trên địa bàn tỉnh.
4. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để phát triển KTTT nông nghiệp tỉnh Long An đến năm 2030?
Tác giả đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp chính:
- Giải pháp về nguồn nhân lực.
- Giải pháp về nguồn vốn.
- Giải pháp về khoa học và công nghệ.
- Giải pháp về thị trường.
- Giải pháp về đất đai.
- Giải pháp về chính sách.
- Các giải pháp bổ trợ khác (tuyên truyền, nâng cao vai trò Liên minh HTX).
5. Khoảng trống nghiên cứu chính mà luận án lựa chọn giải quyết là gì?
Luận án giải quyết 04 khoảng trống: Đổi mới nhận thức về KTTT trong bối cảnh các FTA thế hệ mới; tiếp cận bản chất thành lập HTX mới theo Luật HTX 2012 thay vì chuyển đổi hình thức cũ; lý giải nguyên nhân tỷ trọng đóng góp GDP của KTTT suy giảm sau 35 năm đổi mới; và bổ sung công trình nghiên cứu định lượng chuyên sâu dưới góc độ kinh tế phát triển trên địa bàn tỉnh Long An.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Huỳnh Văn Lành là công trình nghiên cứu chuyên khảo về phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, vận dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định tính và định lượng để đánh giá thực trạng KTTT và HTXNN của tỉnh giai đoạn 2012 – 2020. Trên cơ sở nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, phân tích ma trận SWOT và chỉ rõ các điểm nghẽn thực tiễn, luận án đã đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học và tính khả thi nhằm thúc đẩy KTTT trong nông nghiệp tỉnh Long An phát triển bền vững đến năm 2030.